Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 8
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 8

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 537 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Những con hạc giấy” (Trang 78 - SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Cánh Diều). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Trẻ em toàn nước Nhật đã làm gì để bày tỏ sự đồng cảm với Xa-đa-cô?  

Xem đáp án

- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.

- Trả lời câu hỏi:Trẻ em trên toàn nước nhật đã chung tay cùng nhau gấp và gửi đến Xa- đa - kô 1000 con hạc giấy.

Đoạn văn

Tà áo dài Việt Nam

Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau. Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh,hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy,..)

Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Phổ biến hơn cả là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng. Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau. Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là dự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.

Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam. Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.

Theo Trần Ngọc Thêm

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, vậy mặc áo lối mớ ba, mớ bảy là như thế nào? 

Là một chiếc áo phải mặc từ hôm thứ ba cho tới hôm thứ bảy.

Là vào thứ ba thì phải mặc bảy cái áo lồng vào nhau mà vào thứ bảy thì phải mặc ba cái áo lồng vào nhau.

Thứ ba và thứ bảy là những ngày quan trọng phải mặc quần áo cho nghiêm chỉnh.

Tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của người phụ nữ Việt Nam xưa?

Phụ nữ Việt Nam thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong là những lớp áo cánh nhiều màu nổi như hồng đào, vàng chanh,… trang phục như vậy làm cho người phụ nữ Việt Nam kín đáo, tế nhị nhiều hơn.

Phụ nữ Việt Nam thường mặc chiếc áo dài trắng nền nã, kín đáo. Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ Việt Nam thêm phần tinh khiết, trong sáng hơn.

Phụ nữ Việt Nam thường mặc áo dài vào những ngày đặc biệt. Trang phục như vậy khiến họ thêm phần nổi bật, cá tính hơn khi đứng trong một đám đông.

Phụ nữ Việt Nam thường mặc áo dài cách tân. Trang phục như vậy khiến họ thêm phần hiện đại, hòa nhập hơn với xã hội phát triển như ngày nay.

Xem đáp án

   Đáp án đúng là A 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?

Bởi vì trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.

Bởi vì ngoài áo dài ra dân tộc Việt Nam ta chưa có một trang phục dân tộc nào đẹp hơn thế.

Bởi vì áo dài được nhiều người bầu chọn là y phục truyền thống của Việt Nam nhất.

Vì thời đó các vua chúa đã quyết định áo dài là y phục truyền thống của người Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền từ ngữ phù hợp vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn sau: 

Trám đen có hai loại. Quả ……… tẻ chỉ bằng nửa quả nhót to, nhưng hai đầu nhọn hơn. Cùi …………. tẻ mỏng, cứng, có phần hơi khô, xác, không ngon bằng trám đen nếp. ………. nếp có màu tím như ………… tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập ngón tay cái mà không chạm hạt.

Xem đáp án

Trám đen có hai loại. Quả trám đen tẻ chỉ bằng nửa quả nhót to, nhưng hai đầu nhọn hơn. Cùi trám đen tẻ mỏng, cứng, có phần hơi khô, xác, không ngon bằng trám đen nếp. Trám đen nếp có màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập ngón tay cái mà không chạm hạt.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:

a) trễ: ………………………

b) lao: ………………………

c) ngượng: …………………..

d) mùa hạ: …………………..

Xem đáp án

a) trễ: chậm, muộn

b) lao: xốc, xông

c) ngượng: sượng, thẹn

d) mùa hạ: mùa hè

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết các từ dưới đây vào nhóm thích hợp: ríu rít, mênh mông, réo rắt, hồi hộp, phập phồng, chi chít, phơi phới. 

Từ chỉ âm thanh

Từ chỉ hình ảnh

Từ chỉ cảm giác

…………………………..

…………………………..

……………………………

Xem đáp án

Từ chỉ âm thanh

Từ chỉ hình ảnh

Từ chỉ cảm giác

ríu rít, réo rắt

mênh mông, chi chít

hồi hộp, phập phồng, phơi phới.

8. Tự luận
• 1 điểm
Viết một đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) thể hiện sự tôn trọng bằng cách viết hoa danh từ chung. Gạch chân dưới từ đó.
Xem đáp án

Người tôi kính trọng nhất là Bác Hồ. Người đã dành cả cuộc đời mình để đấu tranh cho độc lập của dân tộc. Bác không chỉ là lãnh tụ vĩ đại mà còn là tấm gương sáng về phẩm chất đạo đức. Chúng ta mãi mãi nhớ đến công lao của Người.

9. Tự luận
• 1 điểm

Nghe – viết 

Ngôi nhà

Em yêu ngôi nhà

Hàng xoan trước ngõ

Hoa xao xuyến nở

Như mây từng chùm

 

Em yêu tiếng chim

Đầu hồi lảnh lót

Mái vàng thơm phức

Rạ đầy sân phơi.

(Sưu tầm)

Xem đáp án

Chính tả (4 điểm)

- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):

·        0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.

·        0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):

·        Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm

·        2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

·        Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

- Trình bày (0,5 điểm):

·        0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

·        0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.

10. Tự luận
• 1 điểm
Em hãy viết bài văn tả cánh đồng lúa vào mùa gặt.
Xem đáp án

Sáng sớm, khi ánh nắng đầu ngày chiếu rọi, cánh đồng lúa quê em hiện lên đẹp như một bức tranh rực rỡ. Từ xa, cánh đồng vàng ươm trải dài đến tận chân trời, lúa chín đung đưa trong gió, tỏa hương thơm ngào ngạt.

Những bông lúa nặng trĩu cúi mình như muốn khoe thành quả sau bao ngày chăm sóc. Mỗi giọt sương long lanh còn đọng trên lá, phản chiếu ánh mặt trời như những viên ngọc nhỏ xinh. Gió nhẹ thổi qua làm cả cánh đồng rung rinh như một tấm thảm vàng sống động.

Trên đồng, các bác nông dân đang hối hả thu hoạch. Tiếng máy gặt lẫn tiếng cười nói rộn ràng vang vọng khắp nơi. Các bác quấn khăn, đội nón, thoăn thoắt cắt lúa và bó lại thành từng bó lớn. Những chiếc xe chở đầy thóc vàng nối đuôi nhau chạy trên con đường làng, mang theo niềm vui của một mùa bội thu.

Em yêu nhất là cảm giác được đứng giữa cánh đồng, hít thở bầu không khí thơm mùi lúa mới, nghe tiếng chim líu lo và ngắm nhìn vẻ đẹp bình dị mà tràn đầy sức sống của quê hương. Cánh đồng lúa vào mùa gặt không chỉ là hình ảnh đẹp mà còn gợi lên trong em lòng biết ơn đối với những người nông dân đã ngày đêm vất vả để mang đến những hạt cơm trắng ngần.

Cánh đồng lúa quê hương không chỉ nuôi dưỡng cuộc sống mà còn làm đẹp thêm tâm hồn em. Em thầm mong, mùa gặt năm nào cũng sẽ đầy ắp niềm vui và hy vọng như thế này.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây