Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Part 2:  Listening & Speaking
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Part 2: Listening & Speaking

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1275 lượt thi
22 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Mrs. White talking in an interview and decide whether the following statements are T (True) or F (False).

1. Tự luận
1 điểm

Mrs. White has 9 years of experience.

Xem đáp án

Nội dung bài nghe:

Cameron: Good day, Mrs. White. I'm John Cameron, the human resources manager.

Mrs. White: Nice to meet you, Mr. Cameron. I'm Erika White.

Cameron: Please take a seat. Let's see. According to your resume, you have several years of office experience.

Mrs. White: Yes, I've built up five years of office experience.

Cameron: Impressive! Tell me about your qualifications.

Mrs. White: I'm skilled in various computer programs and I can type more than 100 words per minute. Moreover, I possess strong interpersonal skills. I have good organizational skills and I am a quick learner.

Cameron: I noticed you have impressive references. Do you have any questions about the role?

Mrs. White: Yes. What are the job responsibilities?

Cameron: We need someone to supervise 2 office clerks, handle all correspondence, schedule meetings and oversee the front office. Have you had any supervisory experience?

Mrs. White: Yes, I supervised 3 administrators in my previous role. What are the office hours, Mr. Cameron?

Cameron: From 8:30 to 5:30 with an hour off for lunch. What are your salary expectations, Mrs. White?

Mrs. White: I expect to receive the standard rate for this type of position. Can you tell me about the benefits you offer?

Cameron: Certainly! We provide full medical and dental coverage, a pension plan and a three-week vacation every year.

Mrs. White: That sounds generous.

Cameron: We hope the successful candidate can start at the beginning of next month. We'll finish our interviews tomorrow and reach the final decision this Saturday. We'll be in touch with you next Monday.

Mrs. White: Thank you very much. I hope to hear from you soon.

Cameron: Goodbye, Mrs. White.

Dịch bài nghe:

Cameron: Chào bà White. Tôi là John Cameron, quản lý nhân sự.

Bà White: Rất vui được gặp ông Cameron. Tôi là Erika White.

Cameron: Mời bà ngồi. Để xem nào. Theo sơ yếu lý lịch của bà, bà có nhiều năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.

Bà White: Vâng, tôi đã tích lũy được năm năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.

Cameron: Thật ấn tượng! Hãy cho tôi biết về trình độ của bà.

Bà White: Tôi thành thạo nhiều chương trình máy tính khác nhau và có thể đánh máy hơn 100 từ mỗi phút. Hơn nữa, tôi sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt. Tôi có kỹ năng tổ chức tốt và học hỏi nhanh.

Cameron: Tôi thấy bà có những người giới thiệu ấn tượng. Bà có thắc mắc nào về vị trí này không?

Bà White: Vâng. Trách nhiệm công việc là gì?

Cameron: Chúng tôi cần một người giám sát 2 nhân viên văn phòng, xử lý tất cả thư từ, lên lịch họp và giám sát khu vực lễ tân. Bà đã có kinh nghiệm giám sát nào chưa?

Bà White: Có, tôi đã giám sát 3 quản trị viên ở vị trí trước đây của mình. Giờ làm việc như thế nào, thưa ông Cameron?

Cameron: Từ 8:30 đến 5:30, nghỉ trưa một tiếng. Bà White mong muốn mức lương như thế nào?

Bà White: Tôi mong muốn nhận được mức lương tiêu chuẩn cho vị trí này. Ông có thể cho tôi biết về các phúc lợi mà công ty cung cấp không?

Cameron: Chắc chắn rồi! Chúng tôi cung cấp bảo hiểm y tế và nha khoa đầy đủ, chế độ lương hưu và ba tuần nghỉ phép mỗi năm.

Bà White: Nghe có vẻ hào phóng đấy.

Cameron: Chúng tôi hy vọng ứng viên trúng tuyển có thể bắt đầu làm việc vào đầu tháng tới. Chúng tôi sẽ kết thúc phỏng vấn vào ngày mai và đưa ra quyết định cuối cùng vào thứ Bảy tuần này. Chúng tôi sẽ liên hệ với bà vào thứ Hai tuần sau.

Bà White: Cảm ơn ông rất nhiều. Tôi hy vọng sớm nhận được hồi âm từ ông.

Cameron: Tạm biệt bà White.

1. F

Dịch: Bà White có 9 năm kinh nghiệm.

Thông tin: “Yes, I've built up five years of office experience.”

(Vâng, tôi đã tích lũy được năm năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.) → Sai

2. Tự luận
1 điểm

She's well-organized with good interpersonal skills.

Xem đáp án

T

Dịch: Bà ấy là người có tổ chức tốt và kỹ năng giao tiếp tốt.

Thông tin: “Moreover, I possess strong interpersonal skills. I have good organizational skills and I am a quick learner.”

