Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 3
10 câu hỏi
Thỏ con ngoan ngoãn
Thỏ mẹ có ba chú thỏ con: đặt tên là Mắt Hồng, Đuôi Ngắn và Tai Dài. Thỏ mẹ đi hái nấm, dặn các con phải đóng cửa cẩn thận, ngoài mẹ ra không được mở cửa cho bất kì ai.
Có một con sói xám lớn, nấp sau cây to nghe trộm được lời mẹ thỏ hát. Nó vui mừng nghĩ bụng ngày mai sẽ có một bữa điểm tâm ngon lành đây. Sáng hôm sau, đợi thỏ mẹ đi hái nấm xa, sói gõ cửa giả giọng thỏ mẹ bảo thỏ con mở cửa ra. Nghe lời mẹ, ba chú thỏ con kiên quyết không mở cửa.
Thỏ mẹ về nhà, nghe các con kể lại câu chuyện. Thỏ mẹ khen con ngoan.
(Theo Những câu chuyện kinh điển 2)
thỏ
sói
mẹ
hồng
B. sói
Thỏ mẹ có mấy người con và đó là những ai?
Thỏ mẹ có 2 người con: Mắt Hồng và Tai Dài.
Thỏ mẹ có 4 người con: Mắt Hồng, Đuôi Ngắn, Tai Dài và Răng Nhỏ.
Thỏ mẹ có 3 người con: Mắt Hồng, Đuôi Ngắn và Tai Dài.
Thỏ mẹ có 1 người con là Tai Dài.
C. Thỏ mẹ có 3 người con: Mắt Hồng, Đuôi Ngắn và Tai Dài.
Phải ngủ trưa đúng giờ.
Không được ăn cà rốt trong tủ lạnh.
Mở cửa cho bất kỳ ai đến gõ cửa.
Đóng cửa cẩn thận, ngoài mẹ ra không được mở cửa cho ai.
Tại sao sói nghĩ rằng mình có thể có một bữa điểm tâm ngon lành?
Vì sói thấy có nhiều thức ăn trong nhà thỏ.
Vì sói nghe thấy thỏ mẹ đã ra ngoài, chỉ còn ba chú thỏ con ở nhà.
Vì sói đã bắt được thỏ mẹ.
Vì sói biết các chú thỏ con không biết tự bảo vệ mình.
B. Vì sói nghe thấy thỏ mẹ đã ra ngoài, chỉ còn ba chú thỏ con ở nhà.
Ai là người dặn dò các chú thỏ con phải cảnh giác với người lạ?
Thỏ mẹ
Sói
Gấu
Hươu cao cổ
A. Thỏ mẹ
Em hãy nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp:
Thỏ mẹ |
| nghe thỏ mẹ đi vắng nên định vào nhà ăn thịt thỏ con. |
Sói | dặn các con không được mở cửa cho ai ngoài mẹ. |

Điền lên/ nên vào chỗ trống
a) Em sắp ……… lớp Hai.
b) Học hành chăm chỉ mới ………. người.
c) Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo ………. tới đỉnh ta cao hơn đèo.
a) Em sắp lên lớp Hai.
b) Học hành chăm chỉ mới nên người.
c) Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo lên tới đỉnh ta cao hơn đèo.
Điền ua hoặc ưa:
|
|
|
|
c…….. | r……. | d……. | ng……… |
|
|
|
|
cua | rùa | dừa | ngựa |
Nối
Bé luôn luôn |
| ngồi trong lòng mẹ. |
Trong phố | nghe lời thầy cô. | |
Chú bé | có nhiều nhà cao tầng. |

Tập chép:
Con cá mà có cái đuôi
Con cá mà có cái đuôi
Hai vây ve vẩy nó bơi rất tài
Con rùa mà có cái tai
Cái cổ thụt ngắn, thụt dài vào ra.
- HS chép đúng các chữ.
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét.
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.
















