Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
55 câu hỏi
\(8141400\).
\(8142400\).
\(8141000\).
\(8141300\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số quy tròn số a là \(8141000\).
\(94400000\).
\(94440000\).
\(94450000\).
\(94444000\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì độ chính xác \(d = 3000\) nên ta quy tròn số \(94444200\) đến hàng chục nghìn.
Vậy số quy tròn của số \(94444200\) là \(94440000\).
\(d = 347,13m\).
\(d = 347,33m\).
\(d = 0,2m\).
\(d = 346,93m\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(a\) là số gần đúng của \(\overline a \) với độ chính xác \(d\) qui ước viết gọn là \(\overline a = a \pm d\). Vậy độ chính xác của phép đo là \(d = 0,2m.\)
Cho giá trị gần đúng của \(\frac{8}{{17}}\) là \(0,47\). Sai số tuyệt đối của \(0,47\) là
\(0,001\).
\(0,003\).
\(0,002\).
\(0,004\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{8}{{17}} = 0,470588235294...\)
Sai số tuyệt đối của \(0,47\) là \(\left| {0,47 - \frac{8}{{17}}} \right| < \left| {0,47 - 0,471} \right| = 0,001\).
\(0,05\% \).
\(0,5\% \).
\[0,25\% \].
\(0,025\% \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có độ dài gần đúng của cầu là \(a = 996\) với độ chính xác \[d = 0,5\].
Vì sai số tuyệt đối \({\Delta _a} \le d = 0,5\) nên sai số tương đối \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,5}}{{996}} \approx 0,05\% \).
Vậy sai số tương đối tối đa trong phép đo trên là \(0,05\% \).
Cho mẫu số liệu: \[1{\rm{ }}2{\rm{ }}4{\rm{ }}5{\rm{ }}9{\rm{ }}10{\rm{ }}11\] (sử dụng cho bài 1, bài 2, bài 3)
Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là:
\[5.\]
\[5.5.\]
\[6.\]
\[6.5.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\(\overline x = \frac{{1 + 2 + 4 + 5 + 9 + 10 + 11}}{7} = 6\).
Trung vị của mẫu số liệu trên là:
\[5.\]
\[5.5.\]
\[6.\]
\[6.5.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Mẫu số liệu trên đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Mẫu số liệu trên có 7 số. Số thứ tư là 5. Do đó \({M_e} = 5\).
Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:
\[{Q_1} = 4,{Q_2} = 5,{Q_3} = 9.\]
\[{Q_1} = 1,{Q_2} = 5,5,{Q_3} = 11.\]
\[{Q_1} = 1,{Q_2} = 5,{Q_3} = 11.\]
\[{Q_1} = 2,{Q_2} = 5,{Q_3} = 10.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Trung vị của mẫu số liệu \({Q_2} = 5\).
Trung vị của dãy 1; 2; 4 là \({Q_1} = 2\).
Trung vị của dãy 9; 10; 11 là \({Q_3} = 10\).
Để khảo sát kết quả thi tuyển sinh môn Toán trong kì thi tuyển sinh đại học năm vừa qua của trường A, người điều tra chọn một mẫu gồm 100 học sinh tham gia kì thi tuyển sinh đó. Điểm môn Toán (thang điểm 10) của các học sinh này được cho ở bảng phân bố tần số sau đây. (sử dụng cho bài 4, 5)
Điểm | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|
Tần số | 1 | 1 | 3 | 5 | 8 | 13 | 19 | 24 | 14 | 10 | 2 | N=100 |
Tìm mốt
\({M_O} = 7\).
\({M_O} = 5\).
\({M_O} = 8\).
\({M_O} = 4\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nhìn vào bảng tần số ta thấy giá trị 7 có tần số lớn nhất nên \({M_O} = 7\).
Tìm số trung vị
\({M_e} = 6,5\).
\({M_e} = 7,5\).
\({M_e} = 5,5\).
\({M_e} = 6\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Do kích thước mẫu N=100 là một số chẵn nên số trung vị là trung bình cộng của 2 giá trị đứng thứ \[\frac{N}{2} = 50\] và \[\frac{N}{2} + 1 = 51\]do đó \[{M_e} = \frac{{6 + 7}}{2} = 6,5\].
Tiến hành một cuộc thăm dò về cân nặng của mỗi hs nữ lớp 10 trường THPT A, người điều tra chọn ngẫu nhiên 30 hs nữ lớp 10 và đề nghị các em cho biết cân nặng của mình. Kết quả thu được ghi lại như sau:
43 | 50 | 43 | 48 | 45 | 40 | 38 | 48 | 45 | 50 | 43 | 45 | 48 | 43 | 38 |
40 | 43 | 48 | 40 | 43 | 45 | 43 | 50 | 40 | 50 | 43 | 45 | 50 | 43 | 45 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
\[12.\]
\[50.\]
\[38.\]
\[45.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Khoảng biến thiên: \[50 - 38 = 12\].
\[9.\]
\[7.\]
\[2.\]
\[1.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
+ Sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:
\[2;{\rm{ }}8;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}10;{\rm{ }}11.\]
Vì cỡ mẫu là 9 là số lẻ nên tứ phân vị thứ hai là Q2 = 9.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: \[2;{\rm{ }}8;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9\]. Do đó Q1 = 8,5.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \[9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}10;{\rm{ }}11.\]Do đó Q3 = 9,5.
+ Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ∆Q = 9,5 – 8,5 = 1.
Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Hóa (thang điểm 20). Kết quả như sau:
Điểm | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 |
Tần số | 1 | 1 | 3 | 5 | 8 | 13 | 19 | 24 | 14 | 10 | 2 |
Phương sai là
\[s_x^2 = 3,95\].
\[s_x^2 = 3,96\].
\[s_x^2 = 3,97\].
đáp số khác.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\overline x = \frac{{9.1 + 10.1 + 11.3 + 12.5 + 13.8 + 14.13 + 15.19 + 16.24 + 17.14 + 18.10 + 19.2}}{{1 + 1 + 3 + 5 + 8 + 13 + 19 + 24 + 14 + 10 + 2}} = 15,23\).
\({s^2} = \frac{{{n_1}{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_n}{{\left( {{x_n} - \overline x } \right)}^2}}}{n} = 3,96.\)
Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Hóa (thang điểm 20). Kết quả như sau:
Điểm | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 |
Tần số | 1 | 1 | 3 | 5 | 8 | 13 | 19 | 24 | 14 | 10 | 2 |
Độ lệch chuẩn
\[s_x^{} = 1,97\].
\[s_x^{} = 1,98\].
\[s_x^{} = 1,96\].
\[s_x^{} = 1,99\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
\[{s_x} = \sqrt {s_x^2} = \sqrt {3,96} = 1,99\].
Bình phương của phương sai.
Một nửa của phương sai.
Căn bậc 2 số học của phương sai.
Không phải các câu trên.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Độ lệch chuẩn là căn bậc 2 số học của phương sai.
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố: “Kết quả của ba lần tung là như nhau”.
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{8}\).
\(\frac{1}{2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^3} = 8\).
Gọi biến cố A: “Kết quả của ba lần tung là như nhau”.
Suy ra \({\rm{A}} = \left\{ {SSS;NNN} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{A}} \right) = 2\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố A: “Mặt sấp xuất hiện ít nhất hai lần”
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{8}\).
\(\frac{1}{2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Kí hiệu S nếu tung được mặt sấp, N nếu tung được mặt ngửa. Các kết quả có thể xảy ra trong ba lần tung được thể hiện ở sơ đồ hình cây sau:

Có tất cả 8 kết quả có thể xảy ra trong đó có 4 kết quả thuận lợi cho A.
Do đó \(P\left( {\rm{A}} \right) = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\).
Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau là:
\(\frac{5}{{36}}\).
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(1\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).
Biến cố xuất hiện hai lần gieo kết quả như nhau: \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\).
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất 4 lần. Xác suất để cả bốn lần xuất hiện mặt sấp là
\(\frac{4}{{16}}\).
\(\frac{2}{{16}}\).
\(\frac{1}{{16}}\).
\(\frac{6}{{16}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^4} = 16\).
A là biến cố: “Cả bốn lần gieo xuất hiện mặt sấp”. Suy ra \(n\left( A \right) = 1\).
Vậy xác suất cần tính là \(P\left( A \right) = \frac{1}{{16}}\).
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 2 lần, tính xác suất để biến cố có tích số chấm hai lần gieo là một số chẵn.
\(0,25\).
\(0,5\).
\(0,75\).
\(0,85\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).
Gọi A là biến cố: “Tích số chấm hai lần gieo là số chẵn”.
TH1: Gieo lần 1 số chấm xuất hiện trên mặt là số lẻ thì khi gieo lần 2 số chấm xuất hiện phải là số chẵn. Do đó có 3.3 = 9 cách.
TH2: Gieo lần 1 số chấm xuất hiện trên mặt là số chẵn thì có hai trường hợp xảy ra là số chấm xuất hiện trên mặt khi gieo lần hai là số lẻ hoặc số chẵn. Khi đó có 3.3 + 3.3 = 18 cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 9 + 18 = 27\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{27}}{{36}} = \frac{3}{4}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{7}{{20}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Không gian mẫu được mô tả là \(\Omega = \left\{ {1;2;...;20} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 20.\)
Gọi A là biến cố: “Quả bóng nhận được ghi số chia hết cho 3”.
Ta có \({\rm{A}} = \left\{ {3;6;9;12;15;18} \right\}\)\( \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 6\).
Do đó \(P\left( {\rm{A}} \right) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\).
Để thưởng cho bạn An đạt điểm kiểm tra cao nhất, thầy giáo đã chuẩn bị một hộp đựng 6 chiếc bút nhớ với 6 màu khác nhau gồm đỏ, vàng, cam, xanh, đen, hồng rồi cho An bốc thăm ngẫu nhiên một chiếc bút làm món quà cho mình. Tính xác suất để An lấy được bút nhớ màu đỏ.
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6\).
Gọi biến cố A: “Bạn An lấy được bút nhớ màu đỏ”.
Suy ra \(n\left( {\rm{A}} \right) = 1\).
Do đó \(P\left( {\rm{A}} \right) = \frac{1}{6}\).
\(\frac{4}{{15}}\).
\(\frac{1}{9}\).
\(\frac{2}{9}\).
\(\frac{8}{{15}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^2\).
Gọi A là biến cố: “Lấy được 2 quả khác màu”.
Có \(n\left( A \right) = 4.6 = 24\).
Do đó \(P\left( {\rm{A}} \right) = \frac{{24}}{{C_{10}^2}} = \frac{8}{{15}}\).
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất 50 lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố A: “Hai mươi lần xuất hiện mặt ngửa”.
\(\frac{{C_{50}^{20}}}{{{{50}^2}}}\).
\(\frac{{20}}{{{2^{50}}}}\).
\(\frac{{20}}{{{{50}^2}}}\).
\(\frac{{C_{50}^{20}}}{{{2^{50}}}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^{50}}\).
Số cách chọn 20 lần trong 50 lần tung để được mặt ngửa là \(n\left( {\rm{A}} \right) = C_{50}^{20}\).
Do đó \(P\left( {\rm{A}} \right) = \frac{{C_{50}^{20}}}{{{2^{50}}}}\).
Có hai hộp đựng thẻ. Hộp 1 đựng 3 chiếc thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 3, hộp 2 đựng 3 chiếc thẻ được đánh số thứ tự từ 4 đến 6. Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ. Tính xác suất biến cố A: “Tổng các số ghi trên 2 thẻ vừa rút bằng 7”.
\(\frac{2}{9}\).
\(\frac{4}{9}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có sơ đồ hình cây
Có tất cả 9 kết quả có thể xảy ra, trong đó có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Do đó \(P\left( {\rm{A}} \right) = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).
Gieo một con xúc xắc hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là
\(\frac{{12}}{{36}}\).
\(\frac{{11}}{{36}}\).
\(\frac{6}{{36}}\).
\(\frac{8}{{36}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).
Gọi A là biến cố: “Ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm”.
Biến cố \(\overline {\rm{A}} \): “Không xuất hiện mặt sáu chấm”
Do đó \(n\left( {\overline {\rm{A}} } \right) = 5.5 = 25\)\( \Rightarrow n\left( {\rm{A}} \right) = 36 - 25 = 11\).
Do đó \(P\left( {\rm{A}} \right) = \frac{{11}}{{36}}\).
Cho mẫu số liệu thống kê về sản lượng chè thu được trong 1 năm (kg/sào) của 10 hộ gia đình: 112 111 112 113 114 116 115 114 115 114.
Số trung vị của mẫu số liệu đã cho là 113.
Mốt của mẫu số liệu đã cho là 114.
Sản lượng chè trung bình thu được trong một năm của mỗi gia đình là 113,6 (kg/sào).
Ta viết lại mẫu số liệu đã cho theo thứ tự không giảm:
111112112113114114114115115116.
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm
111 112 112 113 114 114 114 115 115 116
a) Số trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 114\).
b) Mốt của mẫu số liệu là \(114\).
c) \(\overline x = \frac{{1.111 + 2.112 + 1.113 + 3.114 + 2.115 + 1.116}}{{10}} = 113,6\).
d) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm
111 112 112 113 114 114 114 115 115 116
Mẫu số liệu về chiều cao của học sinh trong một lớp 10 được sắp xếp như sau:
161; 162; 163; 164; 165; 166; 167; 168; 169; 170; 171.
Số trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x = 166\).
Số trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 167\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = 169\).
Số trung bình và số trung vị bằng nhau.
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ
a) Ta có \(\overline x = \frac{{161 + 162 + 163 + 164 + 165 + 166 + 167 + 168 + 169 + 170 + 171}}{{11}} = 166\).
b) \({M_e} = 166\).
c) \({Q_3}\) là trung vị của dãy 167; 168; 169; 170; 171 nên \({Q_3} = 169\).
d) Có \(\overline x = {M_e} = 166\).
Gieo đồng thời hai con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất. Khi đó:
\(n\left( \Omega \right) = 12\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số chẵn”, khi đó \(n\left( A \right) = 9\).
Gọi \(B\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số lẻ”, khi đó \(n\left( B \right) = 9\).
Gọi \(C\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là bằng nhau”, khi đó \(n\left( C \right) = 1\).
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S
a) \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).
b) Ta có \(A = \left\{ {\left( {2;2} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;6} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;4} \right)\left( {6;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 9\).
c) Ta có \(B = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;5} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;3} \right);\left( {3;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;3} \right)\left( {5;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 9\).
d) Ta có \(C = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( C \right) = 6\)
Trong hộp có 3 bi xanh, 4 bi đỏ và 5 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 4 viên bi. Khi đó:
Số phần tử của không gian mẫu bằng 495.
