Dạng 3: Bài tập
8 câu hỏi
Cho tam giác ABC cân tại A, nội tiếp đường tròn tâm O. Vẽ hình bình hành ABCD. Tiếp tuyến tại C của đường tròn cắt đường thẳng AD tại N. Chứng minh:
a, Đường thẳng AD là tiếp tuyến của (O)
b, Ba đường thẳng AC, BD và ON đồng quy
a, Tam giác ABC cân tại A nội tiếp (O)
=> OA⊥BC
=> OA⊥AD (vì AD//BC)
=> AD là tiếp tuyến của (O)
b, Chứng minh được ON là tia phân giác của AOD^ mà ∆OAC cân tại O nên ON cũng là đường trung tuyến => ON cắt AC tại trung điểm I của AC => ON,AC,BD cùng đi qua trung điểm I của AC
Cho đường tròn (O) và đường thẳng d không cắt (O). Hãy dựng tiếp tuyến của (O) sao cho tiếp tuyến đó song song vói d
Từ O hạ OH vuông góc với d. OH cắt (O) tại A và B. Qua A và B kẻ các đường vuông góc với OA và OB ta được hai (hoặc một nếu d là tiếp tuyến của (O)) tiếp tuyến song song với d.
Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB và M là điểm nằm trên (O). Tiếp tuyến tại M cắt tiếp tuyến tại A và B của (O) lần lượt ở C và D. Đường thẳng AM cắt OC tại E, đường thẳng BM cắt OD tại F
a, Chứng minh: COD^=900
b, Tứ giác MEOF là hình gì?
c, Chứng minh AB là tiếp tuyến của đường tròn đường kính CD
a, Dễ thấy AMB^=900 hay EMF^=900 tiếp tuyến CM,CA
=> OC⊥AM => OEM^=900 Tương tự => OFM^=900
Chứng minh được ∆CAO = ∆CMO => AOC^=MOC^
=> OC là tia phân giác của AMO^
Tương tự OD là tia phân giác của BOM^ suy ra OC⊥OD <=> COD^
b, Do ∆AOM cân tại O nên OE là đường phân giác đồng thời là đường cao
=> OEM^=900 chứng minh tương tự OFM^=900
Vậy MEOF là hình chữ nhật
c, Gọi I là trung điểm CD thì I là tâm đường tròn đường kính CD và IO=IC=ID. Có ABDC là hình thang vuông tại A và B nên IO//AC//BD và IO vuông góc với AB. Do đó AB là tiếp tuyến của đường tròn đường kính CD.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AH là đường cao. Gọi BD, CE là các tiếp tuyến của đường tròn (A; AH) với D, E là các tiếp diêm. Chứng minh:
a, Ba điểm D, A, E thẳng hàng
b, DE tiếp xúc với đường tròn đường kính BC
a, Vì BH, BD là tiếp tuyến của (A;AH)
=> HAD^=2HAB^
Vì CH,CE là tiếp tuyến của (A;AH)
=> HAE^=2HAC^
=> HAD^+HAE^=2HAB^+HAC^=1800
=> D,A,E thẳng hàng
b, HS tự làm
Cho điểm M nằm trên nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Qua M vẽ tiếp tuyến xy và gọi C, D lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B trên xy. Xác định vị trí của điểm M trên (O) sao diện tích tứ giác ABCD đạt giá trị lớn nhất
Ta có ABCD là hình thang vuông tại C và D
Mà O Là trung điểm AB và OM vuông góc với CD( tiếp tuyến của (O)
=> AD+BC=2OM=2R. Chú ý rằng CD ≤ AB (hình chiếu đường xiên)
=> SABCD=12AD+BC.CD
= R.CD ≤ R.AB = 2R2
Do đó SABCD lớn nhất khi CD=AB hay M là điểm chính giữa nửa đường tròn đường kính AB
Cho đường tròn (O; 6 cm) và điểm A nằm trên (O). Qua A kẻ tiếp tuyến Ax với đường tròn và lấy điểm B trên tia Ax sao cho AB = 8 cm
a, Tính độ dài đoạn thẳng OB
b, Qua A kẻ đường vuông góc với OB, cắt (O) tại C. Chứng minh BC là tiếp tuyến của (O)
a, Tính được OB=10cm
b, Ta có ∆OBC = ∆OBA (c.g.c) => BC là tiếp tuyến của đường tròn (O)
Cho đường tròn (O) đường kính AB = 10 cm và Bx là tiếp tuyến của (O). Gọi C là một điểm trên (O) sao cho CAB^=300 và E là giao điểm của các tia AC, Bx
a, Tính độ dài các đoạn thẳng AC, CE vả BC
b, Tính độ dài đoạn thẳng BE
a, Tính được BC=5cm
AC = 53cm; CE = 533cm
b, Tính được BE = 1033cm
Cho đường tròn (O) đường kính AB. Lấy điểm M thuộc (O) sao cho MA < MB. Vẽ dây MN vuông góc với AB tại H. Đường thẳng AN cắt BM tại C. Đường thẳng qua C vuông góc với AB tại K và cắt BN tại D
a, Chứng minh A, M, C, K cùng thuộc đường tròn
b, Chứng minh BK là tia phân giác của góc MBN
c, Chứng minh ∆KMC cân và KM là tiếp tuyến của (O)
d, Tìm vị trí của M trên (O) để tứ giác MNKC trở thành hình thoi
a, CKA^=CMA^=900 => C, K, A, M thuộc đường tròn đường kính AC
b, ∆MBN cân tại B có BA là đường cao, trung tuyến và phân giác
c, ∆BCD có BK⊥CD và CN⊥BN nên A là trực tâm của ∆BCD => D,A,M thảng hàng
Ta có ∆DMC vuông tại M có MK là trung tuyến nên ∆KMC cân tại K
=> KCM^=KMC^
Lại có KBC^=OMB^ nên
KMC^+OMB^=KCB^+KBC^=900
Vậy KMO^=900 mà OM là bán kính nên KM là tiếp tuyến của (O)
d, MNKC là hình thoi
<=> MN = CK và CM = CK
<=> ∆KCM cân
<=> KBC^=300 <=> AM = R








