2048.vn

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 87 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là đơn thức?          

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(5x + 9\).

\({x^3}{y^2}\).

\({x^2}y\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là đa thức?          

\({x^2}y + 5\).

\(2x - 3y\).

\(\frac{{{x^2}}}{y} + 1\).

\(x + 1\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu gọn đơn thức \( - 4x{y^2} \cdot {\left( { - 3xy} \right)^2}\) được kết quả là          

\( - 36{x^2}{y^3}\).

\( - 36{x^3}{y^4}\).

\(12{x^2}{y^3}\).

\(36{x^3}{y^4}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \[7{x^{10}}{y^2} - \frac{2}{5}{x^4}{y^4} + {x^5}y - 7{y^2}{x^{10}} + 3x{y^5}\]          

6.

7.

8.

10.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu gọn biểu thức \(xy\left( {x - 1} \right) + x\left( {1 + y} \right) - 1\) ta được biểu thức nào sau đây?          

\( - 1\).

\(x - 1\).

\({x^2}y + x - 1\).

\({x^2}y - 2xy + x - 1\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia nào sau đây có kết quả đúng?

\(\left( { - 3{x^3} + 5{x^2}y - 2{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 2} \right) = - \frac{3}{2}{x^3} - \frac{5}{2}{x^2}y + {x^2}{y^2}\).

\(\left( {3{x^3} - {x^2}y + 5x{y^2}} \right):\left( {\frac{1}{2}x} \right) = 6{x^2} - 2xy + 10{y^2}\).

\(\left( {2{x^4} - {x^3} + 3{x^2}} \right):\left( { - \frac{1}{3}x} \right) = 6{x^2} + 3x - 9\).

\[\left( {15{x^2} - 12{x^2}{y^2} + 6x{y^3}} \right):\left( {3xy} \right) = 5x - 4xy - 2{y^2}\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\left( {2{x^2}y} \right) \cdot M = 8{x^4}y - 4{x^3}{y^3} + 2{x^2}{y^5}\). Đa thức \(M\) trong phép nhân đã cho là          

\(2{x^2} - 2xy + {y^4}\).

\(2{x^2} - 2xy + {y^2}\).

\(4{x^2} - 2x{y^2} + {y^4}\).

\(4{x^2} + 2xy + {y^4}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\left( {15x{y^2} + 18x{y^3} + 16{y^2}} \right):6{y^2} - 15{x^4}{y^3}:6{x^3}{y^3}\) tại \(x = - 1\)\(y = 1\)          

\( - \frac{1}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

\( - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả nào dưới đây là sai?          

\(4{x^2} - 25{y^2} = \left( {2x - 5y} \right)\left( {2x + 5y} \right)\).

\({\left( {3x - 4y} \right)^2} = 9{x^2} - 24xy + 16{y^2}\).

\({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\).

\({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64 = {\left( {x + 4} \right)^3}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây có thể là nhân tử chung khi phân tích biểu thức \(5{x^2}\left( {5 - 2x} \right) + 4x - 10\) thành nhân tử?          

\(2x - 5\).

\(5 + 2x\).

\(4x - 10\).

\(4x + 10\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích biểu thức \(3x\left( {x - 3y} \right) + 9y\left( {3y - x} \right)\) thành nhân tử, ta được          

\(3{\left( {x - 3y} \right)^2}\).

\(\left( {x - 3y} \right)\left( {3x + 9y} \right)\).

\(\left( {x - 3y} \right) + \left( {3 - 9y} \right)\).

\(\left( {x - 3y} \right) + \left( {3x - 9y} \right)\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \({x^2} + 4x - {y^2} + 4\) thành nhân tử, ta được:          

\(\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)\left( {x + 1} \right)\).

\(\left( {x + y + 2} \right)\left( {x - y + 2} \right)\).

\(4\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)\).

\(\left( {x + y + 2} \right)\left( {x + y - 2} \right)\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị dương của \(x\) thỏa mãn đẳng thức \({\left( {2x - 1} \right)^2} - {\left( {5x - 5} \right)^2} = 0?\)          

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(a + b = 5\)\(ab = - 3\). Giá trị của biểu thức \({a^3} + {b^3}\)          

\(80\).

\(140\).

\(170\).

\( - 170\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả rút gọn biểu thức \[\left( {{x^3} - 8} \right):\left( {x - 2} \right) - \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)\]là:          

\[2x\].

\[2x + 8\].

\[2{x^2} + 2x\].

\[ - 2x + 8\].

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức?

\(\frac{{5xy - 7}}{{{y^2}}}.\)

\(5x{y^2} - 2.\)

\(\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{3x - 1}}.\)

\(\frac{{2{x^2} - x + 1}}{{\frac{1}{{x - y}}}}.\)

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân thức \(\frac{A}{B}\) với \(B \ne 0.\) Nhận định nào sau đây là đúng?          

