Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Part 3: Listening
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Part 3: Listening

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1078 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a conversation between two friends. Choose the best answer to each question.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Which place did An visit on her school's exchange program?    

Sydney

Melbourne

Ho Chi Minh City

Xem đáp án

B

Which place did An visit on her school's exchange program?

(An đã đến thăm nơi nào trong chương trình trao đổi của trường cô ấy?)

A. Sydney

B. Melbourne

C. Ho Chi Minh City

Thông tin: Mark: Was the school in Sydney?

An: No, it was in Melbourne. It’s quite a big city.

Dịch: Mark: Trường đó ở Sydney à?

An: Không, nó ở Melbourne. Đó là một thành phố khá lớn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What are An's hosts like?

They are a couple with two kids.

They want to raise cats.

They are much older than An.

Xem đáp án

C

What are An's hosts like?

(Những người chủ nhà của An như thế nào?)

A. They are a couple with two kids.

B. They want to raise cats.

C. They are much older than An.

Thông tin: An: They are an elderly couple with two lovely cats, which they call their fur kids.

Dịch: An: Họ là một cặp vợ chồng lớn tuổi với hai con mèo dễ thương, mà họ gọi là “con lông”.

Cụm “an elderly couple” có nghĩa là một cặp vợ chồng lớn tuổi, cho thấy họ già hơn An rất nhiều.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What does An share with her hosts?   

interest in cultures

interest in reading

Both A and B are correct.

Xem đáp án

C

What does An share with her hosts?

(An có điểm chung gì với chủ nhà của cô ấy?)

A. interest in cultures (hứng thú với văn hóa)

B. interest in reading (hứng thú với việc đọc sách)

C. Both A and B are correct. (Cả A và B đều đúng.)

Thông tin: An: Yes! We all love reading and learning about different cultures.

Dịch: An: Vâng! Tất cả chúng mình đều thích đọc sách và tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau.

An nói cô ấy và chủ nhà đều thích đọc sách (reading) và tìm hiểu văn hóa (cultures) → có cả hai sở thích.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Did An enjoy her stay in Melbourne?    

Yes, she did.

No, she didn't.

She didn't say.

Xem đáp án

A

Did An enjoy her stay in Melbourne?

(An có thích thời gian ở Melbourne không?)

A. Yes, she did. (Có, cô ấy thích.)

B. No, she didn't. (Không, cô ấy không thích.)

C. She didn't say. (Cô ấy không nói.)

Thông tin: Mark: You really enjoyed your stay there, didn’t you?

An: Absolutely.

Dịch: Mark: Cậu thật sự thích khoảng thời gian ở đó đúng không?

An: Dĩ nhiên rồi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does An plan to do?

to visit Melbourne again

to introduce her hosts to her family

to study in Australia

Xem đáp án

A

Which of the following does An plan to do?

(Trong các điều sau, An dự định làm gì?)

A. to visit Melbourne again (để thăm Melbourne một lần nữa)

B. to introduce her hosts to her family (để giới thiệu chủ nhà với gia đình)

C. to study in Australia (để du học tại Úc)

Thông tin: An: I can’t wait to visit Melbourne again!

Dịch: An: Mình nóng lòng được quay lại Melbourne lần nữa!

Nội dung bài nghe:

Mark: Hi An, I haven’t seen you for a while. Where have you been?

An: Hi Mark! I’ve just come back to Ho Chi Minh City. I went to Australia on a school exchange program.

Mark: That sounds great! Was the school in Sydney?

An: No, it was in Melbourne. It’s quite a big city.

Mark: Oh, I know that city. So what did you do while you were there?

An: I studied at the school on weekdays. And I stayed with my host family in the suburbs. They are an elderly couple with two lovely cats, which they call their fur kids.

Mark: Was it hard to communicate with people much older than you?

An: Not at all. To be honest, we had a lot in common.

Mark: Really? An: Yes! We all love reading and learning about different cultures. So, my hosts, Rob and Victoria, took me to many museums and bookshops.

Mark: You really enjoyed your stay there, didn’t you?

An: Absolutely. I can’t wait to visit Melbourne again!

Dịch bài nghe:

Mark: Chào An, lâu rồi tớ không gặp cậu. Cậu đã đi đâu vậy?

An: Chào Mark! Tớ vừa mới trở về Thành phố Hồ Chí Minh. Tớ đã đi Úc tham gia chương trình trao đổi học sinh của trường.

Mark: Nghe hay quá! Trường đó ở Sydney à?

An: Không, ở Melbourne. Đó là một thành phố khá lớn.

Mark: Ồ, tớ biết thành phố đó. Thế cậu đã làm gì khi ở đó?

An: Tớ học ở trường vào các ngày trong tuần. Và tớ ở cùng gia đình chủ nhà ở ngoại ô. Họ là một cặp vợ chồng lớn tuổi với hai con mèo dễ thương, mà họ gọi là “những đứa con lông lá” của họ.

Mark: Có khó để nói chuyện với những người lớn tuổi hơn cậu nhiều như vậy không?

