Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Part 3: Listening and speaking
25 câu hỏi
Listen to an interview about a natural disaster and decide if the statements are Right or Wrong.
The disaster happened last month.
Nội dung bài nghe:
Man: Hello, Cassie. Can you tell us what happened to you?
Cassie: Yes, I was on a holiday in the mountains with my family last month when I experienced a natural disaster.
Man: Oh no. What exactly happened?
Cassie: My parents and I were walking on the side of the road. Then suddenly we heard a loud noise and we felt the ground shaking. We thought it was an earthquake, but then we saw rocks falling down the side of the mountain. It was a landslide. We ran as fast as we could to get out of it.
Man: Oh dear. Was everyone okay?
Cassie: Unluckily, my dad was injured.
Man: Oh, how terrible!
Cassie: Yes, I was terrified when we saw the rocks coming towards us.
Man: Thank you for telling us what happened. Later we are talking to...
Dịch bài nghe:
Người đàn ông: Chào Cassie. Cô có thể kể cho chúng tôi nghe chuyện gì đã xảy ra không?
Cassie: Được, tháng trước tôi đi nghỉ ở vùng núi với gia đình thì gặp phải một thảm họa thiên nhiên.
Người đàn ông: Ôi không. Chuyện gì đã xảy ra vậy?
Cassie: Bố mẹ tôi và tôi đang đi bộ bên đường. Bỗng nhiên chúng tôi nghe thấy một tiếng động lớn và cảm thấy mặt đất rung chuyển. Chúng tôi nghĩ đó là động đất, nhưng sau đó chúng tôi thấy đá rơi xuống sườn núi. Đó là một vụ sạt lở đất. Chúng tôi chạy nhanh hết sức có thể để thoát khỏi đó.
Người đàn ông: Ôi trời. Mọi người có sao không?
Cassie: Không may là bố tôi bị thương.
Người đàn ông: Ôi, thật kinh khủng!
Cassie: Phải, tôi đã rất sợ hãi khi thấy những tảng đá lao về phía chúng tôi.
Người đàn ông: Cảm ơn cô đã kể cho chúng tôi nghe chuyện gì đã xảy ra. Lát nữa chúng ta sẽ nói chuyện với...
1. R
Dịch: Thảm họa xảy ra vào tháng trước.
Thông tin: “Yes, I was on a holiday in the mountains with my family last month when I experienced a natural disaster.”
(Được, tháng trước tôi đi nghỉ ở vùng núi với gia đình thì gặp phải một thảm họa thiên nhiên.) → Đúng
Cassie's family were driving when the disaster started.
W
Dịch: Gia đình Cassie đang lái xe khi thảm họa bắt đầu.
Thông tin: “My parents and I were walking on the side of the road.”
(Bố mẹ tôi và tôi đang đi bộ bên đường.) → Sai
The disaster was an earthquake.
W
Dịch: Thảm họa là một trận động đất.
Thông tin: “We thought it was an earthquake, but then we saw rocks falling down the side of the mountain. It was a landslide.”
(Chúng tôi nghĩ đó là động đất, nhưng sau đó chúng tôi thấy đá rơi xuống sườn núi. Đó là một vụ sạt lở đất.) → Sai
Cassie's father was injured in the disaster.
R
Dịch: Bố của Cassie bị thương trong thảm họa.
Thông tin: “Unluckily, my dad was injured.” (Không may là bố tôi bị thương.) → Đúng
Cassie felt terrified when the disaster started.
R
Dịch: Cassie cảm thấy kinh hãi khi thảm họa bắt đầu.
Thông tin: “Yes, I was terrified when we saw the rocks coming towards us.”
(Phải, tôi đã rất sợ hãi khi thấy những tảng đá lao về phía chúng tôi.) → Đúng
Listen to Max and Jess talking about the festival. Choose the correct answers.
Why did Jess take part in this workshop?
Her teacher recommended it.
Her friend Rosie invited her.
She enjoyed a drama lesson at school.
Nội dung bài nghe:
Max: I didn't know you were interested in drama. What made you go to the festival?
Jess: Well, my friend Rosie is always inviting me to go to drama workshops with her. She didn't go to this festival, but we've got this new drama teacher at school. We did some acting with him and I loved it. That's why I decided to go to the festival and do a workshop.
Max: So, what did they teach you?
Jess: Well, they taught us how to mime. I learned how to show different feelings, like anger or happiness. They said it's better to hide your real feelings and just focus on acting. You don't have to show the emotions very strongly, but you need to make sure your face and your body show the same emotion.
Max: Well, I guess you were good at it because you had a big part in the final show.
