DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
43 câu hỏi
Cho dãy các kim loại : Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là
Cu
Mg
Al
Ag
Đáp án D
Ag
Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử là
Cu, K, Fe
K, Cu, Fe
Fe, Cu, K
K, Fe, Cu
Đáp án D
K, Fe, Cu
Dãy kim loại nào sau đây được xếp theo chiều tính khử tăng dần
Al, Mg, K, Ca
Ca, K, Mg, Al
K, Ca, Mg, Al
Al, Mg, Ca, K
Đáp án D
Al, Mg, Ca, K
Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là
Ca
Fe
K
Ag
Đáp án C
K
Cation kim loại nào sau đây không bị Al khử thành kim loại
Cu2+.
Ag+.
Fe2+.
Mg2+.
Đáp án D
Mg2+
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất
Ba2+
Fe3+.
Cu2+.
Pb2+.
Đáp án B
Fe3+
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất
Fe3+.
Cu2+.
Fe2+.
Al3+.
Đáp án A
Fe3+.
Trong các ion sau đây, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Cu2+.
Fe3+.
Ca2+.
Ag+.
Đáp án D
Ag+
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất
Ca2+.
Ag+.
Cu2+
Zn2+.
Đáp án B
Ag+.
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
Cu2+, Fe2+, Mg2+
Mg2+, Fe2+ , Cu2+.
Mg2+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Mg2+, Fe2+.
Đáp án B
Mg2+, Fe2+ , Cu2+.
Cho các ion riêng biệt trong dung dịch là Ni2+, Zn2+, Ag+, Sn2+, Fe3+, Pb2+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất và ion có tính oxi hóa yếu nhất lần lượt là
Fe3+ và Zn2+.
Ag+ và Zn2+.
Ni2+ và Sn2+
Pb2+ và Ni2+.
Đáp án B
Ag+ và Zn2+
Dãy ion được sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+
Zn2+, Fe2+, H+, Cu2+, Fe3+, Ag+
Ag+, Fe3+, H+, Cu2+, Fe2+, Zn2+.
Fe3+, Ag+, Fe2+, H+, Cu2+, Zn2+.
Đáp án A
Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+
Cho dãy các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al. Các kim loại trên theo được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính chất
dẫn nhiệt
dẫn điện.
tính dẻo
tính khử
Đáp án D
tính khử
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. Trong phản ứng này xảy ra
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu
Fe +Cu2+ Fe2+ + Cu
2Fe3+ + Cu 2Fe2+ + Cu2+.
Fe2+ + Cu Cu2+ + Fe
Cu2+ + 2Fe2+ 2Fe3+ + Cu.

Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch
Ag.
Mg
Cu
Fe.
Đáp án B
Kim loại khử được Fe2+ khi nó có tính khử mạnh hơn Fe
Kim loại Fe có thể khử được ion nào sau đây
Mg2+.
Zn2+.
Cu2+.
Al3+.
Đáp án C
Fe có thể khử được Cu2+ vì Fe có tính khử mạnh hơn Cu.
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là
Zn2+, Cu2+, Ag+.
Cr2+, Cu2+, Ag+.
Cr2+, Au3+, Fe3+.
Fe3+, Cu2+, Ag+.
Đáp án D
Fe3+, Cu2+, Ag+.
Dung dịch muối không phản ứng với Fe là
CuSO4
AgNO3
FeCl3
MgCl2
Đáp án D
Fe có tính khử yếu hơn Mg nên không thể đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối.
Kim loại Fe không tan trong dung dịch nào sau đây
Fe(NO3)3.
CuCl2.
Zn(NO3)2
AgNO3.

Phát biểu không đúng là
Fe2+ oxi hoá được Cu.
Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
Đáp án A
Fe2+ có tính oxi hóa yếu hơn Cu2+ nên Fe2+ không oxi hóa được Cu.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Cu và dung dịch AgNO3.
Fe và dung dịch FeCl3.
dung dịch Fe(NO3)3 và dung dịch AgNO3
Fe và dung dịch CuCl2.

Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.
Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:
Mg, Fe, Cu.
Mg, Fe2+, Ag
Mg, Cu, Cu2+.
Fe, Cu, Ag+.

Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Zn vào cốc đựng dung dịch CuSO4 dư, thứ tự các kim loại tác dụng với muối là
Fe, Zn, Mg
Mg, Zn, Fe
Mg, Fe, Zn
Zn, Mg, Fe

Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thu được dung dịch A và 1 kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là
Cu
Ag
Fe
Mg

Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2, AgNO3
Fe(NO3)3, AgNO3
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.

Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch
CuSO4
AlCl3
HCl
FeCl3.