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 1 bi xanh” bằng 369.
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có đúng 1 viên bi đỏ” bằng 220.
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 2 bi đỏ” bằng 199.
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^4 = 495\).
b) Gọi \(A\) là biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 1 bi xanh” .
Suy ra \(\overline A \) là biến cố “Trong 4 viên bi được chọn không có bi xanh” \( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_9^4 = 126\).
Do đó \(n\left( A \right) = 495 - 126 = 369\).
c) Gọi \(B\) là biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có đúng 1 viên bi đỏ”
\( \Rightarrow n\left( B \right) = C_4^1.C_8^3 = 224\).
d) Gọi \(C\) là biến cố “Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 2 bi đỏ”
\( \Rightarrow n\left( C \right) = C_4^2.C_8^2 + C_4^3.C_8^1 + C_4^4 = 201\).
Lớp 10B có 40 học sinh, trong đó có nhóm siêu quậy gồm Việt, Đức, Cường, Thịnh. Cô giáo gọi ngẫu nhiên 2 bạn trong lớp để kiểm tra bài cũ. Khi đó:
Số cách chọn ra 2 bạn trong 40 bạn lớp 10B là 780 cách.
Xác suất của biến cố: “Không bạn nào trong nhóm siêu quậy được gọi” bằng \(\frac{{21}}{{26}}\).
Xác suất của biến cố “Một bạn trong nhóm siêu quậy được gọi” bằng \(\frac{{12}}{{67}}\).
Xác suất của biến cố “Cả hai bạn được gọi đều nằm trong nhóm siêu quậy” bằng \(\frac{7}{{130}}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) \(n\left( \Omega \right) = C_{40}^2 = 780\) cách.
b) Gọi \(A\) là biến cố: “Không bạn nào trong nhóm siêu quậy được gọi” .
\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_{36}^2 = 630\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{630}}{{780}} = \frac{{21}}{{26}}\).
c) Gọi \(B\) là biến cố: “Một bạn trong nhóm siêu quậy được gọi”
\( \Rightarrow n\left( B \right) = C_4^1.C_{36}^1 = 144\).
Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{144}}{{780}} = \frac{{12}}{{65}}\).
d) Gọi \(C\) là biến cố “Cả hai bạn được gọi đều nằm trong nhóm siêu quậy”
\( \Rightarrow n\left( C \right) = C_4^2 = 6\).
Do đó \(P\left( C \right) = \frac{6}{{780}} = \frac{1}{{130}}\).
Tung 3 đồng xu đồng chất (giả thiết các đồng xu hoàn toàn giống nhau gồm 2 mặt: sấp và ngửa). Khi đó:
\(n\left( \Omega \right) = 8\).
Xác suất để thu được 3 mặt giống nhau bằng \(\frac{1}{4}\).
Xác suất để thu được ít nhất một mặt ngửa bằng \(\frac{1}{8}\).
Xác suất để không thu được một mặt ngửa nào bằng \(\frac{7}{8}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) \(n\left( \Omega \right) = {2^3} = 8\).
b) Gọi \(A\) là biến cố “Thu được 3 mặt giống nhau” \( \Rightarrow A = \left\{ {SSS;NNN} \right\}\).
\( \Rightarrow n\left( A \right) = 2\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).
c) Gọi \(B\) là biến cố “thu được ít nhất một mặt ngửa”
Suy ra \(\overline B \) là biến cố “không thu được mặt ngửa nào” \( \Rightarrow n\left( {\overline B } \right) = 1\)
\( \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = \frac{1}{8} \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\).
d) \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{1}{8}\).
Gieo hai con xúc xắc. Khi đó:
Xác suất “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm” bằng \(\frac{2}{9}\).
Xác suất “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5” bằng \(\frac{{11}}{{36}}\).
Xác suất “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số chẵn” bằng \(\frac{5}{6}\).
Xác suất “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số lẻ” bằng \(\frac{1}{2}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
Ta có \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).
a) Gọi \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm”.
Suy ra \(A = \left\{ {\left( {1;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {3;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( {6;4} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 8\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{8}{{36}} = \frac{2}{9}\).
b) Gọi \(B\) là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5” .
Suy ra \(B = \left\{ {\left( {1;5} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( B \right) = 11\).
Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{11}}{{36}}\).
c) Gọi \(C\) là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số chẵn”
Suy ra
\(C = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right)\\\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)\end{array} \right\}\)
\( \Rightarrow n\left( C \right) = 27\). Do đó \(P\left( C \right) = \frac{{27}}{{36}} = \frac{3}{4}\).
d) Gọi \(D\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số lẻ” .
\(D = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;5} \right);\\\left( {5;2} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;5} \right)\end{array} \right\}\).
\( \Rightarrow n\left( D \right) = 18\). Do đó \(P\left( D \right) = \frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để “Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau” bằng \(\frac{1}{6}\).
Xác suất để “Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện” bằng \(\frac{5}{8}\).
Xác suất để “Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện” bằng \(\frac{{11}}{{36}}\).
Xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9” bằng \(\frac{3}{{14}}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
Ta có \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).
a) Gọi \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau” .
Suy ra \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 6\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
b) Gọi \(B\) là biến cố “Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện” .
Suy ra \(B = \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\)\[ \Rightarrow n\left( B \right) = 10\].
Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\).
c) Gọi \(C\) là biến cố “Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện”
Suy ra \(C = \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( C \right) = 11\).
Do đó \(P\left( C \right) = \frac{{11}}{{36}}\).
d) Gọi \(D\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9” .
Suy ra \(\overline D \) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện không nhỏ hơn 9” .
Suy ra \(\overline D = \left\{ {\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( {\overline D } \right) = 10\).
Do đó \(P\left( {\overline D } \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\)\( \Rightarrow P\left( D \right) = 1 - \frac{5}{{18}} = \frac{{13}}{{18}}\).
Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ. Hộp thứ ba đựng 1 thẻ vàng và 1 thẻ đỏ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.
Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” là \(\frac{5}{7}\).
Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” là \(\frac{5}{7}\).
Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ” là \(\frac{1}{{12}}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
a) \(n\left( \Omega \right) = C_3^1.C_2^1.C_2^1 = 12\).
b) Gọi \(A\) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” .
Suy ra \(\overline A \) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra không có thẻ màu đỏ” \( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_2^1.1.1 = 2\).
Do đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{5}{6}\).
c) Gọi \(B\) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” .
Suy ra \(\overline B \) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có 2 thẻ màu xanh” \( \Rightarrow n\left( {\overline B } \right) = 1.1.C_2^1 = 2\).
\( \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\).
d) Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ nghĩa là mỗi hộp ta đều phải lấy được thẻ màu đỏ.
Suy ra \(P = \frac{1}{{12}}\).
Một bình đựng 4 quả cầu xanh và 6 quả cầu trắng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Khi đó:
Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh bằng \(\frac{1}{{30}}\).
Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu trắng bằng \(\frac{3}{{10}}\).
Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu bằng \(\frac{1}{6}\).
Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng bằng \(\frac{{19}}{{30}}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh bằng \(\frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{{30}}\).
b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu trắng bằng \(\frac{{C_4^2.C_6^1}}{{C_{10}^3}} = \frac{3}{{10}}\).
c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu bằng \(\frac{{C_4^3 + C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{5}\).
d) Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng bằng
\(\frac{{C_4^2.C_6^1 + C_4^1.C_6^2 + C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{{29}}{{30}}\).
Trong lớp \(10A\) có 25 bạn nam và 21 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp để làm cán bộ lớp. Khi đó:
Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A là 15180 cách.
Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nam” bằng \(\frac{5}{{33}}\).
Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nữ” bằng \(\frac{{133}}{{1158}}\).
Xác suất của các biến cố “Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ” bằng \(\frac{{105}}{{253}}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A là \(C_{46}^3 = 15180\) cách.
b) Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nam” bằng \(\frac{{C_{25}^3}}{{C_{46}^3}} = \frac{5}{{33}}\).
c) Xác suất của các biến cố “Ba bạn được chọn đều là nữ” bằng \(\frac{{C_{21}^3}}{{C_{46}^3}} = \frac{{133}}{{1518}}\).
d) Xác suất của các biến cố “Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ” bằng
\(\frac{{C_{25}^2.C_{21}^1}}{{C_{46}^3}} = \frac{{105}}{{253}}\).
Một hộp đựng 15 thẻ được đánh từ 1; 2; 3; …; 15. Rút ngẫu nhiên 3 thẻ. Tính xác suất để
Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ đều là số lẻ bằng \(\frac{8}{{65}}\).
Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ có hai số chẵn và một số lẻ bằng \(\frac{{21}}{{65}}\).
Xác suất để tổng các số ghi trên 3 thẻ là số chẵn bằng \(\frac{{32}}{{65}}\).
Xác suất để tổng các số trên 3 thẻ là một số chia hết cho 3 bằng \(\frac{{31}}{{90}}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) S, d) S
Từ 1 đến 15 có 7 số chẵn, 8 số lẻ.
a) Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ đều là số lẻ bằng \(\frac{{C_8^3}}{{C_{15}^3}} = \frac{8}{{65}}\).
b) Xác suất để các số ghi trên 3 thẻ có hai số chẵn và một số lẻ bằng \(\frac{{C_7^2.C_8^1}}{{C_{15}^3}} = \frac{{24}}{{65}}\).
c) Gọi \(A\) là biến cố “tổng các số ghi trên 3 thẻ là số chẵn”.
TH1: Cả 3 thẻ đều mang số chẵn nên có \(C_7^3 = 35\) cách.
TH2: 2 thẻ mang số lẻ và 1 thẻ mang số chẵn nên có \(C_8^2.C_7^1 = 196\).
Do đó \(n\left( A \right) = 35 + 196 = 231\).
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{231}}{{C_{15}^3}} = \frac{{33}}{{65}}\).
d) Gọi \(B\) là biến cố “tổng các số trên 3 thẻ là một số chia hết cho 3”.