(Hơn nữa, tôi sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt. Tôi có kỹ năng tổ chức tốt và học hỏi nhanh.) → Đúng

3. Tự luận
1 điểm

Mr. Cameron needs a supervisor who can manage two office clerks.

Xem đáp án

T

Dịch: Ông Cameron cần một người giám sát có thể quản lý hai nhân viên văn phòng.

Thông tin: “We need someone to supervise 2 office clerks, handle all correspondence, schedule meetings and oversee the front office.”

(Chúng tôi cần một người giám sát 2 nhân viên văn phòng, xử lý tất cả thư từ, lên lịch họp và giám sát khu vực lễ tân.) → Đúng

4. Tự luận
1 điểm

The position offers many benefits including a two-week vacation every year

Xem đáp án

 F

Dịch: Vị trí này mang lại nhiều phúc lợi, bao gồm cả kỳ nghỉ hai tuần mỗi năm.

Thông tin: “We provide full medical and dental coverage, a pension plan and a three-week vacation every year.”

(Chúng tôi cung cấp bảo hiểm y tế và nha khoa đầy đủ, chế độ lương hưu và ba tuần nghỉ phép mỗi năm.) → Sai

5. Tự luận
1 điểm

Mr. Cameron will inform Mrs. White about the interview result next Monday.

Xem đáp án

T

Dịch: Ông Cameron sẽ thông báo cho bà White về kết quả phỏng vấn vào thứ Hai tuần tới.

Thông tin: “We'll be in touch with you next Monday.”

(Chúng tôi sẽ liên hệ với bà vào thứ Hai tuần sau.) → Đúng

Đoạn văn

You will hear two students talking about jobs in the future and choose the correct answer to each of the following questions.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What doesn't Sandra know much about?

phones and tablets

computer software

computers and phones

Xem đáp án

Nội dung bài nghe:

Sandra: Hey, Mathew. What are you doing?

Matthew: Hi, Sandra. I'm reading this article about popular jobs in the future for a class. Some of them sound interesting.

Sandra: Oh, what are they? I should start thinking about what job I want.

Matthew: The first one here is a software developer. Would you like to be a software developer?

Sandra: No. I don't know very much about software. What about you?

Matthew: I think it'd be a cool job. I'd love to be a software developer.

Sandra: Why?

Matthew: I'd love to work on computers, and I'd like to learn about different software.

Sandra: Do you think you'd be a good software developer?

Matthew: Yes, I do. I'm creative, and I'm good at problem-solving.

Sandra: Cool. What's the next job?

Matthew: A lawyer. Would you like to be a lawyer?

Sandra: Maybe. I think it'd be interesting.

Matthew: Why?

Sandra: I think I'd love doing research and helping people.

Matthew: Cool. Do you think you'd be a good lawyer?

Sandra: Yes, I do. I enjoy doing research, and I'm confident. However, I don't want to help any bad people.

Matthew: Good answer.

Sandra: Thanks. What about you? Would you like to be a lawyer?

Matthew: I think it'd be an OK job. I'd hate reading so much, but I would make a lot of money.

Sandra: OK. But... do you think you'd be a good lawyer? It's a good idea to do what you're good at.

Matthew: I guess I'd be OK. I'm pretty organized, but I'm not confident enough.

Sandra: OK. Well, that's something you can work on.

Dịch bài nghe:

Sandra: Chào Mathew. Bạn đang làm gì vậy?

Matthew: Chào Sandra. Tôi đang đọc bài viết về những công việc phổ biến trong tương lai để chuẩn bị cho một tiết học. Một số công việc nghe có vẻ thú vị.

Sandra: Ồ, đó là những công việc gì vậy? Tôi nên bắt đầu suy nghĩ xem mình muốn làm gì.

Matthew: Công việc đầu tiên ở đây là một nhà phát triển phần mềm. Bạn có muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm không?

Sandra: Không. Tôi không biết nhiều về phần mềm. Còn bạn thì sao?

Matthew: Tôi nghĩ đó sẽ là một công việc thú vị. Tôi rất muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm.

Sandra: Tại sao?

Matthew: Tôi rất thích làm việc với máy tính và tôi muốn tìm hiểu về các phần mềm khác nhau.

Sandra: Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một nhà phát triển phần mềm giỏi không?

Matthew: Có chứ. Tôi sáng tạo và tôi giỏi giải quyết vấn đề.

Sandra: Tuyệt. Công việc tiếp theo là gì?

Matthew: Luật sư. Bạn có muốn trở thành luật sư không?

Sandra: Có thể. Tôi nghĩ nó sẽ rất thú vị.

Matthew: Tại sao?

Sandra: Tôi nghĩ tôi thích nghiên cứu và giúp đỡ mọi người.

Matthew: Tuyệt. Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không?