Dùng lượng dư dung dịch chứa chất nào sau đây khi tác dụng với Fe thì thu được muối sắt(III)?
AgNO3
CuSO4
FeCl3
HCl

Cho dãy các kim loại: Cu, Zn, Ni, Ba, Mg, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch FeCl3 là
5
3
4.
6

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (chứa 2 muối) và chất rắn Y (chứa 2 kim loại). Hai muối trong X là
AgNO3 và Fe(NO3)2
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)3.
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
Mg(NO3)2và AgNO3

Trong các kim loại: Mg; Al; Ba; K; Ca và Fe có bao nhiêu kim loại mà khi cho vào dung dịch CuSO4 tạo được kim loại Cu
3.
4.
5.
6.
Đáp án A
Kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu phải là những kim loại không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường và có tính khử mạnh hơn Cu. Vậy có 3 kim loại thỏa mãn là Mg, Al, Fe
Dãy kim loại nào sau đây khi cho mỗi kim loại vào dung dịch FeCl3 dư đến phản ứng xảy ra hoàn toàn không thu được chất rắn
Cu; Fe; Zn; Al
Na; Ca; Al; Mg
Ag; Al; K; Ca
Ba; K; Na; Ag.
Đáp án A
Kim loại phản ứng với dung dịch FeCl3 dư không thu được chất rắn phải là những kim loại không phản ứng với H2O và có tính khử mạnh hơn Fe2+.
Tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Ni, Fe ở dạng bột mà vẫn giữ nguyên khối lượng của Ag ban đầu, dung dịch cần dùng là
Dung dịch HNO3 đặc nguội
Dung dịch AgNO3 dư.
Dung dịch FeCl3
Dung dịch H2SO4 loãng.
Đáp án C
Để tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Ni, Fe mà vẫn giữ nguyên khối lượng của Ag ban đầu thì cần một dung dịch hòa tan được Cu, Ni, Fe mà không hòa tan được Ag, đó chính là dung dịch FeCl3.
Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây
Cl2
Cu
AgNO3
NaOH

Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
FeCl3
FeCl2
CuCl2, FeCl2
FeCl2, FeCl3

Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
MgSO4 và FeSO
MgSO4 và Fe2(SO4)3
MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4
MgSO4.
Đáp án A
Vì Fe còn dư nên H2SO4 đã hết và dung dịch Y không có muối Fe(III). Vậy Y chứa MgSO4 và FeSO4
Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
HNO3
Cu(NO3)2
Fe(NO3)2
Fe(NO3)3

Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là
FeCl3, NaCl
Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl
FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3.
FeCl2, NaCl
Đáp án D
Tính oxi hóa của NO3-/H+ mạnh hơn H+ nên phản ứng giải phóng H2 chứng tỏ NO3- đã hết.
Chất rắn không tan là Fe còn dư nên muối sắt trong dung dịch là Fe2+.
Vậy dung dịch X có các muối FeCl2, NaCl.
Từ 2 phản ứng :
Cu + 2Fe3+ Cu2+ +2Fe2+
Cu2+ + Fe Cu + Fe2+
Có thể rút ra kết luận
Tính oxi hóa : Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.
Tính khử : Fe > Fe2+ > Cu.
Tính oxi hóa : Fe3+ > Fe2+ > Cu2+.
Tính khử : Cu > Fe > Fe2+.

Cho các phương trình ion rút gọn sau :
a) Cu2+ + Fe Fe2+ + Cu
b) Cu + 2Fe3+ 2Fe2+ + Cu2+
c) Fe2+ + Mg Mg2+ + Fe
Nhận xét đúng là
Tính khử của : Mg > Fe > Fe2+ > Cu
Tính khử của : Mg > Fe2+ > Cu > Fe
Tính oxi hóa của : Cu2+ > Fe3+ > Fe2+ > Mg2+.
Tính oxi hóa của: Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Mg2+.

Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axit tạo ra ion Fe3+, còn Fe3+ tác dụng với I- tạo ra I2 và Fe2+. Sắp xếp các chất và ion Fe3+, I2 và MnO4- theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa
I2< MnO4- < Fe3+.
MnO4- < Fe3+ < I2
Fe3+ < I2 < MnO4-
I2 < Fe3+ < MnO4-.

Cho các phản ứng sau :
2FeCl3 + 2KI 2FeCl2 + 2KCl + I2
2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
Cl2 + 2KI 2KCl + I2
Tính oxi hóa tăng dần của các cặp oxi hóa - khử là thứ tự nào sau đây
I2/2I- < Cl2/2Cl- < Fe3+/Fe2+.
Fe3+/Fe2+ < Cl2/2Cl- < I2/2I-.
I2/2I- < Fe3+/Fe2+ < Cl2 /2Cl-.
Cl2/2Cl- < Fe3+/Fe2+ < I2/2I-.

Khi cho kim loại M tác dụng với dung dịch chứa Fe3+ chỉ xảy ra phản ứng: M + nFe3+ Mn+ + nFe2+
Vậy Mn+/M thuộc khoảng nào trong dãy điện hóa của kim loại
Từ Fe2+/Fe đến Fe3+/Fe2+.
Từ Mg2+/Mg đến Fe3+/Fe2+.
Từ Mg2+/Mg đến Fe2+/Fe
Từ Fe3+/Fe2+ trở về sau.
Đáp án A
Từ phản ứng cho thấy M là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt(II) và yếu hơn hoặc bằng Fe.
Vậy Mn+/M thuộc khoảng nào trong dãy điện hóa của kim loại từ Fe2+/Fe đến Fe3+/Fe2+.








