Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 860 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là đơn thức?          

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(5x + 9\).

\({x^3}{y^2}\).

\({x^2}y\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \(5x + 9\) có chứa phép cộng của đơn thức \(5x\) và số 9 nên đây là đa thức, không phải là đơn thức.

Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu dưới đây để trả lời các câu hỏi Câu 33, Câu 34 và Câu 35.

Một công ty may mặc phải sản xuất \(10{\rm{ }}000\) sản phẩm trong \(x\) ngày. Khi thực hiện không những đã làm xong sớm một ngày mà còn làm thêm được \(80\) sản phẩm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày theo kế hoạch là          

\(\frac{{10\,\,000}}{{x - 1}}.\)

\(\frac{{10\,\,000}}{x}.\)

\(\frac{{80}}{x}.\)

\(\frac{{10\,\,080}}{x}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày theo kế hoạch là \(\frac{{10\,\,000}}{x}\) (sản phẩm).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày khi thực hiện là          

\(\frac{{10\,\,080}}{{x - 1}}.\)

\(\frac{{10\,\,000}}{x}.\)

\(\frac{{80}}{x}.\)

\(\frac{{10\,\,080}}{{x + 1}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số sản phẩm sản xuất được thực tế là: \(10\,\,000 + 80 = 10\,\,080\) (sản phẩm).

Số ngày hoàn thành sản phẩm thực tế là: \(x - 1\) (ngày).

Số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày khi thực hiện là: \(\frac{{10\,\,080}}{{x - 1}}\) (sản phẩm).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm làm thêm trong một ngày là          

\(80.\)

\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}}.\)

\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)

\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số sản phẩm làm được trong một ngày theo kế hoạch là: \(\frac{{10\,\,000}}{x}\) (sản phẩm).

Số sản phẩm làm được trong một ngày thực tế là: \(\frac{{10\,\,080}}{{x - 1}}\) (sản phẩm).

Số sản phẩm làm thêm trong một ngày là:

   \[\frac{{10\,\,080}}{{x - 1}} - \frac{{10\,\,000}}{x} = \frac{{10\,\,080x}}{{\left( {x - 1} \right)x}} - \frac{{10\,\,000\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{10\,\,080x - 10\,\,000x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\] (sản phẩm).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là đa thức?          

\({x^2}y + 5\).

\(2x - 3y\).

\(\frac{{{x^2}}}{y} + 1\).

\(x + 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(\frac{{{x^2}}}{y} + 1\) có chứa phép chia giữa các biến nên đây không phải là đa thức.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu gọn đơn thức \( - 4x{y^2} \cdot {\left( { - 3xy} \right)^2}\) được kết quả là          

\( - 36{x^2}{y^3}\).

\( - 36{x^3}{y^4}\).

\(12{x^2}{y^3}\).

\(36{x^3}{y^4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 4x{y^2} \cdot {\left( { - 3xy} \right)^2} = - 4x{y^2} \cdot 9{x^2}{y^2} = - 36{x^3}{y^4}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \[7{x^{10}}{y^2} - \frac{2}{5}{x^4}{y^4} + {x^5}y - 7{y^2}{x^{10}} + 3x{y^5}\]          

6.

7.

8.

10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[7{x^{10}}{y^2} - \frac{2}{5}{x^4}{y^4} + {x^5}y - 7{y^2}{x^{10}} + 3x{y^5}\]

\[ = \left( {7{x^{10}}{y^2} - 7{x^{10}}{y^2}} \right) - \frac{2}{5}{x^4}{y^4} + {x^5}y + 3x{y^5}\]

\[ = - \frac{2}{5}{x^4}{y^4} + {x^5}y + 3x{y^5}\].

Vậy bậc của đa thức là 8.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu gọn biểu thức \(xy\left( {x - 1} \right) + x\left( {1 + y} \right) - 1\) ta được biểu thức nào sau đây?          

\( - 1\).

\(x - 1\).

\({x^2}y + x - 1\).

\({x^2}y - 2xy + x - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(xy\left( {x - 1} \right) + x\left( {1 + y} \right) - 1\)

\( = {x^2}y - xy + x + xy - 1\)

\( = {x^2}y + x - 1.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia nào sau đây có kết quả đúng?

\(\left( { - 3{x^3} + 5{x^2}y - 2{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 2} \right) = - \frac{3}{2}{x^3} - \frac{5}{2}{x^2}y + {x^2}{y^2}\).

\(\left( {3{x^3} - {x^2}y + 5x{y^2}} \right):\left( {\frac{1}{2}x} \right) = 6{x^2} - 2xy + 10{y^2}\).

\(\left( {2{x^4} - {x^3} + 3{x^2}} \right):\left( { - \frac{1}{3}x} \right) = 6{x^2} + 3x - 9\).

\[\left( {15{x^2} - 12{x^2}{y^2} + 6x{y^3}} \right):\left( {3xy} \right) = 5x - 4xy - 2{y^2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\(\left( { - 3{x^3} + 5{x^2}y - 2{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 2} \right) = \frac{3}{2}{x^3} - \frac{5}{2}{x^2}y + {x^2}{y^2}\);

\(\left( {3{x^3} - {x^2}y + 5x{y^2}} \right):\left( {\frac{1}{2}x} \right) = 6{x^2} - 2xy + 10{y^2}\);

\(\left( {2{x^4} - {x^3} + 3{x^2}} \right):\left( { - \frac{1}{3}x} \right) = - 6{x^3} + 3{x^2} - 9x\);

\[15{x^2} - 12{x^2}{y^2} + 6x{y^3}\] không chia được cho đơn thức \[3xy\]\[15{x^2}\] không chia được cho \[3xy\].

Vậy ta chọn phương án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\left( {2{x^2}y} \right) \cdot M = 8{x^4}y - 4{x^3}{y^3} + 2{x^2}{y^5}\). Đa thức \(M\) trong phép nhân đã cho là          

\(2{x^2} - 2xy + {y^4}\).

\(2{x^2} - 2xy + {y^2}\).

\(4{x^2} - 2x{y^2} + {y^4}\).

\(4{x^2} + 2xy + {y^4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( {2{x^2}y} \right) \cdot M = 8{x^4}y - 4{x^3}{y^3} + 2{x^2}{y^5}\)

Suy ra \(M = \left( {8{x^4}y - 4{x^3}{y^3} + 2{x^2}{y^5}} \right):\left( {2{x^2}y} \right)\)\( = 4{x^2} - 2x{y^2} + {y^4}.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\left( {15x{y^2} + 18x{y^3} + 16{y^2}} \right):6{y^2} - 15{x^4}{y^3}:6{x^3}{y^3}\) tại \(x = - 1\)\(y = 1\)          

\( - \frac{1}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

\( - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( {15x{y^2} + 18x{y^3} + 16{y^2}} \right):6{y^2} - 15{x^4}{y^3}:6{x^3}{y^3}\)\( = \left( {\frac{5}{2}x + 3xy + \frac{8}{3}} \right) - \frac{5}{2}x = 3xy + \frac{8}{3}.\)

Thay \(x = - 1\)\(y = 1\) vào biểu thức trên, ta có: \(3 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot 1 + \frac{8}{3} = - \frac{1}{3}.\)

Vậy ta chọn phương án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả nào dưới đây là sai?          

\(4{x^2} - 25{y^2} = \left( {2x - 5y} \right)\left( {2x + 5y} \right)\).

\({\left( {3x - 4y} \right)^2} = 9{x^2} - 24xy + 16{y^2}\).

\({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\).

\({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64 = {\left( {x + 4} \right)^3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây có thể là nhân tử chung khi phân tích biểu thức \(5{x^2}\left( {5 - 2x} \right) + 4x - 10\) thành nhân tử?          

\(2x - 5\).

\(5 + 2x\).

\(4x - 10\).

\(4x + 10\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(5{x^2}\left( {5 - 2x} \right) + 4x - 10 = 5{x^2}\left( {5 - 2x} \right) - 2\left( {5 - 2x} \right)\)

\( = \left( {5 - 2x} \right)\left( {5{x^2} - 2} \right) = - \left( {2x - 5} \right)\left( {5{x^2} - 2} \right)\).

Như vậy nhân tử chung có thể là \(2x - 5\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích biểu thức \(3x\left( {x - 3y} \right) + 9y\left( {3y - x} \right)\) thành nhân tử, ta được          

\(3{\left( {x - 3y} \right)^2}\).

\(\left( {x - 3y} \right)\left( {3x + 9y} \right)\).

\(\left( {x - 3y} \right) + \left( {3 - 9y} \right)\).

\(\left( {x - 3y} \right) + \left( {3x - 9y} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(3x\left( {x - 3y} \right) + 9y\left( {3y - x} \right) = 3x\left( {x - 3y} \right) - 9y\left( {x - 3y} \right)\)

 \[ = \left( {x - 3y} \right)\left( {3x - 9y} \right) = 3{\left( {x - 3y} \right)^2}.\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \({x^2} + 4x - {y^2} + 4\) thành nhân tử, ta được:          

\(\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)\left( {x + 1} \right)\).

\(\left( {x + y + 2} \right)\left( {x - y + 2} \right)\).

\(4\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)\).

\(\left( {x + y + 2} \right)\left( {x + y - 2} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^2} + 4x - {y^2} + 4 = \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - {y^2} = {\left( {x + 2} \right)^2} - {y^2} = \left( {x + 2 + y} \right)\left( {x + 2 - y} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị dương của \(x\) thỏa mãn đẳng thức \({\left( {2x - 1} \right)^2} - {\left( {5x - 5} \right)^2} = 0?\)          

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\({\left( {2x - 1} \right)^2} - {\left( {5x - 5} \right)^2} = 0\)

\(\left( {2x - 1 + 5x - 5} \right)\left( {2x - 1 - 5x + 5} \right) = 0\)

\(\left( {7x - 6} \right)\left( {4 - 3x} \right) = 0\)

\(7x - 6 = 0\) hoặc \(4 - 3x = 0\)

\(x = \frac{6}{7}\) hoặc \(x = \frac{4}{3}\).

Vậy có 2 giá trị dương của \(x\) thỏa mãn yêu cầu.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(a + b = 5\)\(ab = - 3\). Giá trị của biểu thức \({a^3} + {b^3}\)          

\(80\).

\(140\).

\(170\).

\( - 170\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + {b^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2}\)

Suy ra \({a^3} + {b^3} = {\left( {a + b} \right)^3} - 3{a^2}b - 3a{b^2} = {\left( {a + b} \right)^3} - 3ab\left( {a + b} \right)\).

Thay \(a + b = 5\)\(ab = - 3\) vào biểu thức trên, ta có:

\({a^3} + {b^3} = {5^3} - 3 \cdot \left( { - 3} \right) \cdot 5 = 170\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả rút gọn biểu thức \[\left( {{x^3} - 8} \right):\left( {x - 2} \right) - \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)\]là:          

\[2x\].

\[2x + 8\].

\[2{x^2} + 2x\].

\[ - 2x + 8\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\left( {{x^3} - 8} \right):\left( {x - 2} \right) - \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) = \left[ {\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)} \right]:\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4} \right)\]

 \[ = {x^2} + 2x + 4 - {x^2} + 4\]\[ = 2x + 8.\]

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức?