Sandra: Có chứ. Tôi thích nghiên cứu và tôi tự tin. Tuy nhiên, tôi không muốn giúp đỡ bất kỳ người xấu nào.

Matthew: Câu trả lời hay.

Sandra: Cảm ơn. Còn bạn thì sao? Bạn có muốn trở thành luật sư không?

Matthew: Tôi nghĩ đó là một công việc ổn. Tôi rất ghét đọc sách, nhưng tôi sẽ kiếm được rất nhiều tiền.

Sandra: Được. Nhưng... bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không? Làm những gì mình giỏi là một ý kiến ​​hay.

Matthew: Tôi đoán là tôi ổn. Tôi khá ngăn nắp, nhưng tôi không đủ tự tin.

Sandra: OK. Thì đó là điều bạn có thể cải thiện.

6. B

Dịch: Sandra không biết nhiều về điều gì?

A. Điện thoại và máy tính bảng          B. Phần mềm máy tính         C. Máy tính và điện thoại

Thông tin: “I don't know very much about software.”

(Tôi không biết nhiều về phần mềm.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Matthew think would make him a good software developer? 

being creative

knowing a lot about software

being interested in computers

Xem đáp án

A

Dịch: Matthew nghĩ điều gì sẽ khiến anh ấy trở thành một nhà phát triển phần mềm giỏi?

A. Sáng tạo               B. Biết nhiều về phần mềm            C. Quan tâm đến máy tính

Thông tin: “Yes, I do. I'm creative, and I'm good at problem-solving.”

(Có chứ. Tôi sáng tạo và tôi giỏi giải quyết vấn đề.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What wouldn't Sandra like about being a lawyer? 

helping bad people

working in teams

speaking in front of people

Xem đáp án

A

Dịch: Sandra không thích điều gì khi làm luật sư?

A. Giúp đỡ người xấu            B. Làm việc nhóm                 C. Nói trước đám đông

Thông tin: “However, I don't want to help any bad people.”

(Tuy nhiên, tôi không muốn giúp đỡ bất kỳ người xấu nào.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What wouldn't Matthew like about being a lawyer? 

researching

organizing

reading so much

Xem đáp án

C

Dịch: Matthew không thích điều gì khi làm luật sư?

A. Nghiên cứu                       B. Tổ chức                        C. Đọc nhiều

Thông tin: “I'd hate reading so much, but I would make a lot of money.”

(Tôi rất ghét đọc sách, nhưng tôi sẽ kiếm được rất nhiều tiền.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Matthew think would make him a good lawyer? 

being organized

being confident

being good at working in teams

Xem đáp án

A

Dịch: Matthew nghĩ điều gì sẽ khiến anh ấy trở thành một luật sư giỏi?

A. Tính tổ chức                     B. Tự tin           C. Làm việc nhóm tốt

Thông tin: “I guess I'd be OK. I'm pretty organized, but I'm not confident enough.”

(Tôi đoán là tôi ổn. Tôi khá ngăn nắp, nhưng tôi không đủ tự tin.)

Đoạn văn

Ted and Zoe are talking about how to improve critical thinking skills. Listen and decide if each of the statements is T (True) or F (False).

11. Tự luận
1 điểm

Zoe doesn't believe that curiosity helps us find out what we want to understand.

Xem đáp án

Nội dung bài nghe:

Ted: Hey Zoe, I've been thinking about how to improve our critical thinking skills.

Zoe: Absolutely Ted. It helps us make better decisions and solve problems more effectively. What ideas do you have in mind?

Ted: I think we should start with a curious mind. Curiosity leads to better critical thinking, helping us question things and find out more about the world around us.

Zoe: I agree, Ted. Curiosity is the foundation of critical thinking, encouraging us to explore and analyse ideas from various angles. But we also need discipline in our approach.

Ted: I'm totally with you. Discipline is important. We need to set aside time for critical thinking practice regularly, whether we want it or not.

Zoe: That sounds difficult for me. I love reading, so I think being high volume readers is also important. The more we read, the more perspectives we gain. Reading widely will help us gather a variety of insights.

Ted: Good point, Zoe. A high volume reader is usually a more informed thinker. But we need to be proactive, actively putting what we've read into practice and discussing it with other people.

Zoe: Absolutely, Ted. Being proactive involves debating ideas, listening to alternative viewpoints and testing our own beliefs. For example, considering other viewpoints helps us see value and applying different insights can be useful in various situations.

Ted: Lastly, we should be dedicated learners. It's a long term commitment to improving our critical thinking skills. We can take courses, attend workshops and constantly seek opportunities to enhance our abilities.

Zoe: I couldn't agree more, Ted. A dedicated learner keeps growing and evolving.

Ted: So, to sum up, we need curiosity, discipline, high volume reading and dedication to learning. They are all important for our critical thinking improvement.

Zoe: Exactly.