\(\frac{A}{B} = \frac{A}{{ - B}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - B}}{{ - A}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}},\) với \(N \ne 0.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}},\) với \(M \ne 0.\)

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \(\frac{x}{{x + 3}}\) xác định khi          

\[x = -3.\]

\[x \ne 3.\]

\[x \ne 0.\]

\[x \ne -3.\]

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\)          

\(\frac{{3x}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x + y}}{{3x}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x - y}}.\)

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\)

\(\frac{{3{y^2}}}{{2x}}.\)

\( - \frac{{2{x^2}}}{{3y}}.\)

\( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

\(\frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Áp dụng quy tắc đổi dấu ta viết được phân thức \(\frac{{5 - x}}{{11 - {x^2}y}}\) bằng phân thức          

\(\frac{{5 - x}}{{11 + {x^2}y}}.\)

\(\frac{{x - 5}}{{ - 11 + {x^2}y}}.\)

\(\frac{{5 + x}}{{11 - {x^2}y}}.\)

\(\frac{{5 + x}}{{11 + {x^2}y}}.\)

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 4\)\(x \ne - 4,\) đa thức \[A\]thỏa mãn \[\frac{A}{{{x^2} - 16}} = \frac{x}{{x - 4}}\]          

\[A = {x^2} + 4x.\]

\[A = {x^2}-4x.\]

\[A = {x^2} + 4.\]

\[A = {x^2} + 16x.\]

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của phân thức \[\frac{{{x^2} - xy}}{{{y^2} - {x^2}}}\] tại \[x = -4\]\[y = 2\]          

\( - 4.\)

\( - 3.\)

\( - 2.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne y,\) phép tính \(\frac{{x - 1}}{{x - y}} + \frac{{1 - y}}{{x - y}}\) có kết quả là          

\[0.\]

\[1.\]

\(\frac{{x + y}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x - y + 2}}{{x - y}}.\)

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 0\)\(y \ne 0,\) phép tính \(\frac{{15{x^2}}}{{17{y^4}}} \cdot \frac{{34{y^5}}}{{15{x^3}}}\) có kết quả là          

\(\frac{{10x}}{{3y}}.\)

\[\frac{{10y}}{{3x}}.\]

\[\frac{{2y}}{x}.\]

\(\frac{{10x + y}}{{3xy}}.\)

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 0\)\(y \ne 0,\) kết quả của phép tính \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y}\) bằng          

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{{2y}}.\)

\(\frac{{2x}}{{{y^2}}}.\)

\(\frac{{2{x^2}}}{{{y^2}}}.\)

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân thức \[\frac{{54{{\left( {x - 3} \right)}^3}}}{{63{{\left( {3 - x} \right)}^2}}}\] có nghĩa. Kết quả rút gọn phân thức đó là          

\(\frac{6}{7}\left( {x - 3} \right).\)

\(\frac{6}{7}\left( {3 - x} \right).\)

\(\frac{6}{7}{\left( {x - 3} \right)^2}.\)

\(\frac{{ - 6}}{7}\left( {x - 3} \right).\)

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu dưới đây để trả lời các câu hỏi Câu 33, Câu 34 và Câu 35.

Một công ty may mặc phải sản xuất \(10{\rm{ }}000\) sản phẩm trong \(x\) ngày. Khi thực hiện không những đã làm xong sớm một ngày mà còn làm thêm được \(80\) sản phẩm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày theo kế hoạch là          

\(\frac{{10\,\,000}}{{x - 1}}.\)

\(\frac{{10\,\,000}}{x}.\)

\(\frac{{80}}{x}.\)

\(\frac{{10\,\,080}}{x}.\)

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày khi thực hiện là          

\(\frac{{10\,\,080}}{{x - 1}}.\)

\(\frac{{10\,\,000}}{x}.\)

\(\frac{{80}}{x}.\)

\(\frac{{10\,\,080}}{{x + 1}}.\)

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm làm thêm trong một ngày là          

\(80.\)

\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}}.\)

\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)

\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}}.\)

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|.\]Giá trị f–2 bằng          

\( - 3.\)

\( - 1.\)

\(1.\)

\(3.\)

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị của \(x\) để giá trị hàm số y=x2–2 bằng \( - 4\)          

\[0.\]

\[1.\]

\[2.\]

\[3.\]

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?          

\[y = 2 - \frac{1}{x}.\]

\[y = 2 - \frac{{4x}}{3}.\]

\[y = {x^2} + 5.\]

\[y = 2\sqrt x + 6.\]

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng khi \[x = 2\] thì hàm số \[y = x + b\] có giá trị là \[10.\] Giá trị \[b\]          

\[b = 2.\]

\[b = 6.\]

\[b = 8.\]

\[b = 10.\]

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1?\)          

\(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( {3;3} \right).\)

\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( { - 2; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack