Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án -  Part 1: Vocabulary and grammar
Đề thi

Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Part 1: Vocabulary and grammar

A
Admin
Tiếng AnhLớp 880 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Stay _____ your house during a typhoon. 

inside

on

outside

up

Xem đáp án

A

- Ngữ cảnh: Khi có bão thì cần ở trong nhà → cần giới từ chỉ vị trí bên trong → chọn “inside” = bên trong, phía trong

- Các đáp án còn lại không phù hợp về nghĩa:

“on” = ở phía trên (một bề mặt nào đó)

“outside” = bên ngoài, phía ngoài

“up” = ở trên (một khoảng không nào đó)

Dịch: Hãy ở trong nhà khi có bão.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

I love the peaceful atmosphere in my hometown.    

calm

noisy

energetic

surprising

Xem đáp án

A

calm (adj): êm đềm, bình tĩnh, yên lặng

noisy (adj): ồn ào

energetic (adj): mạnh mẽ, mãnh liệt, nhiều năng lượng

surprising (adj): bất ngờ, làm ngạc nhiên, làm kinh ngạc

Từ được gạch chân: “peaceful” = hoà bình, thanh thản, yên tĩnh

“peaceful” = “calm” → chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Get under a desk or table quickly during an earthquake.    

slowly

lately

fast

happily

Xem đáp án

C

slowly (adv): dần dần, chậm

lately (adv): mới gần đây, vừa qua

fast (adj, adv): nhanh

happily (adv): sung sướng, hạnh phúc

Từ được gạch chân: “quickly” = nhanh chóng

“quickly” = “fast” → chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Jim: “_____ was the wave?” - Annie: “About 11 meters tall.” 

How much

How many

How long

How tall

Xem đáp án

D

- Câu trả lời của Annie là một con số độ cao cụ thể (11 mét) → Câu hỏi của Jim là về độ cao.

- “How tall” là cụm từ dùng để hỏi chiều cao.

- Các đáp án khác:

“How much” dùng để hỏi số lượng của danh từ đếm được

“How many” dùng để hỏi số lượng của danh từ không đếm được

“How long” dùng để hỏi chiều dài

Dịch: Jim: “Sóng cao bao nhiêu?” - Annie: “Khoảng 11 mét.”

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The flooding situation is extremely dangerous at the moment.    

terrible

alarming

risky

safe

Xem đáp án

D

terrible (adj): khủng khiếp, thậm tệ

alarming (adj): gây hoang mang, đáng báo động

risky (adj): liều, mạo hiểm, đấy rủi ro

safe (adj): an toàn, chắc chắn

Từ được gạch chân: “dangerous” = nguy hiểm; hiểm nghèo

“dangerous” >< “safe” → chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Close doors and windows when it’s stormy outside.    

follow

open

prepare

expect

Xem đáp án

B

follow (v): theo sau, tiếp theo

open (v): mở, ngỏ

prepare (v): sửa soạn, chuẩn bị

expect (v): trông đợi, liệu trước

Từ được gạch chân: “close” = đóng, khép

“close” >< “open” → chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

We should reduce the use of plastic, _____ that we can save the environment. 

to

for

so

because

Xem đáp án

C

- Ngữ cảnh: giảm sử dụng nhựa để bảo vệ môi trường → vế sau là mục đích của vế đầu.

→ cần từ chỉ mục đích để nối 2 mệnh đề.

- Trước chỗ trống đã có “that + mệnh đề” → dùng “so”

- “so that” = để, vậy nên, thế nên; dùng để nối 2 mệnh đề với nhau nhằm chỉ ra mục đích, hoặc giải thích mục đích cho mệnh đề ngay trước nó.

- Các từ khác không đứng trước “that + mệnh đề”

Dịch: Chúng ta nên giảm thiểu việc sử dụng nhựa để bảo vệ môi trường.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

8. Tự luận
1 điểm

If you are in danger, calling the emergency service, they can help you.

              A   B               C                                                            D

Xem đáp án

C

- Đây là câu điều kiện loại 0. Cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn) + O. Trong nhiều trường hợp, có thể lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề chính, chỉ còn động từ nguyên thể và tân ngữ (cấu trúc câu mệnh lệnh).

- “calling” là V-ing, không thể đứng đầu câu mệnh lệnh.

→ chuyển thành động từ nguyên thể “call”.

Dịch: Nếu bạn gặp nguy hiểm, hãy gọi dịch vụ cấp cứu, họ có thể giúp bạn.

9. Tự luận
1 điểm

Andy: “How many did it take to stop the fire?” - Carol: “About 3 hours.”

                 A                           B            C                      D

Xem đáp án

B

- Câu trả lời của Carol là một khoảng thời gian “3 hours” = 3 tiếng → Andy phải hỏi về khoảng thời gian bao lâu.

- “How many” = bao nhiêu (cái, người đếm được), là từ dùng để hỏi về số lượng người hoặc vật nào đó, dùng cho danh từ đếm được, không dùng để hỏi thời gian.

→ Thay bằng “how long” = bao lâu, là từ dùng để hỏi về khoảng thời gian bao lâu để làm việc gì hoặc một việc nào đó diễn ra. Hoặc sửa thành “how much time” = bao nhiêu thời gian

Dịch: Andy: “Mất bao lâu để dập tắt đám cháy?” - Carol: “Khoảng 3 tiếng.”

10. Trắc nghiệm
1 điểm

You won't complete the task on time unless you _____ working hard. 

stop

keep

don't stop

don't keep

Xem đáp án

B

- Ngữ cảnh: tiếp tục làm việc chăm chỉ → hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

- Cấu trúc: Unless + mệnh đề điều kiện, tương đương với cấu trúc “if... not”

- “Keep + V-ing” = Tiếp tục, duy trì việc làm gì đó → “keep working hard”

Dịch: Bạn sẽ không hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn trừ khi bạn tiếp tục làm việc chăm chỉ.

Đoạn văn

Give the correct forms of the words in brackets.

11. Điền vào chỗ trống
1 điểm

He won fourth place in the __________. (COMPETE)

(1)

competition

Xem đáp án

 competition

- Từ gốc: compete (v): ganh đua, cạnh tranh

- Ngữ cảnh: câu nói về thứ hạng trong cuộc thi.

- Trước chỗ trống có mạo từ “the” dùng để chỉ người, vật mà đã xác định → Chỗ trống cần danh từ chỉ cuộc thi, tranh tài.

- Động từ “compete” → danh từ “competition” = cuộc thi đấu, cuộc đọ sức.

Dịch: Anh ấy đã giành được vị trí thứ tư trong cuộc thi.

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Today, scientists are able to predict most natural __________. (DISASTROUS)

(1)

disasters

Xem đáp án

disasters

- Từ gốc: disastrous (adj): tai hại, thảm khốc

- Ngữ cảnh: các nhà khoa học có thể dự báo điều gì đó liên quan đến thiên nhiên → thảm họa thiên nhiên.

- Trước chỗ trống có tính từ “natural” → chỗ trống cần danh từ chỉ sự thảm họa.

- Trước cụm danh từ có từ chỉ mức độ, số lượng: “most” = hầu hết, phần lớn, đa số → chỗ trống là danh từ số nhiều.

- Tính từ “disastrous” → danh từ “disasters” = tai hoạ, thảm hoạ

Dịch: Ngày nay, các nhà khoa học có thể dự đoán được hầu hết các thảm họa thiên nhiên.

13. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Firefighters took action __________to stop the wildfire spreading. (IMMEDIATE)

(1)

immediately

Xem đáp án

immediately

- Từ gốc: immediate (adj): lập tức, tức thì

- Ngữ cảnh: Cứu hỏa phải ngăn cháy rừng lan rộng → cần hành động nhanh

- Trước chỗ trống có cụm động từ “took action” → chỗ trống cần trạng từ chỉ mức độ nhanh để bổ nghĩa cho hành động.

- Tính từ “immediate” → trạng từ “immediately” = ngay lập tức, tức thì

Dịch: Lực lượng cứu hỏa đã hành động ngay lập tức để ngăn chặn đám cháy rừng lan rộng.

14. Điền vào chỗ trống
1 điểm

A ring at the doorbell__________ Jack's arrival last night. (ANNOUNCEMENT)

(1)

announced

Xem đáp án

announced

- Từ gốc: announcement (n): lời công bố, lời tuyên bố, thông cáo

- “A ring at the doorbell” = tiếng chuông cửa reo, là cụm danh từ làm chủ ngữ. Sau chỗ trống là tân ngữ “Jack's arrival” = sự trở về của Jack, việc Jack trở về → chỗ trống cần động từ.

- Cuối câu có trạng từ “last night” = tối qua → câu ở thì quá khứ đơn → động từ chia ở thì quá khứ đơn.

- Danh từ “announcement” → động từ “announced” = công bố, tuyên bố, thông báo

Dịch: Tiếng chuông cửa reo báo hiệu Jack đã về nhà tối qua.

15. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Burning coal to produce electricity _________ the air. (POLLUTION)

(1)

pollutes

Xem đáp án

pollutes

- Từ gốc: pollution (n): sự ô nhiễm

- “Burning coal to produce electricity” = việc đốt than để sản xuất điện, là cụm danh động từ số ít đóng vai trò làm chủ ngữ. Sau chỗ trống là tân ngữ “the air” → chỗ trống cần động từ

- Câu nói về một sự thật hiển nhiên → dùng thì hiện tại đơn → động từ chia thành “pollutes”.

- Danh từ “pollution” → động từ “pollute” = gây ô nhiễm.

Dịch: Việc đốt than để sản xuất điện gây ô nhiễm không khí.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Remember the 3Rs to protect the environment: “Reduce, Reuse, _____ Recycle”. 

or

but

if

and

Xem đáp án

D

- Ngữ cảnh: Câu nói về quy tắc 3Rs gồm những việc để bảo vệ môi trường và liệt kê tên từ quy tắc “Reduce, Reuse, Recycle”. Các yếu tố được liệt kê ngang hàng, song song→ dùng liên từ “and” (và) để nối mục cuối cùng trong danh sách.

Dịch: Hãy nhớ 3R để bảo vệ môi trường: “Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế”.

Đoạn văn

Complete the sentence using the words or phrases in the box.

stock

first aid kit

health

take place

entertainment

17. Tự luận
1 điểm

The fireworks will _____ on New Year's Eve.

Xem đáp án

Các từ trong bảng:

stock (v): tích trữ, cất (hàng) trong kho

first aid kit (n): bộ sơ cứu y tế

health (n): sức khỏe

take place (v): diễn ra, xảy ra

entertainment (n): sự giải trí, sự tiêu khiển, sự vui chơi

22. take place

- “The fireworks”  = Màn bắn pháo hoa, là một sự kiện; trước chỗ trống có “will” → cần động từ nguyên thể mang nghĩa “diễn ra”.

→ chọn cụm động từ “take place” = diễn ra, xảy ra.

Dịch: Màn bắn pháo hoa sẽ diễn ra vào đêm giao thừa.

18. Tự luận
1 điểm

Air pollution can affect the _____ of people and animals.

Xem đáp án

health

- Ngữ cảnh: ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến điều gì đó của con người và động vật → ảnh hưởng sức khỏe.

- Cấu trúc: affect + N = ảnh hưởng đến điều gì. Trước chỗ trống có mạo từ “the” dùng để chỉ người, vật đã được xác định → Chỗ trống cần danh từ chỉ sức khỏe → dùng “health”

Dịch: Ô nhiễm không khí có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và động vật.

19. Tự luận
1 điểm

Where's the _____? I need a plaster for her bleeding finger.

Xem đáp án

first aid kit

- Ngữ cảnh: Câu sau nói rằng cần băng cá nhân (“plaster”) cho ngón tay bị chảy máu, băng cá nhân thường nằm trong hộp sơ cứu → Câu hỏi đầu là về vị trí của hộp sơ cứu.

- Trước chỗ trống có mạo từ “the” dùng để chỉ người, vật đã được xác định → Chỗ trống cần danh từ chỉ hộp sơ cứu → chọn “first aid kit”

Dịch: Hộp sơ cứu đâu rồi? Tôi cần một miếng băng cá nhân cho ngón tay đang chảy máu của cô ấy.

20. Tự luận
1 điểm

There isn't much _____ in my village - just a cinema and a sports center.

Xem đáp án

entertainment

- Cấu trúc: “There + to be” dùng để nói về sự tồn tại, sự có mặt của chủ thể nào đó → “There isn’t much” = Không có nhiều, đi với danh từ không đếm được.

- Đoạn sau nói rằng chỉ có một rạp chiếu phim và một trung tâm thể thao → không có nhiều sự giải trí → cần danh từ không đếm được chỉ sự giải trí/hình thức giải trí → chọn “entertainment”.

Dịch: Ở làng tôi không có nhiều hình thức giải trí - chỉ có một rạp chiếu phim và một trung tâm thể thao.

21. Tự luận
1 điểm

Before the typhoon season, families usually _____ up on candles, batteries, and canned food.

Xem đáp án

stock

- Ngữ cảnh: Câu nói về việc làm trước khi có bão của các hộ gia đình. Sau chỗ trống có liệt kê: nến, pin, thực phẩm đóng hộp - đều là những thứ cần thiết khi có thiên tai → tích trữ nhu yếu phẩm cho thiên tai → cần động từ chỉ việc tích trữ

- Cấu trúc: “stock up on + sth” = tích trữ cái gì đó

- Sau chỗ trống có “up on” → chọn “stock”.

Dịch: Trước mùa bão, các gia đình thường tích trữ nến, pin và thực phẩm đóng hộp.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Their flight to Denver _____ at 8.10 a.m. tomorrow.

left

leave

will leave

leaves

Xem đáp án

D

- Ngữ cảnh là thông báo lịch trình bay. Khi nói về thời gian biểu/lịch trình cố định, ta dùng thì hiện tại đơn.

- “Their flight to Denver” là danh từ đếm được số ít → động từ chia là “leaves”.

Dịch: Chuyến bay của họ đến Denver sẽ khởi hành lúc 8 giờ 10 phút sáng mai.

Đoạn văn

Look at the sign. Choose the best answer (A, B, C or D).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

You are at basketball practice and your teammate sprains their ankle. Where should you look for supplies to help them?

You are at basketball practice and your teammate sprains their ankle. Where should you look for supplies to help them? (ảnh 1)

Look for this sign that shows where to find things like ice packs and bandages.

Find this sign to know where to park your car.

Look for this sign to find a phone to call for help.

This sign tells you where the bathrooms are located.

Xem đáp án

A

Bạn đang ở buổi tập bóng rổ và đồng đội của bạn bị bong gân mắt cá chân. Bạn nên tìm vật dụng ở đâu để giúp đỡ họ?

A. Hãy tìm ký hiệu này để biết nơi tìm thấy những thứ như túi chườm đá và băng gạc.

B. Hãy tìm ký hiệu này để biết nơi đỗ xe.

C. Hãy tìm ký hiệu này để tìm điện thoại gọi người giúp đỡ.

D. Ký hiệu này cho bạn biết vị trí của nhà vệ sinh.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

You are playing a game where you need to follow signs. What does this sign tell you to do?

You are playing a game where you need to follow signs. What does this sign tell you to do? (ảnh 1)

You need to put on shoes before continuing.

Watch out for someone wearing a shoe.

Find a different path because you cannot walk on this surface.

There is a patch of grass ahead.

Xem đáp án

C

Bạn đang chơi một trò chơi mà bạn cần phải làm theo các biển báo. Biển báo này yêu cầu bạn làm gì?

A. Bạn cần phải mang giày trước khi tiếp tục.

B. Hãy cảnh giác với người đang mang giày.

C. Hãy tìm một con đường khác vì bạn không thể đi trên bề mặt này.

D. Có một bãi cỏ phía trước.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Where do they usually meet?

Where do they usually meet? (ảnh 1)

at the dance class

outside the library

at the cinema

at home

Xem đáp án

B

Dịch tin nhắn:

Lớp học nhảy ngày mai kết thúc lúc 17:30, không phải 17:00, nên đừng đợi tôi ngoài thư viện nhé. Tôi sẽ gặp bạn ở rạp chiếu phim.

Họ thường gặp nhau ở đâu?

A. ở lớp học khiêu vũ

B. bên ngoài thư viện

C. ở rạp chiếu phim

D. ở nhà

26. Trắc nghiệm
1 điểm

What is true about this notice?

What is true about this notice? (ảnh 1)

The students have to bring their own hockey sticks and tennis rackets.

Mr. Turner is now permanently in charge of sports equipment.

Only hockey and tennis equipment is available for the moment.

Some equipment has recently been moved to a new location.

Xem đáp án

D

Dịch thông báo:

Gậy khúc côn cầu và vợt tennis hiện được cất tại tủ mới bên ngoài phòng tập thể dục. Cho đến khi có thông báo mới, vui lòng liên hệ ông Green để mượn các thiết bị khác.

Điều nào sau đây là đúng trong thông báo này?

A. Học sinh phải tự mang gậy khúc côn cầu và vợt tennis.

B. Ông Turner hiện là người phụ trách dụng cụ thể thao vĩnh viễn.

C. Hiện tại chỉ có sẵn dụng cụ khúc côn cầu và tennis.

D. Một số dụng cụ đã được chuyển đến địa điểm mới gần đây.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Having too _____ vehicles on the streets causes pollution in the city. 

much

any

some

many

Xem đáp án

D

- Ngữ cảnh: quá nhiều phương tiện gây ô nhiễm.

- Cấu trúc: too many + N số nhiều = quá nhiều; too much + N không đếm được = quá nhiều

- “vehicles” là danh từ đếm được số nhiều ® dùng “many”

Dịch: Việc có quá nhiều phương tiện giao thông trên đường gây ra ô nhiễm trong thành phố.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

My dad doesn't like _____ in the park. He enjoys _____ at the gym.

jog / exercising

to jog / to exercise

to jog / exercises

jogging / exercising

Xem đáp án

D

- “like + V-ing” dùng để diễn tả sở thích chung chung, thói quen lâu dài hoặc điều mà chủ thể cảm thấy thích trong cuộc sống hàng ngày → phủ định “doesn't like jogging”

- “enjoy + V-ing” dùng để nói về niềm vui thích, sự hào hứng của chủ thể đối với việc thực hiện một hành động → “enjoys exercising”

Dịch: Bố tôi không thích chạy bộ trong công viên. Ông ấy thích tập thể dục ở phòng tập gym hơn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The tonight’s movie starts _____ 9 p.m. on Channel 5.    

in

at

on

until

Xem đáp án

B

- Sau chỗ trống có “9 p.m.” là một mốc thời cụ thể chỉ giờ bắt đầu bộ phim. Giới từ đứng trước giờ là “at”.

- Các đáp án khác sai ngữ pháp:

“in” đi với khoảng thời gian dài

“on” đi với ngày/thứ

“until” đi với mốc thời gian kết thúc.

Dịch: Phim tối nay bắt đầu lúc 9 giờ tối trên kênh 5.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ivy and Pablo are talking about their morning routine.

Ivy: How often do you wake up early in the morning?

Pablo: I _____ wake up early, because I have to go to school at six thirty.

rarely

never

occasionally

always

Xem đáp án

D

- Ở vế sau, Pablo giải thích lý do là phải đi học lúc 6 rưỡi → ngày nào cũng phải dậy sớm.

→ Trạng từ tần suất phù hợp nhất là “always” = luôn luôn.

- Các đáp án khác không phù hợp ngữ cảnh:

“rarely” = hiếm khi

“never” = không bao giờ

“occasionally” = thi thoảng, đôi khi

Dịch: Ivy và Pablo đang nói chuyện về thói quen buổi sáng của họ.

Ivy: Cậu thường dậy sớm vào buổi sáng bao lâu một lần?

Pablo: Tớ luôn dậy sớm, vì tớ phải đến trường lúc sáu giờ ba mươi.