Dịch bài nghe:

Ted: Này Zoe, tôi đang suy nghĩ về cách cải thiện kỹ năng tư duy phản biện.

Zoe: Đúng vậy Ted. Nó giúp chúng ta đưa ra quyết định tốt hơn và giải quyết vấn đề hiệu quả hơn. Bạn có ý tưởng nào không?

Ted: Tôi nghĩ chúng ta nên bắt đầu với một tâm trí tò mò. Sự tò mò dẫn đến tư duy phản biện tốt hơn, giúp chúng ta đặt câu hỏi về mọi thứ và tìm hiểu thêm về thế giới xung quanh.

Zoe: Tôi đồng ý, Ted. Sự tò mò là nền tảng của tư duy phản biện, khuyến khích chúng ta khám phá và phân tích ý tưởng từ nhiều góc độ khác nhau. Nhưng chúng ta cũng cần có kỷ luật trong cách tiếp cận của mình.

Ted: Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Kỷ luật rất quan trọng. Chúng ta cần dành thời gian để luyện tập tư duy phản biện thường xuyên, dù muốn hay không.

Zoe: Điều đó nghe có vẻ khó với tôi. Tôi thích đọc sách, vì vậy tôi nghĩ việc đọc nhiều cũng quan trọng. Chúng ta càng đọc nhiều, chúng ta càng có nhiều góc nhìn. Đọc nhiều sẽ giúp chúng ta thu thập được nhiều hiểu biết.

Ted: Ý kiến ​​hay đấy, Zoe. Một người đọc nhiều thường là một người có tư duy hiểu biết hơn. Nhưng chúng ta cần chủ động, tích cực áp dụng những gì đã đọc vào thực tế và thảo luận với người khác.

Zoe: Hoàn toàn đúng, Ted. Chủ động bao gồm việc tranh luận ý tưởng, lắng nghe các quan điểm khác nhau và kiểm chứng niềm tin của chính mình. Ví dụ, việc xem xét các quan điểm khác giúp chúng ta thấy được giá trị và việc áp dụng những hiểu biết khác nhau có thể hữu ích trong nhiều tình huống khác nhau.

Ted: Cuối cùng, chúng ta nên là những người học tập tận tâm. Đó là một cam kết lâu dài để cải thiện kỹ năng tư duy phản biện. Chúng ta có thể tham gia các khóa học, tham dự hội thảo và liên tục tìm kiếm cơ hội để nâng cao năng lực của mình.

Zoe: Tôi hoàn toàn đồng ý, Ted. Một người học tập tận tâm sẽ luôn phát triển và tiến bộ.

Ted: Tóm lại, chúng ta cần sự tò mò, kỷ luật, đọc nhiều và sự tận tâm với việc học. Tất cả những điều này đều quan trọng để cải thiện tư duy phản biện.

Zoe: Chính xác.

11. F

Dịch: Zoe không tin rằng sự tò mò giúp chúng ta tìm ra điều mình muốn hiểu.

Thông tin: “Ted: I think we should start with a curious mind. Curiosity leads to better critical thinking, helping us question things and find out more about the world around us.

Zoe: I agree, Ted. Curiosity is the foundation of critical thinking, encouraging us to explore and analyse ideas from various angles.”

(Ted: Sự tò mò dẫn đến tư duy phản biện tốt hơn, giúp chúng ta đặt câu hỏi về mọi thứ và tìm hiểu thêm về thế giới xung quanh.

Zoe: Tôi đồng ý, Ted. Sự tò mò là nền tảng của tư duy phản biện, khuyến khích chúng ta khám phá và phân tích ý tưởng từ nhiều góc độ khác nhau.) → Sai

12. Tự luận
1 điểm

Ted says that readers should apply what they read in reality.

Xem đáp án

T

Dịch: Ted cho rằng người đọc nên áp dụng những gì họ đọc vào thực tế.

Thông tin: “But we need to be proactive, actively putting what we've read into practice and discussing it with other people.”

(Nhưng chúng ta cần chủ động, tích cực áp dụng những gì đã đọc vào thực tế và thảo luận với người khác.) → Đúng

13. Tự luận
1 điểm

From Zoe's viewpoint, it's valuable that proactive readers consider different opinions.

Xem đáp án

T

Dịch: Theo quan điểm của Zoe, việc người đọc chủ động xem xét các ý kiến ​​khác nhau là rất quan trọng.

Thông tin: “For example, considering other viewpoints helps us see value and applying different insights can be useful in various situations.”

(Ví dụ, việc xem xét các quan điểm khác giúp chúng ta thấy được giá trị và việc áp dụng những hiểu biết khác nhau có thể hữu ích trong nhiều tình huống khác nhau.) → Đúng

14. Tự luận
1 điểm

Ted believes that to improve critical thinking, dedication to learning matters the most.