An: Không hề. Thật ra, bọn tớ có rất nhiều điểm chung.

Mark: Thật sao?

An: Ừ! Tất cả bọn tớ đều thích đọc sách và tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau. Vì thế, hai người chủ nhà của tớ, Rob và Victoria, đã đưa tớ đến rất nhiều bảo tàng và hiệu sách.

Mark: Cậu thật sự rất thích khoảng thời gian ở đó, đúng không?

An: Chắc chắn rồi! Tớ nóng lòng được quay lại Melbourne lần nữa!

Đoạn văn

Listen to Mai's presentation about her favorite hobby. Decide whether the following statements are TRUE (T) or FALSE (F).

6. Tự luận
1 điểm

Reading books is Mai's leisure activity.

Xem đáp án

T

Reading books is Mai's leisure activity. (Đọc sách là hoạt động thư giãn của Mai.)

Thông tin: I love reading books in my free time.

Dịch: Tôi thích đọc sách vào thời gian rảnh rỗi.

→ Đúng

7. Tự luận
1 điểm

Mai thinks reading is boring.       

Xem đáp án

F

Mai thinks reading is boring. (Mai nghĩ rằng đọc sách thật nhàm chán.)

Thông tin: My friends think reading is boring, but I disagree.

Dịch: Bạn bè mình cho rằng đọc sách rất nhàm chán, nhưng mình không đồng ý.

Bạn của Mai nghĩ đọc sách chán, nhưng Mai không đồng ý - tức là cô ấy không thấy nó chán.

→ Sai

8. Tự luận
1 điểm

Books can only give us knowledge.       

Xem đáp án

F

Books can only give us knowledge. (Sách chỉ có thể mang lại cho chúng ta kiến thức.)

Thông tin: Books give us not only knowledge but also entertainment.

Dịch: Sách không chỉ cung cấp cho chúng ta kiến ​​thức mà còn giải trí.

Mai nói rằng sách không chỉ mang lại kiến thức mà còn mang lại giải trí.

→ Sai

9. Tự luận
1 điểm

Most books are expensive, so we should buy second-hand books.

Xem đáp án

F

Most books are expensive, so we should buy second-hand books.

(Hầu hết sách đều đắt, vì vậy chúng ta nên mua sách cũ.)

Thông tin: Some books might be expensive, but you can buy them at second-hand bookstores instead.

Dịch: Một số cuốn sách có thể đắt tiền, nhưng bạn có thể mua chúng ở các hiệu sách cũ.

Mai nói một số sách có thể đắt, không phải tất cả.

→ Sai

10. Tự luận
1 điểm

Being a historian is Mai's dream job.     

Xem đáp án

T

Being a historian is Mai's dream job.

(Trở thành nhà sử học là công việc mơ ước của Mai.)

Thông tin: I want to become a historian when I’m older.

Dịch: Mình muốn trở thành một nhà sử học khi mình lớn lên.

→ Đúng

 

Nội dung bài nghe:

Good morning, everyone. I’m Mai, and today I would like to do a presentation about my favorite hobby. I love reading books in my free time. My friends think reading is boring, but I disagree. They think that when you read, you do nothing but sit there with a book, but it isn’t like that. You can read on your way to work or during your break time to relax. Books give us not only knowledge but also entertainment. We can also learn about faraway places, together with their people and cultures, and from that, we can also get some joy. Some books might be expensive, but you can buy them at second-hand bookstores instead. My favorite genre is history. I love learning about people in the past, and I want to become a historian when I’m older. Okay, that’s all for me now. Thank you for listening.

Dịch bài nghe:

Chào buổi sáng mọi người. Mình là Mai, và hôm nay mình muốn làm một bài thuyết trình về sở thích yêu thích của mình. Mình rất thích đọc sách vào thời gian rảnh. Bạn bè mình nghĩ rằng đọc sách thật nhàm chán, nhưng mình không đồng ý. Họ nghĩ rằng khi đọc, bạn chỉ ngồi một chỗ với quyển sách thôi, nhưng không phải như vậy. Bạn có thể đọc sách trên đường đi làm hoặc trong giờ nghỉ để thư giãn. Sách không chỉ mang lại cho chúng ta kiến thức mà còn cả sự giải trí nữa.

Chúng ta cũng có thể học về những vùng đất xa xôi, con người và văn hóa của họ, và từ đó, chúng ta cũng có thể cảm thấy vui thích. Một số quyển sách có thể đắt tiền, nhưng bạn có thể mua chúng ở các hiệu sách cũ thay thế. Thể loại yêu thích của mình là lịch sử. Mình thích tìm hiểu về con người trong quá khứ, và mình muốn trở thành một nhà sử học khi lớn lên. Được rồi, phần trình bày của mình đến đây là hết. Cảm ơn mọi người đã lắng nghe.

Đoạn văn

Listen to a conversation between a shop assistant and a customer. Complete the form below. Use ONE WORD OR A NUMBER for each gap.