Từ 1 đến 15 có: 5 số chia hết cho 3; 5 số chia cho 3 dư 1 và 5 số chia cho 3 dư 2.
TH1: Chọn được 3 số từ 5 số chia hết cho 3 nên có \(C_5^3 = 10\) số.
TH2: Chọn được 3 số từ 5 số chia cho 3 dư 1 nên có \(C_5^3 = 10\) số.
TH3: Chọn được 3 số từ 5 số chia cho 3 dư 2 nên ta có \(C_5^3 = 10\) số.
Suy ra \(n\left( B \right) = 10 + 10 + 10 = 30\) số.
Vậy \(P\left( B \right) = \frac{{30}}{{C_{15}^3}} = \frac{6}{{91}}\).
Sản lượng lúa (tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng phân bố tần số sau đây:
Sản lượng | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 |
Tần số | 5 | 8 | 11 | 10 | 6 |
Tìm phương sai của mẫu số liệu trên.
Hướng dẫn giải
Trả lời: 1,54
Ta có \(n = 5 + 8 + 11 + 10 + 6 = 40\).
Số trung bình \(\frac{{20.5 + 21.8 + 22.11 + 23.10 + 24.6}}{{40}} = 22,1\).
Phương sai là
\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left[ {5{{\left( {20 - 22,1} \right)}^2} + 8{{\left( {21 - 22,1} \right)}^2} + 11{{\left( {22 - 22,1} \right)}^2} + 10{{\left( {23 - 22,1} \right)}^2} + 6{{\left( {24 - 22,1} \right)}^2}} \right]\)
\( \Rightarrow {s^2} = 1,54\).
Nhiệt độ của thành phố Thanh hóa ghi nhận trong 10 ngày qua lần lượt là:
24 21 30 34 28 35 33 36 25 27.
Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.
Hướng dẫn giải
Trả lời: 9
Sắp xếp mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm ta được
21 24 25 27 28 30 33 34 35 36.
Ta có \({Q_1} = 25;{Q_3} = 34\).
Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 34 - 25 = 9\).
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 99. Gọi \(B\) là biến cố: “Số được chọn chia hết cho 3”. Hãy tính số các kết quả thuận lợi cho \(B\).
Hướng dẫn giải
Trả lời: 31
\(B\) là biến cố: “Số được chọn chia hết cho 3”.
Khi đó \(B = \left\{ {6;9;12;...;93;96\} } \right.\). Suy ra \(n\left( B \right) = \frac{{96 - 6}}{3} + 1 = 31\).
Một hộp đựng 15 viên bi khác nhau gồm 4 bi đỏ, 5 bi trắng và 6 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 4 bi từ hộp, tính số phần tử của biến cố \(X\): “Chọn 4 viên bi không có đủ 3 màu”.
Hướng dẫn giải
Trả lời: 645
Biến cố \(X\): “Chọn 4 viên bi không có đủ 3 màu”.
Suy ra \(\overline X \): “Chọn 4 viên bi có đủ 3 màu”.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(\overline X \) là \(n\left( {\overline X } \right) = C_4^2.C_5^1.C_6^1 + C_4^1.C_5^2.C_6^1 + C_4^1.C_5^1.C_6^2 = 720\).
Suy ra \(n\left( X \right) = C_{15}^4 - 720 = 645\).
Một nhóm học sinh gồm 8 nam và 7 nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong nhóm đó. Tính xác suất để trong 5 học sinh được chọn có đúng 2 nữ. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,39
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{15}^5 = 3003\).
Gọi \(A\) là biến cố “Trong 5 học sinh được chọn có đúng 2 nữ”.
Ta có \(n\left( A \right) = C_7^2.C_8^3 = 1176\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{1176}}{{3003}} \approx 0,39\).
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Xác suất để trong ba lần gieo có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp là \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a + b\).
Hướng dẫn giải
Trả lời: 15
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^3} = 8\).
Gọi \(A\) là biến cố “trong ba lần gieo có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp”.
\(\overline A \) là biến cố “trong ba lần gieo không có lần nào xuất hiện mặt sấp”.
\( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = 1\)\( \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{8}\).
Do đó \(P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\). Suy ra \(a = 7;b = 8\). Vậy \(a + b = 15\).
Từ một hộp chứa 12 viên bi gồm 3 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh và 5 viên bi vàng, lấy ngẫu nhiên đồng thời 4 viên bi. Xác suất để trong bốn viên bi được lấy không có viên bi đỏ nào là \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a + b\).
Hướng dẫn giải
Trả lời: 69
Không gian mẫu là \(\Omega \), ta có \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^4 = 495\).
Biến cố \(A\): “trong bốn viên bi được lấy không có viên bi đỏ nào”.
Ta có \(n\left( A \right) = C_9^4 = 126\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{126}}{{495}} = \frac{{14}}{{55}}\).
Suy ra \(a = 14;b = 55\). Do đó \(a + b = 69\).
Một hộp đèn có 12 bóng đèn, trong đó có 4 bóng đèn hỏng. Lấy ngẫu nhiên 3 bóng. Tính xác suất để trong 3 bóng lấy được có 1 bóng hỏng. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,51
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^3 = 220\).
Gọi \(A\) là biến cố “trong 3 bóng lấy được có 1 bóng hỏng”.
Suy ra \(n\left( A \right) = C_4^1.C_8^2 = 112\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{112}}{{220}} \approx 0,51\).
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 2 lần. Tính xác suất để biến cố có tích hai lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn.
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,75
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Gọi \(A\) là biến cố: “tích hai lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn”.
Có \(A = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;6} \right);\\\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)\end{array} \right\}\)
Suy ra \(n\left( A \right) = 27\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{27}}{{36}} = \frac{3}{4} = 0,75\).
Một hộp có 5 viên bi đỏ, 3 viên bi vàng và 4 viên bi xanh. Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi trong hộp, Xác suất để 4 viên được chọn có số bi đỏ lớn hơn số bi vàng và nhất thiết phải có mặt bi xanh là \(\frac{a}{b}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a + b\).
Hướng dẫn giải
Trả lời: 49
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^4 = 495\).
Gọi \(A\) là biến cố “4 viên được chọn có số bi đỏ lớn hơn số bi vàng và nhất thiết phải có mặt bi xanh”.
Trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\):
TH1: Chọn được 2 bi đỏ, 1 bi vàng và 1 bi xanh nên \(C_5^2.C_3^1.C_4^1 = 120\)cách.
TH2: Chọn 2 bi đỏ, 2 bi xanh nên có \(C_5^2.C_4^2 = 60\) cách.
TH3: Chọn 3 bi đỏ, 1 bi xanh nên có \(C_5^3.C_4^1 = 40\) cách.
TH4: Chọn 1 bi đỏ, 3 bi xanh nên có \(C_5^1.C_4^3 = 20\) cách.
\( \Rightarrow n\left( A \right) = 120 + 60 + 40 + 20 = 240\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{240}}{{495}} = \frac{{16}}{{33}}\). Suy ra \(a = 16;b = 33\). Vậy \(a + b = 49\).
Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;3;4;5;6;7;8} \right\}\). Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau được lập thành các chữ số của tập \(A\). Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\), tính xác suất để số được chọn mà trong mỗi số luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,51
Số phần tử của không gian mẫu là \(A_7^4 = 840\) cách.
Gọi \(A\) là biến cố: “số được chọn mà trong mỗi số luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ”.
Trong tập \(A\) có 4 số chẵn và 3 số lẻ.
Chọn 2 chữ số chẵn có \(C_4^2 = 6\) cách.
Chọn 2 chữ số lẻ có \(C_3^2 = 3\) cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 6.3.4! = 432\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{432}}{{840}} = \frac{{18}}{{35}} \approx 0,51\).
Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Tính xác suất để thẻ được lấy ghi một số nguyên tố. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Hướng dẫn giải
Trả lời: 0,3
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 30\).
Gọi \(A\) là biến cố: “thẻ được lấy ghi một số nguyên tố”.
Ta có \(A = \left\{ {2;3;5;7;11;13;17;19;23;29} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 10\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{30}} \approx 0,3\).
Thời gian chạy \[100\]mét (đơn vị: giây) của các bạn học sinh ở hai nhóm \[{\rm{A}}\] và \[{\rm{B}}\] được ghi lại ở bảng sau:
Nhóm A | 12,2 | 13,5 | 12,7 | 13,1 | 12,5 | 12,9 | 13,2 | 12,8 |
Nhóm B | 12,1 | 13,4 | 13,2 | 12,9 | 13,7 |
|
|
|
Nhóm nào có thành tích chạy tốt hơn?
Hướng dẫn giải
Ta tính thời gian chạy trung bình của mỗi nhóm:
Thời gian chạy trung bình của nhóm A là:
\(\frac{{12,2 + 13,5 + 12,7 + 13,1 + 12,5 + 12,9 + 13,2 + 12,8}}{8} = 12,8625\) (giây)
Thời gian chạy trung bình của nhóm B là:
\(\frac{{12,1 + 13,4 + 13,2 + 12,9 + 13,7}}{5} = 13,06\) (giây)
Vì \(12,8625 < \,13,06\) nên thời gian chạy \[100\] mét trung bình của nhóm \[{\rm{A}}\] ít hơn nhóm \[{\rm{B}}\].
Điều đó có nghĩa là thành tích chạy của nhóm \[{\rm{A}}\] tốt hơn.
Người ta tiến hành phỏng vấn một số người về chất lượng của một loại sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu cho điểm sản phẩm ( thang điểm 100) kết quả như sau:
80 65 51 48 45 61 30 35 84 83 60 58 75
72 68 39 41 54 61 72 75 72 61 50 65
a) Tìm phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét gì về các kết quả nhận được.
b) Tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị
c) Tìm giá trị bất thường
Hướng dẫn giải
a) Ta lập bảng phân bố tần số như sau:
Điểm | 30 35 39 41 45 48 50 51 54 58 60 61 65 68 72 75 80 83 84 |
Tần số | 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 2 1 3 2 1 1 1 |
Ta có:\[\begin{array}{l}\overline x = \frac{1}{n}\left( {{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_k}{x_k}} \right)\\ = \frac{1}{{25}}\left( {1.30 + 1.35 + 1.39 + 1.41 + 1.45 + 1.48 + .... + 1.60 + 3.61 + 2.65 + 1.68 + 3.72 + 2.75 + 1.80 + 1.83 + 1.84} \right)\\ = 60,2\end{array}\]
Phương sai: \(s_x^2 = \frac{1}{n}\left[ {{n_1}{{({x_1} - \overline x )}^2} + {n_2}{{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {n_k}{{({x_k} - \overline x )}^2}} \right] = 216,8\).
Độ lệch chuẩn \({s_x} = \sqrt {s_x^2} = \sqrt {216,8} = 14,724\).
Nhận xét: mức độ chênh lệch điểm giữa các giá trị là khá lớn
b) Khoảng biến thiên \(84 - 30 = 54\)
Nửa số liệu bên trái là gồm 12 giá trị, hai phần tử chính giữa là 48,50 .
Do đó, \({Q_1} = (48 + 50):2 = 49\).
Nửa số liệu bên phải là gồm 12 giá trị, hai phần tử chính giữa là 72,72.
Do đó, \({Q_3} = (72 + 72):2 = 72\).
Vậy khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = 72 - 49 = 23\).
c) Không có giá trị bất thường.
Cho bài toán: “Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6, người ta lập tất cả các số gồm 4 chữ số đôi một khác nhau”. Chọn ngẫu nhiên một số trong các số lập được. Số phần tử của không gian mẫu bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Xếp 6 số đã cho vào 4 vị trí \(\overline {abcd} \) có \(A_6^4 = 360\) nên số phần tử của không gian mẫu là 360.
Từ một hộp chứa 7 quả cầu xanh, 5 quả cầu vàng, người ta lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để trong 3 quả cầu được lấy có ít nhất 2 quả xanh.
Hướng dẫn giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{12}^3 = 220\).
Gọi \(A\) là biến cố: "3 quả cầu được lấy có ít nhất 2 quả xanh".
Xét 2 trường hợp sau:
Trường hợp 1 : Chọn 2 quả cầu xanh, 1 quả cầu vàng có \(C_7^2 \cdot C_5^1 = 105\) cách.
Trường hợp 2: Chọn 3 quả cầu xanh có \(C_7^3 = 35\) cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 105 + 35 = 140\)
Vậy xác suất cần tìm là \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{140}}{{220}} = \frac{7}{{11}}\).
Mật khẩu mở điện thoại của bác Bình là một số tự nhiên lẻ gồm 6 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 600.000. Bạn An được bác Bình cho biết thông tin ấy nhưng không cho biết mật khẩu chính xác là số nào nên quyết định thử bấm ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ gồm 6 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 600.000. Tính xác suất để bạn An nhập một lần duy nhất mà đúng mật khẩu để mở được điện thoại của bác Bình.
Hướng dẫn giải
Đặt \(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} \right\}\)
Gọi số tự nhiên lẻ có 6 chữ số là \(x = \overline {abcdef} \) với \(a,b,c,d,e,f\) thuộc \(A,a \ne 0\) và \(f \in B = \left\{ {1,3,5,7,9} \right\}\)
Vì \(x < 600.000\) nên \(a \in \left\{ {1,2,3,4,5} \right\}\).
* Trường hợp 1:
\(a \in \left\{ {1,3,5} \right\} \Rightarrow a\) có 3 cách chọn.
\(f \ne a\) và \(f \in B \Rightarrow f\) có 4 cách chọn.
Mỗi bộ \(\overline {bcde} \) là một chỉnh hợp chập 4 của 8 phần tử còn lại thuộc tập \(A \Rightarrow \) có \(A_8^4\) cách chọn.
Trường hợp này có \(3 \cdot 4 \cdot A_8^4 = 20160\) số.
* Trường hợp 2 :
\(a \in \left\{ {2,4} \right\} \Rightarrow a\) có 2 cách chọn.
\(f \in B \Rightarrow f\) có 5 cách chọn.
Mỗi bộ \(\overline {bcde} \) là một chỉnh hợp chập 4 của 8 phần tử còn lại của tập \(A \Rightarrow \) có \(A_8^4\) cách chọn.
Trường hợp này có \(2.5 \cdot A_8^4 = 16800\) số.
Vậy có tất cả \(20160 + 16800 = 36960\) số tự nhiên lẻ có 6 chữ số.
Gọi \({\rm{C}}\) là biến cố bạn An nhập một lần theo gợi ý của bác Bình mà đúng mật khẩu mở điện thoại.
Ta có \(n(\Omega ) = 36960;\,\,n(C) = 1\).
Vậy \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(C)}} = \frac{1}{{36960}}\).