Xem đáp án

F

Dịch: Ted tin rằng để cải thiện tư duy phản biện, sự tận tâm với việc học là quan trọng nhất.

Thông tin: “So, to sum up, we need curiosity, discipline, high volume reading and dedication to learning. They are all important for our critical thinking improvement.”

(Tóm lại, chúng ta cần sự tò mò, kỷ luật, đọc nhiều và sự tận tâm với việc học. Tất cả những điều này đều quan trọng để cải thiện tư duy phản biện.) → Sai

Đoạn văn

Choose the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.    

15. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Emma: Well, what about the job of sales assistant?

b. Emma: Some people like the idea of being outside in the fresh air all day.

c. Brian: I know, but I prefer working inside.

a – c – b

b – c – a

a – b – c

b – a – c

Xem đáp án

B

- Câu b là một ý mang tính tổng quát, nói về việc ở ngoài trời cả ngày.

- Câu c bắt đầu phản hồi bằng “I know, but...” → Đây là dấu hiệu trả lời phản biện nhẹ cho câu trước nó → Logic sẽ là b - c

- Sau khi Brian nói về sở thích làm việc trong nhà, Emma đề xuất một công việc liên quan đến việc trong nhà → câu a: “Vậy còn công việc trợ lý bán hàng thì sao?” → Thứ tự: b – c – a.

Hội thoại đầy đủ:

Emma: Some people like the idea of being outside in the fresh air all day.

Brian: I know, but I prefer working inside.

Emma: Well, what about the job of sales assistant?

Dịch hội thoại:

Emma: Một số người thích ý tưởng được ở ngoài trời hít thở không khí trong lành cả ngày.

Brian: Tôi biết, nhưng tôi thích làm việc trong nhà hơn.

Emma: Vậy còn công việc trợ lý bán hàng thì sao?

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Cody: First, we should set up some food stalls offering traditional dishes from different cultures.

b. Cody: I like your idea, but we don't have any cooking experience. We may need to involve professional cooks.

c. Anna: We've decided to organize a Cultural Diversity Day in our school. Let's discuss what activities to include.

d. Anna: That sounds fun! We can call them “Taste the World”. We can also show visitors how to cook these dishes.

c – a – d – b

c – b – d – a

a – c – b – d

a – d – b – c

Xem đáp án

A

- Câu mở đầu phải là câu giới thiệu chủ đề sự kiện và khơi gợi cuộc thảo luận → c hợp lý nhất vì ý của câu là “Chúng ta đã quyết định tổ chức... Hãy cùng thảo luận...”

- Sau khi Anna đề nghị nói về hoạt động, người đưa ra ý tưởng đầu tiên có thể bắt đầu bằng cách liệt kê “thứ nhất là...”, “đầu tiên...” → chọn a vì mở đầu câu a là “First, we...”

- Anna có thể phản hồi về ý tưởng của Cody bằng cách thể hiện sự tán thành/hứng thú.

Câu d có “That sounds fun!” = That sounds fun!, là các phản hồi phổ biến khi thấy hứng thú với ý tưởng. Ngoài ra, câu trước, Cody gợi ý về gian hàng ẩm thực, tới câu d, Anna gợi thêm về “Nếm thử Thế giới” và hướng dẫn cách nấu ăn, đều liên quan đến ẩm thực.

- Sau khi Anna mở rộng hoạt động nấu ăn, Cody đưa ra phản biện: “Mình thích ý tưởng của bạn, nhưng...”. Cấu trúc “Yes, but...” dùng để đồng ý rồi bổ sung thêm ý về mặt hạn chế.

→ Trật tự: c - a - d - b

Hội thoại đầy đủ:

Anna: We've decided to organise a Cultural Diversity Day in our school. Let's discuss what activities to include.

Cody: First, we should set up some food stalls offering traditional dishes from different cultures.

Anna: That sounds fun! We can call them “Taste the World”. We can also show visitors how to cook these dishes.

Cody: I like your idea, but we don't have any cooking experience. We may need to involve professional cooks.

Dịch hội thoại:

Anna: Chúng ta đã quyết định tổ chức Ngày hội Đa dạng Văn hóa tại trường. Hãy cùng thảo luận xem nên đưa hoạt động nào vào nhé.

Cody: Trước tiên, chúng ta nên dựng một số gian hàng ẩm thực, cung cấp các món ăn truyền thống từ nhiều nền văn hóa khác nhau.

Anna: Nghe có vẻ thú vị! Chúng ta có thể gọi chúng là “Nếm thử Thế giới”. Chúng ta cũng có thể hướng dẫn du khách cách nấu những món ăn này.