SMART GLOBE

Product: Phone

Problems: (11)____________ when playing videos and (12)____________ from the Internet

Brought: 1 month ago

Customer’s Name: (13) ____________ Smith

Phone Number: (14) ____________

Arproved by (15) ____________ Davis

11. Tự luận
1 điểm

(11)____________ when playing videos and ...

Xem đáp án

overheating/ overheats

Ở mục “Problems”, biểu mẫu thường dùng danh từ/gerund để liệt kê sự cố. Vì vậy “overheating” (hiện tượng quá nóng) là tự nhiên nhất, tuy nhiên “overheats” cũng có thể được chấp nhận

Thông tin: Its battery overheats when I watch videos.

Dịch: Pin của nó bị quá nóng khi tôi xem video.

12. Tự luận
1 điểm

... and (12)____________ from the Internet

Xem đáp án

disconnecting/ disconnects

Tương tự (11), ở ô “Problems”, dùng danh từ/ gerund để liệt kê sự cố

→ Điền disconnecting/ disconnects

Thông tin: And it often disconnects from the Internet while my other devices can still get the Wi-Fi connection.

Dịch: Và nó thường mất kết nối Internet trong khi các thiết bị khác của tôi vẫn bắt được Wi-Fi.

13. Tự luận
1 điểm

(13) ____________ Smith

Xem đáp án

Timothy

Thông tin: James: It is. Can I take your name, please?

Timothy: It’s Timothy Smith. T-I-M-O-T-H-Y.

Dịch:James: Đúng vậy. Cho tôi xin tên của anh nhé.

Timothy: Tôi là Timothy Smith. T – I – M – O – T – H – Y.

14. Tự luận
1 điểm

(14) ____________

Xem đáp án

0798156079

Thông tin: James: Can I take your number?

Timothy: Erm, it’s 079851… No, let me check again. I had it changed last week. Here it is… 0798156079.

Dịch: Timothy: Ờm, là 079851… à không, để tôi kiểm tra lại. Tôi vừa đổi số tuần trước. Đây rồi… 0798156079.

15. Tự luận
1 điểm

Arproved by (15) ____________ Davis

Xem đáp án

James

Thông tin: James: OK. I think that’s everything. My name is James Davis.

Dịch: James: Được rồi. Tôi nghĩ vậy là xong. Tôi tên là James Davis.

 

Nội dung bài nghe:

James: Good morning. How can I help you?

Timothy: Morning, I’ve come about a problem with my phone. I bought it at your store last month.

James: Good morning. How can I help you?

Timothy: Morning, I’m here for my phone’s problem. I bought it at your store last month.

James: I’m sorry to hear that. What’s the problem with your phone?

Timothy: Its battery overheats when I watch videos. And it often disconnects from the Internet

while my other devices can still get the Wi-Fi connection.

James: Let me fill out this form for you then. Do you have your receipt with you?

Timothy: Here it is. It’s still under warranty, isn’t it?

James: It is. Can I take your name, please?

Timothy: It’s Timothy Smith. T-I-M-O-T-H-Y.

James: Do you have another phone? We’ll call you when this phone’s fixed.

Timothy: I do have another phone.

James: Can I take your number?

Timothy: Erm, it’s 079851… No, let me check again. I had it changed last week. Here it is… 0798156079.

James: OK. I think that’s everything. My name is James Davis. Your complaint has been

registered by me, so if you have any questions, you can call out hotline and ask for me.

Timothy: OK. Thank you.

Dịch bài nghe:

James: Chào buổi sáng. Tôi có thể giúp gì cho anh?

Timothy: Chào buổi sáng, tôi đến vì chiếc điện thoại của tôi có vấn đề. Tôi đã mua nó ở cửa hàng của anh tháng trước.

James: Rất tiếc khi nghe điều đó. Điện thoại của anh bị vấn đề gì vậy?

Timothy: Pin của nó bị quá nóng khi tôi xem video. Và nó thường mất kết nối Internet trong khi các thiết bị khác của tôi vẫn bắt được Wi-Fi.

James: Vậy để tôi điền vào mẫu thông tin cho anh nhé. Anh có mang theo hóa đơn không?

Timothy: Đây ạ. Điện thoại vẫn còn trong thời gian bảo hành, đúng không?

James: Đúng vậy. Cho tôi xin tên của anh nhé.

Timothy: Tôi là Timothy Smith. T – I – M – O – T – H – Y.

James: Anh có điện thoại khác không? Chúng tôi sẽ gọi cho anh khi điện thoại này sửa xong.

Timothy: Có, tôi có một điện thoại khác.

James: Tôi có thể xin số điện thoại của anh không?

Timothy: Ờm, là 079851… à không, để tôi kiểm tra lại. Tôi vừa đổi số tuần trước. Đây rồi… 0798156079.

James: Được rồi. Tôi nghĩ vậy là xong. Tôi tên là James Davis. Khiếu nại của anh đã được tôi ghi nhận, vì vậy nếu có bất kỳ câu hỏi nào, anh có thể gọi đến đường dây nóng của chúng tôi và hỏi gặp tôi.

Timothy: Vâng, cảm ơn anh.