\(\frac{{5xy - 7}}{{{y^2}}}.\)

\(5x{y^2} - 2.\)

\(\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{3x - 1}}.\)

\(\frac{{2{x^2} - x + 1}}{{\frac{1}{{x - y}}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(\frac{{2{x^2} - x + 1}}{{\frac{1}{{x - y}}}}\) không phải phân thức vì \(\frac{1}{{x - y}}\) không phải là đa thức.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân thức \(\frac{A}{B}\) với \(B \ne 0.\) Nhận định nào sau đây là đúng?          

\(\frac{A}{B} = \frac{A}{{ - B}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - B}}{{ - A}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}},\) với \(N \ne 0.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}},\) với \(M \ne 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức đại số có tính chất \(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}},\) với \(N \ne 0.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \(\frac{x}{{x + 3}}\) xác định khi          

\[x = -3.\]

\[x \ne 3.\]

\[x \ne 0.\]

\[x \ne -3.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phân thức \(\frac{x}{{x + 3}}\) xác định khi\(x + 3 \ne 0,\) hay \[x \ne -3.\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\)          

\(\frac{{3x}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x + y}}{{3x}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x - y}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\)\( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\)

\(\frac{{3{y^2}}}{{2x}}.\)

\( - \frac{{2{x^2}}}{{3y}}.\)

\( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

\(\frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\)\( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Áp dụng quy tắc đổi dấu ta viết được phân thức \(\frac{{5 - x}}{{11 - {x^2}y}}\) bằng phân thức          

\(\frac{{5 - x}}{{11 + {x^2}y}}.\)

\(\frac{{x - 5}}{{ - 11 + {x^2}y}}.\)

\(\frac{{5 + x}}{{11 - {x^2}y}}.\)

\(\frac{{5 + x}}{{11 + {x^2}y}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{5 - x}}{{11 - {x^2}y}} = \frac{{ - \left( {5 - x} \right)}}{{ - \left( {11 - {x^2}y} \right)}} = \frac{{x - 5}}{{ - 11 + {x^2}y}}.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 4\)\(x \ne - 4,\) đa thức \[A\]thỏa mãn \[\frac{A}{{{x^2} - 16}} = \frac{x}{{x - 4}}\]          

\[A = {x^2} + 4x.\]

\[A = {x^2}-4x.\]

\[A = {x^2} + 4.\]

\[A = {x^2} + 16x.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({x^2} - 16 = \left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)\)

Do đó với \(x \ne 4\)\(x \ne - 4,\) ta có: \[\frac{x}{{x - 4}} = \frac{{x\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} = \frac{{{x^2} + 4x}}{{{x^2} - 16}}.\]

Vậy \[A = {x^2} + 4x.\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của phân thức \[\frac{{{x^2} - xy}}{{{y^2} - {x^2}}}\] tại \[x = -4\]\[y = 2\]          

\( - 4.\)

\( - 3.\)

\( - 2.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của phân thức: \[x \ne y,\,\,x \ne - y.\]

Ta có: \[\frac{{{x^2} - xy}}{{{y^2} - {x^2}}} = \frac{{ - \left( {{x^2} - xy} \right)}}{{{x^2} - {y^2}}} = \frac{{ - x\left( {x - y} \right)}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} = \frac{{ - x}}{{x + y}}.\]

Thay \[x = -4\]\[y = 2\] (thỏa mãn) vào phân thức đã thu gọn, ta được: \[\frac{{ - \left( { - 4} \right)}}{{\left( { - 4} \right) + 2}} = \frac{4}{{ - 2}} = -2.\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne y,\) phép tính \(\frac{{x - 1}}{{x - y}} + \frac{{1 - y}}{{x - y}}\) có kết quả là          

\[0.\]

\[1.\]

\(\frac{{x + y}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x - y + 2}}{{x - y}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Với \(x \ne y,\) ta có: \(\frac{{x - 1}}{{x - y}} + \frac{{1 - y}}{{x - y}} = \frac{{x - 1 + 1 - y}}{{x - y}} = \frac{{x - y}}{{x - y}} = 1.\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 0\)\(y \ne 0,\) phép tính \(\frac{{15{x^2}}}{{17{y^4}}} \cdot \frac{{34{y^5}}}{{15{x^3}}}\) có kết quả là          