Cody: Mình thích ý tưởng của bạn, nhưng chúng mình không có kinh nghiệm nấu nướng. Có lẽ chúng ta cần mời đầu bếp chuyên nghiệp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Lily: What kind of tourist attractions would you like to visit?

b. Tony: Sorry, did you say ‘supermarket’?

c. Lily: No, ‘market’. For example, Covent Garden or Camden.

d. Tony: Well, I’d like to see Buckingham Palace and the Houses of Parliament. And I’d like to go shopping, too.

e. Lily: Me, too. We could go to one of the markets.

a – d – c – b – e

c – b – e – d – a

a – d – e – b – c

e – b – c – d – a

Xem đáp án

C

- Câu a là câu hỏi hợp lý để mở đầu một cuộc thảo luận: Lily hỏi về địa điểm du lịch Tony muốn đến.

- Sau khi Lily hỏi, Tony phải trả lời bằng cách liệt kê một vài địa điểm cụ thể. Cấu trúc “I'd like...” (“I would like”) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích → câu d là phù hợp.

- Sau khi Tony nói muốn đi mua sắm, Lily có thể phản hồi bằng cách đồng tình hoặc không đồng tình. Câu e mở đầu là “Me, too” = tôi cũng vậy, dùng khi đồng ý/trùng ý nghĩ với câu trước. Sau đó, là “We could go to one of the markets.” = Chúng ta có thể đi chợ → Liên quan trực tiếp đến việc mua sắm mà Tony vừa nhắc trước.

- Sau đó, Tony có thể nghe nhầm “market” thành “supermarket” nên hỏi lại cho chắc. “Sorry, did you say...” là cách phổ biến để hỏi lại thông tin chưa nghe rõ/nắm rõ → câu b là phù hợp.

- Lily sẽ cần đính chính lại bằng cách nói lại từ đúng và có thể đưa ra giải thích/ví dụ để làm rõ ý mình. Câu c có “No, ‘market’” → trả lời trực tiếp cho câu hỏi “did you say ‘supermarket’?” rồi đưa ví dụ Covent Garden và Camden - đều là các chợ nổi tiếng ở London.

→ Trình tự: a - d - e - b - c

Hội thoại đầy đủ:

Lily: What kind of tourist attractions would you like to visit?

Tony: Well, I’d like to see Buckingham Palace and the Houses of Parliament. And I’d like to go shopping, too.

Lily: Me, too. We could go to one of the markets.

Tony: Sorry, did you say ‘supermarket’?

Lily: No, ‘market’. For example, Covent Garden or Camden.

Dịch hội thoại:

Lily: Bạn muốn tham quan những địa điểm du lịch nào?

Tony: À, tôi muốn tham quan Cung điện Buckingham và Tòa nhà Quốc hội. Và tôi cũng muốn đi mua sắm nữa.

Lily: Tôi cũng vậy. Chúng ta có thể đi chợ.

Tony: Xin lỗi, bạn vừa nói "siêu thị" à?

Lily: Không, "chợ". Ví dụ như Covent Garden hoặc Camden.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Hope to receive your reply soon. Best wishes!

b. Hi Peter, it’s great to receive your email.

c. Besides, art helps students express themselves freely. This makes them less worried about making mistakes and increases their confidence.

d. Although some people think art classes are unnecessary, I believe that art provides enormous benefits to students.

e. To begin with, art develops creativity and problem-solving skills. Therefore, we can easily think of different approaches to deal with a problem.

b – a – d – e – c

b – e – c – a – d

b – d – e – c – a

b – c – d – e – a

Xem đáp án

C

- Ngữ cảnh: Đây là email nghị luận về lợi ích của nghệ thuật.

- Mở đầu email luôn là lời chào + phản hồi về việc nhận email của người trước → b phải đứng đầu tiên.

- Mở đoạn nghị luận bắt đầu nêu quan điểm. Cấu trúc “I believe...” dùng để nêu quan điểm, nhận định mang tính chủ quan, cá nhân. Cấu trúc: “Although + mệnh đề” = Mặc dù..., sau đó là chủ đề chính “art provides enormous benefits to students” = “nghệ thuật mang lại rất nhiều lợi ích cho học sinh” → mở đầu cho phần thân bài → d phải đứng ngay sau câu mở đầu email.

- Câu e có cụm từ “To begin with” = Trước hết, dùng để nêu luận điểm thứ nhất trong văn nghị luận. Câu sau là cấu trúc chỉ kết quả được suy ra từ câu trước: nghệ thuật phát triển khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề →  nghĩ ra nhiều cách tiếp cận khác nhau. “Therefore” = vậy nên, thế nên, vì vậy mà, là trạng từ liên kết chỉ kết quả.

- Câu c bắt đầu bằng trạng từ “Besides” = bên cạnh đó, dù để bổ sung thêm luận điểm → phù hợp làm luận điểm tiếp theo sau e.

- Câu a có “Hope to receive your reply soon.” và “Best wishes!”, đều là những câu phổ biến dùng để kết thúc thư → đứng cuối.

