Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 (có đáp án) - Phần Các dạng bài ôn tập
13 câu hỏi
Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n:
- Bà ….ội đang …..ội dưới ruộng.
- Những hạt sương ……ong ……anh trên lá.
- Bà nội đang lội dưới ruộng.
- Những hạt sương long lanh trên lá.
Điền vào chỗ trống ch hoặc tr:
cá ….ê ….ường học cá ….ép
cái .…um cái ….iêng con ….âu
cá trê trường học cá chép
cái chum cái chiêng con trâu
Điền op hoặc ap:
cuộc h…… múa s……. t…… dề con c…….
cuộc họp múa sạp tạp dề con cọp
Điền ăp hoặc âp:
b…… ngô cá m…….. t….. thể dục c……. sách
bãi ngô cá mập tập thể dục cặp sách
Điền vào chỗ trống g hoặc gh; c hoặc k:
Bạn nhỏ ... ửi lời chào lớp Một, chào ... ô giáo ..ính mến. Xa cô nhưng bạn luôn ...i nhớ lời cô dạy.
Bạn nhỏ gửi lời chào lớp Một, chào cô giáo kính mến. Xa cô nhưng bạn luôn ghi nhớ lời cô dạy.
Điền dấu hỏi, dấu ngã hay nặng vào chữ nghiêng in đậm dưới đây:
Tích trư cần mân chăm chi nhoc nhằn
Tích trữ cần mẫn chăm chỉ nhọc nhằn
Điền dấu huyền, dấu sắc vào chữ nghiêng in đậm dưới đây:
Ba ngoại ngan ngat bạt ngan con kiên
Bà ngoại ngan ngát bạt ngàn con kiến
Nối đúng:
Vầng trăng |
| chăm chỉ kiếm ăn trong vườn. |
Đàn gà | đang trở búp non. | |
Cây bàng | vằng vặc giữa trời. |

Nối và viết theo mẫu:


Nối từ với hình thích hợp:
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoa huệ | Quả dưa hấu | Cơn mưa | Con ngựa |

Sắp xếp các chữ thành câu rồi viết lại:
trí/ ta/ khôn/ đây/ của/ !
Viết câu: Trí khôn của ta đây!
Sắp xếp các chữ thành câu rồi viết lại:
sen/ đã/ hoa/ nở/.
Viết câu: Hoa sen đã nở.
Sắp xếp các từ ngữ sau để được câu hoàn chỉnh:
a) lớn./ vì/ Cây/ gió bão/ quá/ cổ thụ/ gãy ngang
.........................................................................................................................................
b) mái mơ/ được/ trứng/ Chị/ đẻ/ chục/ tròn.
.........................................................................................................................................
a) Viết câu: Cây cổ thụ gãy ngang vì gió bão quá lớn.
b) Viết câu: Chị mái mơ đẻ được chục trứng tròn.