\(\frac{{10x}}{{3y}}.\)

\[\frac{{10y}}{{3x}}.\]

\[\frac{{2y}}{x}.\]

\(\frac{{10x + y}}{{3xy}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Với \(x \ne 0\)\(y \ne 0,\) ta có: \(\frac{{15{x^2}}}{{17{y^4}}} \cdot \frac{{34{y^5}}}{{15{x^3}}} = \frac{{15{x^2} \cdot 34{y^5}}}{{17{y^4} \cdot 15{x^3}}} = \frac{{2y}}{x}.\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 0\)\(y \ne 0,\) kết quả của phép tính \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y}\) bằng          

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{{2y}}.\)

\(\frac{{2x}}{{{y^2}}}.\)

\(\frac{{2{x^2}}}{{{y^2}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Với \(x \ne 0\)\(y \ne 0,\) ta có: \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y} = \frac{x}{y} \cdot \frac{y}{{2x}} = \frac{{x \cdot y}}{{y \cdot 2x}} = \frac{1}{2}.\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân thức \[\frac{{54{{\left( {x - 3} \right)}^3}}}{{63{{\left( {3 - x} \right)}^2}}}\] có nghĩa. Kết quả rút gọn phân thức đó là          

\(\frac{6}{7}\left( {x - 3} \right).\)

\(\frac{6}{7}\left( {3 - x} \right).\)

\(\frac{6}{7}{\left( {x - 3} \right)^2}.\)

\(\frac{{ - 6}}{7}\left( {x - 3} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Với các giá trị của \[x\] làm cho biểu thức xác định ta có:

\[\frac{{54{{\left( {x - 3} \right)}^3}}}{{63{{\left( {3 - x} \right)}^2}}} = \frac{{6 \cdot 9\left( {x - 3} \right){{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{7 \cdot 9{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{6}{7}\left( {x - 3} \right).\]

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|.\]Giá trị f–2 bằng          

\( - 3.\)

\( - 1.\)

\(1.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \[f\left( x \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|,\] thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được:

\[f\left( { - 2} \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right)} \right| = - \left| {2 + 1} \right| = - 3.\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị của \(x\) để giá trị hàm số y=x2–2 bằng \( - 4\)          

\[0.\]

\[1.\]

\[2.\]

\[3.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Để giá trị của hàm số y=x2–2 bằng \( - 4\) thì \({x^2} - 2 = - 4,\) tức là \({x^2} = - 2\) (vô lí).

Vậy không có giá trị nào của \(x\) thỏa mãn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?          

\[y = 2 - \frac{1}{x}.\]

\[y = 2 - \frac{{4x}}{3}.\]

\[y = {x^2} + 5.\]

\[y = 2\sqrt x + 6.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0.\)

Hàm số \[y = 2 - \frac{{4x}}{3} = - \frac{4}{3}x + 2\] có dạng trên nên là hàm số bậc nhất.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng khi \[x = 2\] thì hàm số \[y = x + b\] có giá trị là \[10.\] Giá trị \[b\]          

\[b = 2.\]

\[b = 6.\]

\[b = 8.\]

\[b = 10.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \[y = x + b,\] khi \(x = 2\) thì \(y = 10,\) nên ta có:

\(10 = 2 + b,\) suy ra \[b = 8.\]

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1?\)          

\(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( {3;3} \right).\)

\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( { - 2; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1.\)

Thay \(x = 1\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot 1 + 1 = \frac{1}{2}.\) Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)

Thay \(x = 3\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot 3 + 1 = - \frac{1}{2}.\) Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {3; - \frac{1}{2}} \right).\)

Thay \(x = - 1\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = \frac{3}{2}.\) Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right).\)

Thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = 2.\) Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;2} \right).\)

Vậy ta chọn phương án A.