→ Trình tự: b - d - e - c - a

Đoạn văn đầy đủ:

Hi Peter, it’s great to receive your email.

Although some people think art classes are unnecessary, I believe that art provides enormous benefits to students.

To begin with, art develops creativity and problem-solving skills. Therefore, we can easily think of different approaches to deal with a problem.

Besides, art helps students express themselves freely. This makes them less worried about making mistakes and increases their confidence.

Hope to receive your reply soon. Best wishes!

Dịch đoạn văn:

Chào Peter, thật tuyệt khi nhận được email của bạn.

Mặc dù một số người cho rằng các lớp học nghệ thuật là không cần thiết, nhưng tôi tin rằng nghệ thuật mang lại nhiều lợi ích to lớn cho học sinh.

Trước hết, nghệ thuật phát triển khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề. Do đó, chúng ta có thể dễ dàng nghĩ ra nhiều cách tiếp cận khác nhau để giải quyết một vấn đề.

Bên cạnh đó, nghệ thuật giúp học sinh tự do thể hiện bản thân. Điều này giúp chúng bớt lo lắng về việc mắc lỗi và tăng cường sự tự tin.

Hy vọng sớm nhận được phản hồi của bạn. Thân ái!

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the questions.

John: Would you prefer to go to university in your homeland or study abroad?Daniel: _____. 

Yes. I prefer either

Yes, I'd love to

No. I prefer both

I don't want to study abroad

Xem đáp án

D

- Hội thoại đầy đủ:

John: Would you prefer to go to university in your homeland or study abroad?

Daniel: I don't want to study abroad.

- Dịch:

John: Bạn muốn học đại học ở quê nhà hay đi du học?

Daniel: Tôi không muốn đi du học.

- Ngữ cảnh: Đây là câu hỏi về sở thích / lựa chọn giữa 2 phương án (prefer A or B).

- Các đáp án:

A. Có. Cái nào cũng được.

- “prefer either” = thích một trong hai. Tuy nhiên khi hỏi lựa chọn giữa 2 phương án thì câu trả lời bắt đầu bằng “Yes/No” không tự nhiên vì đây không phải câu hỏi Yes/No → Sai về ngữ dụng.

B. Có, tôi rất muốn → dùng để đáp lại lời mời (“Would you like…?”), không phù hợp vì câu hỏi không phải lời mời.

C. Không. Tôi thích cả hai.

→ “No” không phù hợp vì câu hỏi không phải Yes/No;  “prefer both” mâu thuẫn logic với “No” (phủ định) ở trước đó.

D. Tôi không muốn đi du học → Daniel chọn học trong nước → phù hợp ngữ cảnh và lựa chọn giữa 2 phương án.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Jonathan: I'm going to take the mid-term exam next week.Ramona: _____. 

Congratulations

Great! I'm really happy to hear that

Well, good luck with the exam

Wow! I'm very proud of you

Xem đáp án

C

- Hội thoại đầy đủ:

Jonathan: I'm going to take the mid-term exam next week.

Ramona: Well, good luck with the exam.

- Dịch:

Jonathan: Tuần sau mình sẽ thi giữa kỳ.

Ramona: Chúc bạn thi tốt nhé.

- Ngữ cảnh: Đây là thông báo về kế hoạch thi giữa kỳ → Ramona có thể đáp lại bằng lời chúc phù hợp.

- Các đáp án:

A. Chúc mừng → Chỉ dùng khi ai đó đã đạt thành tích, đạt kết quả tốt, không phù hợp ngữ cảnh sắp thi.

B. Tuyệt vời! Mình rất vui khi nghe điều đó → Không ai “vui mừng” khi người khác chuẩn bị đi thi. Không hợp ngữ cảnh.

C. Chúc bạn thi tốt nhé → Phù hợp ngữ cảnh sắp thi

“Good luck with sth” = Chúc may mắn với điều gì đó

D. Tuyệt vời! Mình rất tự hào về bạn → “Tự hào” chỉ dùng khi người kia đạt thành tích, kết quả tốt, không phù hợp ngữ cảnh sắp thi

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Maria: I can't make a choice between studying economics and design. What do you think?

Jessica: I'm interested in both of them. But you are better at math, so you should study economics.

Maria: OK. I think I'll study economics.

Jessica: _____!

Never mind. It's my pleasure

I'm happy I could help

Well, it's too bad

Oh, I don't think it's a smart choice

Xem đáp án

B

- Hội thoại đầy đủ:

Maria: I can't make a choice between studying economics and design. What do you think?

Jessica: I'm interested in both of them. But you are better at math, so you should study economics.

Maria: OK. I think I'll study economics.

Jessica: I'm happy I could help!

- Dịch:

Maria: Mình không thể lựa chọn giữa học kinh tế và thiết kế. Bạn nghĩ sao?

Jessica: Mình thích cả hai. Nhưng bạn giỏi toán hơn, vì vậy bạn nên học kinh tế.

Maria: Được rồi. Mình nghĩ mình sẽ học kinh tế.

Jessica: Mình rất vui vì có thể giúp bạn!

- Ngữ cảnh: Maria phân vân giữa 2 ngành nên Jessica tư vấn, Maria đồng ý chọn kinh tế → Jessica có thể kết thúc hội thoại bằng cách thể hiện sự vui vì đã giúp được bạn.

- Các đáp án:

A. Không sao. Đó là vinh dự của mình.

“Never mind” = “Không sao”, thường dùng để đáp khi ai đó xin lỗi. Không phù hợp ngữ cảnh.

B. Mình rất vui vì có thể giúp bạn → phù hợp sau khi lời khuyên của Jessica được Maria nghe theo.

C. Ồ, thật đáng tiếc → mang nghĩa tiêu cực → trái ngữ cảnh vì Maria đồng ý nghe theo lời khuyên của Jessica (tích cực).

D. Ồ, mình không nghĩ đó là một lựa chọn thông minh → Mâu thuẫn với câu trước vì Jessica chính là người khuyên học kinh tế.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

a. His mom taught him all the recipes she knew by the time he was 12 years old.

b. At the age of 31, he decided to move to another town and opened his own restaurant successfully.

c. When he finished high school, he started working in a local restaurant until he became a chef six years later.

d. As a young boy, Luke Brown had a strong interest in food and management.

e. Today, with his ambition and excellent talents, Brown is the owner of 5 excellent restaurants in five cities.

d – a – c – b – e

d – c – e – b – a

a – d – c – b – e

b – a – d – e – c

Xem đáp án

A

- Ngữ cảnh: Đây là đoạn văn giới thiệu, thuật lại tiểu sử nhân vật.

- Mở đầu đoạn văn phải giới thiệu nhân vật. Câu d giới thiệu nhân vật và niềm đam mê ban đầu. “As a young boy...” = Ngay từ nhỏ ... đây là cấu trúc phổ biến trong văn bản giới thiệtu, tự sự để dẫn vào quá khứ thời thơ ấu của một ai đó. Cấu trúc “have an interest in sth” = có đam mê với điều gì đó.

- Tiếp theo, theo logic thời gian phải là giai đoạn thời thơ ấu được phát triển như nào. Câu a vẫn tiếp tục nói về thời thơ ấu nhân vật (“by the time he was 12 years old”). Nội dung nối logic ngay sau câu d: đam mê → được mẹ dạy nấu ăn.

- Tiếp đến là giai đoạn sau khi tốt nghiệp. Câu c bắt đầu bằng “When he finished high school” = Sau khi tốt nghiệp trung học → mốc thời gian tiếp theo sau 12 tuổi. Nội dung nói về quá trình đi làm → thành đầu bếp (“became a chef”), cho thấy sự phát triển nghề nghiệp sau tuổi thơ.

- Sau khi trở thành đầu bếp, nhân vật mở nhà hàng riêng. Câu b bắt đầu bằng mốc thời gian “At the age of 31” = Ở tuổi 31- mốc thời gian sau khi đã có kinh nghiệm làm đầu bếp ở câu c.

Logic sự nghiệp: học → làm đầu bếp (để tích lũy kinh nghiệm) → mở nhà hàng riêng.

- Kết thúc đoạn văn là tóm tắt tình hiện tại, cũng chính là thành quả sau quá trình thời gian ở các câu trước. Câu e mở đầu với mốc thời gian “Today” = hiện nay, nội dung nói về đức tính rút ra được từ nhân vật và kể về thành quả sự nghiệp của nhân vật.

→ Trình tự: d - a - c - b - e

Đoạn văn đầy đủ:

As a young boy, Luke Brown had a strong interest in food and management. His mom taught him all the recipes she knew by the time he was 12 years old. When he finished high school, he started working in a local restaurant until he became a chef six years later. At the age of 31, he decided to move to another town and opened his own restaurant successfully. Today, with his ambition and excellent talents, Brown is the owner of 5 excellent restaurants in five cities.

Dịch đoạn văn:

Ngay từ nhỏ, Luke Brown đã có niềm đam mê mãnh liệt với ẩm thực và quản lý. Mẹ anh đã truyền dạy anh tất cả các công thức nấu ăn mà bà biết khi anh mới 12 tuổi. Sau khi tốt nghiệp trung học, anh bắt đầu làm việc tại một nhà hàng địa phương cho đến khi trở thành bếp trưởng sáu năm sau đó. Ở tuổi 31, anh quyết định chuyển đến một thị trấn khác và thành công mở nhà hàng riêng. Hiện nay, với tham vọng và tài năng xuất chúng, Brown là chủ sở hữu của 5 nhà hàng tuyệt vời tại năm thành phố.