Jess: That wasn't planned. There was a really talented girl, and the plan was for her to play the main character. But she fell at lunchtime and hurt her foot. She had to go to hospital, so the teacher asked me to do it.
Max: And did the show go well?
Jess: Hmm, quite well. The costumes looked great and the make-up artists did a great job! The music was brilliant - not too loud. And everyone remembered what they had to do. The only thing that went wrong was the stage lights - one of the switches broke, so we had to do part of the show in the dark!
Max: And what was your favourite part of the day?
Jess: Oh, I enjoyed all of it. The show was brilliant, but it was a bit scary being up on stage. The dancing was amazing – they taught us some really good dance moves. And I made lots of new friends - I think that was probably the best bit.
Dịch bài nghe:
Max: Tớ không biết cậu lại thích kịch nghệ. Điều gì đã khiến cậu đến liên hoan phim vậy?
Jess: À, bạn tớ, Rosie, luôn rủ tớ đi hội thảo kịch cùng. Cậu ấy không đi liên hoan phim này, nhưng trường tớ có một giáo viên dạy kịch mới. Chúng tớ đã tập diễn với thầy ấy và tớ rất thích. Vì vậy, tớ quyết định đến liên hoan phim và tham gia một buổi workshop.
Max: Vậy, họ đã dạy cậu những gì?
Jess: À, họ dạy chúng tớ cách diễn kịch câm. Tớ học cách thể hiện các cảm xúc khác nhau, như giận dữ hay vui vẻ. Họ nói rằng tốt hơn hết là nên che giấu cảm xúc thật của mình và chỉ tập trung vào diễn xuất. Cậu không cần phải thể hiện cảm xúc quá mạnh mẽ, nhưng cần đảm bảo khuôn mặt và cơ thể của cậu thể hiện cùng một cảm xúc.
Max: Vậy thì, tớ đoán cậu giỏi lắm vì cậu có một vai diễn lớn trong buổi diễn cuối cùng.
Jess: Điều đó không nằm trong kế hoạch. Có một bạn nữ rất tài năng, và kế hoạch ban đầu là để bạn ấy đóng vai chính. Nhưng bạn ấy bị ngã vào giờ ăn trưa và bị thương ở chân. Bạn ấy phải vào bệnh viện nên giáo viên nhờ tôi làm việc đó.
Max: Và buổi diễn diễn ra tốt đẹp chứ?
Jess: Ừm, khá tốt. Trang phục trông rất tuyệt và các chuyên viên trang điểm đã làm rất tốt! Âm nhạc rất hay - không quá lớn. Và mọi người đều nhớ những gì họ phải làm. Điều duy nhất không ổn là đèn sân khấu - một trong những công tắc bị hỏng, vì vậy chúng tớ phải diễn một phần chương trình trong bóng tối!
Max: Và phần nào trong ngày là phần cậu thích nhất?
Jess: Ồ, tớ thích tất cả mọi thứ. Buổi diễn rất tuyệt vời, nhưng đứng trên sân khấu hơi đáng sợ. Phần nhảy múa rất tuyệt vời - họ đã dạy chúng tớ một số động tác nhảy rất hay. Và tớ đã kết bạn được với rất nhiều bạn mới - tớ nghĩ đó có lẽ là phần tuyệt vời nhất.
6. B
Dịch: Tại sao Jess tham gia buổi hội thảo này?
A. Giáo viên của cô ấy giới thiệu.
B. Bạn của cô ấy, Rosie, đã mời cô ấy tới.
C. Cô ấy thích tiết học kịch ở trường.
Thông tin: “…but we've got this new drama teacher at school. We did some acting with him and I loved it. That's why I decided to go to the festival and do a workshop.”
(… nhưng trường tớ có một giáo viên dạy kịch mới. Chúng tớ đã tập diễn với thầy ấy và tớ rất thích. Vì vậy, tớ quyết định đến liên hoan phim và tham gia một buổi workshop.)
What did she learn about mime?
You use your face and your body to show your feelings.
It's best if you show your real feelings.
You have to show feelings very strongly.
A
Dịch: Cô ấy đã học được gì về kịch câm?
A. Bạn sử dụng khuôn mặt và cơ thể để thể hiện cảm xúc của mình.
B. Tốt nhất là bạn nên thể hiện cảm xúc thật của mình.
C. Bạn phải thể hiện cảm xúc một cách rất mạnh mẽ.
Thông tin: “You don't have to show the emotions very strongly, but you need to make sure your face and your body show the same emotion.”
(Cậu không cần phải thể hiện cảm xúc quá mạnh mẽ, nhưng cần đảm bảo khuôn mặt và cơ thể của cậu thể hiện cùng một cảm xúc.)
What happened at lunchtime?
Jess felt ill.
A girl had an accident.
The teacher decided to play the main character.
C
Dịch: Chuyện gì đã xảy ra vào giờ ăn trưa?
A. Jess cảm thấy không khỏe.
B. Một bạn nữ gặp tai nạn.
C. Cô giáo quyết định đóng vai chính.
Thông tin: “There was a really talented girl, and the plan was for her to play the main character. But she fell at lunchtime and hurt her foot.”
(Có một bạn nữ rất tài năng, và kế hoạch ban đầu là để bạn ấy đóng vai chính. Nhưng bạn ấy bị ngã vào giờ ăn trưa và bị thương ở chân.)
What problem was there in the final show?
The music was too loud.
Some of the actors forgot their costumes.
The lights didn't work properly.
C
Dịch: Vấn đề gì đã xảy ra trong buổi diễn cuối cùng?
A. Nhạc quá to.
B. Một số diễn viên quên trang phục.
C. Đèn không hoạt động tốt.
Thông tin: “The only thing that went wrong was the stage lights - one of the switches broke, so we had to do part of the show in the dark!”
(Điều duy nhất không ổn là đèn sân khấu - một trong những công tắc bị hỏng, vì vậy chúng tớ phải diễn một phần chương trình trong bóng tối!)
What did Jess enjoy the most?
The final show.
Learning some dance moves.
Meeting new people.
C
Dịch: Jess thích điều gì nhất?
A. Buổi diễn cuối cùng. B. Học một số động tác nhảy. C. Gặp gỡ những người mới.
Thông tin: “And I made lots of new friends - I think that was probably the best bit.”
(Và tớ đã kết bạn được với rất nhiều bạn mới - tớ nghĩ đó có lẽ là phần tuyệt vời nhất.)
Listen and fill in the blanks.
Margaret wants to become a ______.
Nội dung bài nghe:
Margaret: Hi, Mom.
Mom: Hi, Margaret. How was school?
Margaret: It was good. We talked about our dreams for the future. Mine is to be a doctor.
Mom: Oh, I thought your dream was to be a famous actress.
Margaret: It was, but I think that helping people is more important than being things.
Mom: What about Patricia and Barbara? What's their dream?
Margaret: Theirs are to work at a bank.
Mom: Why do they want to work at a bank?
Margaret: It's because they want to be rich.
Mom: I see. How about your friend Ken?
Margaret: His dream is to be a blogger.
Mom: That's a good idea. He's very funny.
Margaret: I know. Mom, when you were my age, what was your dream?
Mom: Oh, mine was to become a musician.
Margaret: But Mom, why didn't you do that?
Mom: It's because your father and I didn't have the same dream. His was to start a family.
Margaret: Oh!
Dịch bài nghe:
Margaret: Chào mẹ.
Mẹ: Chào Margaret. Ở trường học thế nào?
Margaret: Tốt ạ. Chúng con đã nói về ước mơ tương lai của mình. Ước mơ của con là trở thành bác sĩ.
Mẹ: Ồ, mẹ tưởng ước mơ của con là trở thành một diễn viên nổi tiếng.
Margaret: Đúng vậy, nhưng con nghĩ rằng giúp đỡ mọi người quan trọng hơn là trở thành những thứ khác.
Mẹ: Còn Patricia và Barbara thì sao? Ước mơ của họ là gì?
Margaret: Ước mơ của họ là làm việc ở ngân hàng.
Mẹ: Tại sao họ lại muốn làm việc ở ngân hàng?
Margaret: Vì họ muốn giàu có.
Mẹ: Mẹ hiểu rồi. Còn bạn của con, Ken thì sao?
Margaret: Ước mơ của cậu ấy là trở thành một blogger.
Mẹ: Ý tưởng hay đấy. Cậu ấy rất hài hước.
Margaret: Con biết. Mẹ ơi, khi mẹ bằng tuổi con, ước mơ của mẹ là gì?
Mẹ: Ồ, mẹ ước mơ trở thành một nhạc sĩ.
Margaret: Nhưng mẹ ơi, tại sao mẹ không làm vậy?
Mẹ: Vì bố con và mẹ không có cùng ước mơ. Ước mơ của bố là lập gia đình.
Margaret: Ồ!
11. doctor
Dịch: Margaret muốn trở thành bác sĩ.
Thông tin: “We talked about our dreams for the future. Mine is to be a doctor.”
(Chúng con đã nói về ước mơ tương lai của mình. Ước mơ của con là trở thành bác sĩ.)
Patricia and Barbara want to be ______.
bankers
Dịch: Patricia và Barbara muốn trở thành nhân viên ngân hàng.
Thông tin: “Theirs are to work at a bank.” (Ước mơ của họ là làm việc ở ngân hàng.)
Ken will be a good ______ because he's funny.
blogger
Dịch: Ken sẽ là một blogger giỏi vì cậu ấy hài hước.
Thông tin: “Margaret: His dream is to be a blogger.
Mom: That's a good idea. He's very funny.”
(Margaret: Ước mơ của cậu ấy là trở thành một blogger.
Mẹ: Ý tưởng hay đấy. Cậu ấy rất hài hước.)
The dream of Margaret’s mother was to become a ______.
musician
Dịch: Ước mơ của mẹ Margaret là trở thành nhạc sĩ.
Thông tin: “Oh, mine was to become a musician.” (Ồ, mẹ ước mơ trở thành một nhạc sĩ.)
Margaret's father wanted to start a ______.
family
Dịch: Bố của Margaret muốn lập gia đình.
Thông tin: “It's because your father and I didn't have the same dream. His was to start a family.”
(Vì bố con và mẹ không có cùng ước mơ. Ước mơ của bố là lập gia đình.)
Complete the conversation using the sentences in the box.
Oliver: How was your science class, Claire? Claire: It was exciting, and I finished it last week. Oliver: (16) ______ Claire: It was about natural disasters like tsunamis, earthquakes, avalanches and many more. Oliver: (17) ______ Claire: It is like a very large wave from the sea and often comes after an earthquake. Oliver: (18) ______ Claire: I don't know. But the biggest tsunami in history was over 500 meters tall. Oliver: (19) ______ Claire: It was on July 9, 1958. Oliver: (20) ______ Claire: Yes, it was. | A. Ah, it was a long time ago. B. Sounds great. What exactly did you learn in that class? C. What is a tsunami, Claire? It sounds strange to me. D. How tall is a tsunami? E. Oh really? And when did it happen, Claire? |
Oliver: (16) ______
Hội thoại đầy đủ:
Oliver: How was your science class, Claire?
Claire: It was exciting, and I finished it last week.
Oliver: Sounds great. What exactly did you learn in that class?
Claire: It was about natural disasters like tsunamis, earthquakes, avalanches and many more.
Oliver: What is a tsunami, Claire? It sounds strange to me.
Claire: It is like a very large wave from the sea and often comes after an earthquake.
Oliver: How tall is a tsunami?
Claire: I don't know. But the biggest tsunami in history was over 500 meters tall.
Oliver: Oh really? And when did it happen, Claire?
Claire: It was on July 9, 1958.
Oliver: Ah, it was a long time ago.
Claire: Yes, it was.
Dịch hội thoại:
Oliver: Tiết học khoa học của bạn thế nào, Claire?
Claire: Thú vị lắm, và tôi đã học xong tuần trước rồi.
Oliver: Nghe hay quá. Bạn đã học được những gì trong tiết học đó vậy?
Claire: Về các thiên tai như sóng thần, động đất, lở tuyết và nhiều thứ khác nữa.
Oliver: Sóng thần là gì vậy, Claire? Nghe lạ quá.
Claire: Nó giống như một con sóng rất lớn từ biển và thường xuất hiện sau một trận động đất.
Oliver: Sóng thần cao bao nhiêu?
Claire: Tôi không biết. Nhưng trận sóng thần lớn nhất trong lịch sử cao hơn 500 mét.
Oliver: Thật sao? Và nó xảy ra khi nào vậy, Claire?
Claire: Vào ngày 9 tháng 7 năm 1958.
Oliver: À, lâu lắm rồi.
Claire: Ừ, đúng vậy.
16. B
- Trước chỗ trống, Claire nói về lớp học thú vị vừa kết thúc tuần trước. Sau chỗ trống, Claire trả lời về nội dung của lớp học về thiên tai. “It + to be + about” dùng để giới thiệu về nội dung, chủ đề, thông tin của một điều gì đó
→ Oliver có thể đưa ra phản hồi tích cực khi nghe về lớp học và cần hỏi về nội dung lớp học → chọn B.
- “Sounds great” thường được dùng trong hội thoại để đưa ra phản hồi tích cực.
Oliver: (17) ______
C
- Claire liệt kê “tsunamis” trong các thiên tai. Câu trả lời của Claire sau chỗ trống giải thích khái niệm sóng thần → Vì vậy, Oliver phải hỏi về định nghĩa sóng thần.
