Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 4
10 câu hỏi
Gà và vịt
Gà và vịt sống ngay bên bờ một con sông cạn.
Hàng ngày, hai bạn rủ nhau qua sông kiếm mồi. Năm nay, con sông bỗng đầy ắp nước. Vịt dễ dàng bơi ngang qua sông kiếm mồi. Gà không biết bơi nên đành ở nhà.
Thấy gà không sang chơi với mình và cũng không đi kiếm mồi được, vịt bèn ghé nhà gà thăm hỏi. Biết chuyện, vịt nghĩ gà sẽ bị đói, bèn cõng gà bơi sang bờ bên kia. Hai bạn cùng nhau kiếm no mồi rồi mới trở về.
(Theo Truyện cổ tích các loài vật)
bờ
vịt
gà
bơi
chơi
kiếm mồi
đi học
đi chợ
B. kiếm mồi
Trên một con sông đầy ắp nước.
Cạnh đàn bò và đống cỏ xanh.
Bên bờ một con sông cạn.
Cạnh một vũng nước.
C. Bên bờ một con sông cạn.
Tại sao gà đành ở nhà?
Vì gà bị đau chân không đi được.
Vì nước lên cao, gà không biết bơi.
Vì vịt không cho gà ra ngoài.
Vì gà sợ bị bắt nạt.
B. Vì nước lên cao, gà không biết bơi.
Vịt đã làm gì khi biết chuyện của gà?
Vịt cõng gà bơi qua sông.
Vịt kiếm thức ăn giúp gà.
Vịt mặc kệ gà.
Vịt gọi mọi người ra cứu gà.
A. Vịt cõng gà bơi qua sông.
Mẹ - con
Bố - con
Bạn bè
Bà - cháu
C. Bạn bè
Điền d/r/gi vào chỗ trống.
a) Nhện con hay chăng …..ây điện.
b) Cái quạt hòm mồm thở ra …..ó.
c) Máy bơm phun nước bạc như …..ồng.
d) Cua cáy ….ùng miệng nấu cơm.
a) Nhện con hay chăng dây điện.
b) Cái quạt hòm mồm thở ra gió.
c) Máy bơm phun nước bạc như rồng.
d) Cua cáy dùng miệng nấu cơm.
Gạch chân vào tiếng đúng:
|
|
|
cà chua/ trua | dưa / rưa lê | sữa/ xữa chua |
|
|
|
cà chua/ trua |
dưa / rưa lê |
sữa/ xữa chua |
Nối:
Mùa đông, cây |
| như cái ô to. |
Mùa nóng, | rụng hết lá. | |
Tán lá bàng, | tán lá bàng xoè ra. |

Tập chép
Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, mặt biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
- HS chép đúng các chữ.
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét.
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.