- Câu C “What is a tsunami...” sử dụng cấu trúc thông dụng để hỏi về định nghĩa, khái niệm của đối tượng: “What + to be + đối tượng”
Oliver: (18) ______
D
- Câu trả lời của Claire sau chỗ trống nói về độ cao cụ thể của sóng thần lớn nhất lịch sử: “over 500 meters tall” → Vì vậy, Oliver phải hỏi về độ cao của sóng thần.
- “How tall” dùng để hỏi chiều cao.
Oliver: (19) ______
E
- Claire nói về sóng thần lớn nhất lịch sử và độ cao. Sau chỗ trống, Claire trả lời mốc thời gian “July 9, 1958” → Oliver có thể bày tỏ ngạc nhiên khi nghe về độ cao và phải đang hỏi thời điểm xảy ra sóng thần.
Oliver: (20) ______
A
- Claire trả lời mốc thời gian “July 9, 1958”, đó là một ngày trong quá khứ xa → Oliver có thể đáp lại bằng cách nhận xét khoảng thời gian ấy đã lâu rồi (“a long time ago”).
Match the questions to the answers.
21. How much damage did the landslide cause? | A. In the northern coast of the US. |
22. Why did people avoid going outside? | B. Every three years. |
23. Where did the tsunami take place? | C. The landslide destroyed everything. |
24. What did the Great Kanto Earthquake cause in the bay? | D. Because there was a heat wave. |
25. How often will the heat waves happen if people keep producing greenhouse gases? | E. It caused a 39-foot tall tsunami in the bay. |
How much damage did the landslide cause?
C
Hội thoại đầy đủ:
“How much damage did the landslide cause?” - “The landslide destroyed everything.”
Dịch: “Vụ sạt lở đất gây thiệt hại đến mức nào?” - “Vụ sạt lở đất đã phá hủy mọi thứ.”
- Câu hỏi về mức độ thiệt hại/độ tàn phá của sạt lở (“How much damage”). Câu C trả lời trực tiếp bằng cách mô tả sự tàn phá: “destroyed everything” = phá hủy mọi thứ.
Why did people avoid going outside?
D
Hội thoại đầy đủ:
“Why did people avoid going outside?” - “Because there was a heat wave.”
Dịch: “Tại sao mọi người lại tránh ra ngoài?” - “Vì có đợt nắng nóng.”
- “Why” là từ để hỏi nguyên nhân. Câu hỏi về lý do mọi người không ra ngoài. Câu D bắt đầu bằng “Because” là từ để nêu nguyên nhân, lý do; sau đó đưa ra lý do cụ thể là có đợt nắng nóng (“heat wave”).
- Hiện tượng nắng nóng xảy ra ngoài trời → mọi người ở trong nhà → phù hợp logic.
- “avoid + V-ing” = tránh làm gì
Where did the tsunami take place?
A
Hội thoại đầy đủ:
“Where did the tsunami take place?” - “In the northern coast of the US.”
Dịch: “Trận sóng thần xảy ra ở đâu?” - “Ở bờ biển phía bắc của Hoa Kỳ.”
- “Where” được dùng để hỏi địa điểm. Câu hỏi về địa điểm xảy ra sóng thần. Câu A nêu địa điểm cụ thể: “northern coast of the US” = bờ biển phía bắc của Hoa Kỳ → phù hợp câu hỏi.
What did the Great Kanto Earthquake cause in the bay?
E
Hội thoại đầy đủ:
“What did the Great Kanto Earthquake cause in the bay?” - “It caused a 39-foot tall tsunami in the bay.”
Dịch: “Đại thảm họa động đất Kanto đã gây ra điều gì ở vịnh?” - “Nó đã gây ra một cơn sóng thần cao 39 feet (khoảng 9,7 mét) ở vịnh.”
- Câu hỏi về hậu quả gây ra của động đất trong vịnh (“What did... cause). Câu E nhắc trực tiếp đến sóng thần (“a 39-foot tall tsunami”) là hiện tượng được tạo ra khi có động đất.
How often will the heat waves happen if people keep producing greenhouse gases?
B
Hội thoại đầy đủ:
“How often will the heat waves happen if people keep producing greenhouse gases?” - “Every three years.”
Dịch: “Nếu con người cứ tiếp tục thải khí nhà kính thì sóng nhiệt sẽ xảy ra với tần suất như thế nào?” - “Cứ ba năm một lần.”
- Cụm “How often” dùng để hỏi tần suất. Câu hỏi về mức độ, tần suất của sóng nhiệt. Câu B trả lời bằng cụm chỉ tần suất: “Every three years” = Cứ ba năm một lần.







