17 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 5: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn có đáp án (Vận dụng)
17 câu hỏi
Cho tam giác ABC cân tại A; đường cao AH và BK cắt nhau tại I. Khi đó đường thẳng nào sau đây là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI?
HK
IB
IC
AC
Đáp án A
Gọi O là trung điểm AI. Xét tam giác vuông AIK có:
OK = OI = OA ⇒ K∈O;AI2 (*)
Ta đi chứng minh OK ⊥ KH tại K.
Xét tam giác OKA cân tại O có OKA^=OAK^ (1)
Vì tam giác ABC cân tại A có đường cao AH nên H là trung điểm của BC. Xét tam giác vuông BKC có HK=HB=HC=BC2
Suy ra tam giác KHB cân tại H nên HKB^=HBK^ (2)
Mà HBK^=KAH^ (cùng phụ với ACB^) (3)
Từ (1); (2); (3) suy ra góc HKB = góc AKO mà:
AKO^+OKI^ = 90o⇒HKB^+OKI^= 90o⇒OKH^= 90o hay OK ⊥ KH tại K (**)
Từ (*) và (**) thì HK là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI
Cho hình chữ nhật ABCD, H là hình chiếu của A trên BD. M, N lần lượt là trung điểm của BH, CD. Đường nào sau đây là tiếp tuyến của đường tròn tâm A, bán kính AM?
BN
MN
AB
CD
Đáp án B
Lấy E là trung điểm của AH. Do M là trung điểm của BH (gt) nên EM là đường trung bình của ∆AHB ⇒ AM // AB và EM =12AB
Hình chữ nhật ABCD có CD // AB và CD = AB mà N là trung điểm của DC, suy ra DN // AB và DN =12AB
Từ (1) và (2) ta có AM // DN và AM = DN
Suy ra tứ giác AMND là hình bình hành, do đó DI // MN
Do EM // AB mà AB ⊥ AD (tính chất hình chữ nhật)
AH ⊥ DM (dt) nên E là trực tâm của ADM
Suy ra DE ⊥ AM, mà DE // MN (cmt) ⇒ MN ⊥ AM tại M
Vì vậy MN là tiếp tuyến của đường tròn (A; AM)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Đường tròn đường kính BH cắt AB tại D, đường tròn đường kính CH cắt AC tại E. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
DE là cát tuyến của đường tròn đường kính BH
DE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BH
Tứ giác AEHD là hình chữ nhật
DE ⊥ DI (với I là trung điểm BH)
Đáp án A
Gọi I, J lần lượt là trung điểm của BH và CH
Để chứng minh DE là tiếp tuyến của đường tròn tâm I đường kính BH ta chứng minh ID ⊥ DE hay ODI^ = 90o
Vì D, E lần lượt thuộc đường tròn đường kính BH và HC nên ta có BDH^=CEH^=90o
Suy ra tứ giác ADHE là hình chữ nhật
Gọi O là giao điểm của AH và DE, khi đó ta có OD = OH = OE = OA
Suy ra ∆ODH cân tại I ⇒ODH^=OHD^
Ta cũng có ∆IDH cân tại I ⇒IDH^=IHD^
Từ đó ⇒IDH^+HDO^=IHD^+DHO^⇒IDO^=90o⇒ ID⊥DE
Ta có ID ⊥DE, D ∈ (I) nên DE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BH
Từ chứng minh trên, suy ra các phương án B, C, D đúng
Cho đường tròn (O; 2cm) bán kính OB. Vẽ dây BC sao cho OBC^ = 60o. Trên tia OB lấy điểm M sao cho BM = 2cm
MC là tiếp tuyến của (O)
MC là cát tuyến của (O)
MC⊥BC
MCB^ = 45∘
Đáp án A
Tam giác OBC cân tại O có OBC^ = 60o
Nên tam giác OCB là tam giác đều suy ra BC = OB = OC = 2
Xét tam giác OCM có BC = OB = BM = 2 =OM2 nên ∆OCM vuông tại C
⇒ OC ⊥ CM ⇒ MC là tiếp tuyến của (O; 2cm)
Cho đường tròn (O; 2cm) bán kính OB. Vẽ dây BC sao cho OBC^ = 60o. Trên tia OB lấy điểm M sao cho BM = 2cm . Tính độ dài MC
MC =22 cm
MC=3 cm
MC=23 cm
MC = 4cm
Đáp án C
Tam giác OBC cân tại O có OBC^ = 60o
Nên tam giác OCB là tam giác đều suy ra BC = OB = OC = 2
Xét tam giác OCM có BC = OB = BM = 2 =OM2 nên ∆OCM vuông tại C
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OCM, ta có M2 = OC2 + MC2
⇒ MC2 = OM2 – OC2 = 42 – 22 = 12⇒MC = 23 cm
Từ một điểm A ở bên ngoài đường tròn (O; R), vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với (O). Đường thẳng vuông góc với OB tại O cắt tia AC tại N. Đường thẳng vuông góc với OC cắt tia AB tại M. Tứ giác AMON là hình gì?
Hình bình hành
Hình thoi
Hình thang
Hình chữ nhật
Đáp án B
Dễ có AMON là hình bình hành (ON // AM; OM // AN)
Ta chứng minh OM = ON
Xét tam giác OBM và tam giác OCN có:
OBM^=OCN^ = 90o;
OB = OC = R,
và OMB^=OCN^=A^
⇒ ∆OBM = ∆OCN
⇒ OM = ON ⇒ AMON là hình thoi
Từ một điểm A ở bên ngoài đường tròn (O; R), vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với (O). Đường thẳng vuông góc với OB tại O cắt tia AC tại N. Đường thẳng vuông góc với OC cắt tia AB tại M. Điểm A phải cách O một khoảng là bao nhiêu để cho MN là tiếp tuyến của (O)?
OA = 2R
OA =32 R
OA = 3R
OA=43R
Đáp án A
Dễ có AMON là hình bình hành (ON // AM; OM // AN)
Ta chứng minh OM = ON
Xét tam giác OBM và tam giác OCN có:
OBM^=OCN^ = 90o;
OB = OC = R,
và OMB^=OCN^=A^
⇒ ∆OBM = ∆OCN
⇒ OM = ON ⇒ AMON là hình thoi
Vậy OA ⊥ MN mà độ dài OA bằng 2 lần khoảng cách từ O đến MN
Do đó MN là tiếp tuyến của đường tròn (O; R)
⇔ Khoảng cách từ O đến MN bằng R ⇔ OA = 2R
Cho đường tròn (O), dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm C. Chọn khẳng định đúng:
BC là cát tuyến của (O)
BC là tiếp tuyến của (O)
BC⊥AB
BC // AB
Đáp án B
Ta có: OC ⊥ AB ⇒ OC đi qua trung điểm của AB
⇒ OC là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của ∆ABC ⇒∆ ABC cân tại C
⇒ACO^=BCO^AC=CB ⇒∆ AOC = ∆BOC (c – g – c)
⇒ OB ⊥ BC ⇒ BC là tiếp tuyến của (O)
Cho đường tròn (O), dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm C. Cho bán kính của đường tròn bằng 15cm; AB = 24cm. Tính OC
OC = 35cm
OC = 20cm
OC = 25cm
OC = 15cm
Đáp án C
Gọi I là giao điểm của OC và AB ⇒ AI = BI = AB2=12cm
Xét tam giác vuông OAI có OI=OA2−AI2=9cm
Xét tam giác vuông AOC có AO2=OI.OC⇒OC=AO2OI=1529= 25cm
Vậy OC = 25cm
Cho đường tròn (O), dây MN khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với MN, cắt tiếp tuyến tại M của đường tròn ở điểm P. Chọn khẳng định đúng?
PN là tiếp tuyến của (O) tại P
∆MOP=∆PON
PN là tiếp tuyến của (O) tại N
ONP^=80∘
Đáp án C
Gọi I là giao điểm của MN và OP
Ta có OP ⊥ MN tại I ⇒ I là trung điểm của MN
⇒ PI là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của ∆MNP
⇒∆MNP cân tại P
⇒MPO^=NPO^PM=PN ⇒ ∆PMO = ∆PNO (c – g – c)
⇒PMO^=PNO^= 90∘⇒ON ⊥NP
⇒ PN là tiếp tuyến của (O)
Cho đường tròn (O), dây MN khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với MN, cắt tiếp tuyến tại M của đường tròn ở điểm P. Cho bán kính của đường tròn bằng 10cm; MN = 12cm. Tính OP
OP = 12,5cm
OP = 17,5cm
OP = 25cm
OP = 15cm
Đáp án A
Gọi I là giao điểm của MN và OP
Ta có OP ⊥ MN tại I ⇒ I là trung điểm của MN
Nên IM=MN2=122=6cm
Xét tam giác OMI có OI=OM2−MI2=102−62=8cm
Xét tam giác vuông MPO, theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:
MO2=OI.OP⇒OP=MO2OI=1028=12,5cm
Vậy OP = 12,5cm
Cho tam giác ABC có hai đường cao BD, CE cắt nhau tại H. Xác định tâm F của đường tròn đi qua bốn điểm A, D, H, E
F ≡ B
F là trung điểm đoạn AD
F là trung điểm đoạn AH
F là trung điểm đoạn AE
Đáp án C
Gọi F là trung điểm của AH
Xét hai tam giác vuông AEH và ADH ta có FA = FH = FE = FD =AH2
Nên bốn đỉnh A, D, H, E cùng thuộc đường tròn tâm F bán kính AH2
Cho tam giác ABC có hai đường cao BD, CE cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm BC. Đường tròn (F) ở trên nhận các đường thẳng nào dưới đây là tiếp tuyến?
ME; MD
ME
MD
EC
Đáp án A
AH cắt BC tại K ⇒ AK ⊥ BC vì H là trực tâm tam giác ABC
Ta chứng minh ME ⊥ EF tại E
∆ FAE cân tại F (vì FA = FE) nên FEA^=FAE^
∆ MEC cân tại M (vì ME=MC=MB=BC2) nên MEC^=MCE^
Mà BAK^=ECB^ (cùng phụ với ABC^) nên MEC^=FEA^
MEC^+FEC^=FEA^+FEC^⇒MEF^=90o
⇒ ME ⊥ EF tại E
Từ đó ME là tiếp tuyến của F;AH2
Tương tự ta cũng có MD là tiếp tuyến của F;AH2
Cho nửa đường tròn đường kính AB, C là một điểm thuộc nửa đường tròn. Vẽ dây BD là phân giác góc ABC. BD cắt AC tại E, AD cắt BC tại G. H là điểm đối xứng với E qua D. Chọn đáp án đúng nhất: AHGE là hình gì?
Hình bình hành
Hình thoi
Hình vuông
Hình chữ nhật
Đáp án B
Vì D thuộc đường tròn đường kính AB nên BD ⊥ AD ⇒ BD là đường cao của ∆ABG, mà BD là đường phân giác của ABG (gt) nên BD vừa là đường cao vừa là đường phân giác của ∆ABG
Do đó ∆ABG cân tại B suy ra BD là trung trực của AG (1)
Vì H đối xứng với E qua D (dt) nên D là trung điểm của HE (2)
Từ (1) và (2) suy ra D là trung điểm của HE và AG
Do đó tứ giác AHGE là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành).
Mà HE ⊥ AG nên ∆HGE là hình thoi (dấu hiệu nhận biết hình thoi)
Cho nửa đường tròn đường kính AB, C là một điểm thuộc nửa đường tròn. Vẽ dây BD là phân giác góc ABC. BD cắt AC tại E, AD cắt BC tại G. H là điểm đối xứng với E qua D. Chọn câu đúng:
AH là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AB
AH là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AB
ADB^=90∘
Cả A và C đều đúng
Đáp án D
Vì D thuộc đường tròn đường kính AB nên BD ⊥ AD ⇒ BD là đường cao của ∆ABG, mà BD là đường phân giác của ∆ABG (gt) nên BD vừa là đường cao vừa là đường phân giác của ∆ABG
Do đó ∆ABG cân tại B suy ra BD là trung trực của AG (1)
Vì H đối xứng với E qua D (dt) nên D là trung điểm của HE (2)
Từ (1) và (2) suy ra D là trung điểm của HE và AG
Do đó tứ giác AHGE là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành).
Mà HE ⊥ AG nên ∆HGE là hình thoi (dấu hiệu nhận biết hình thoi).
Vì tứ giác AHGE là hình thoi nên AH // GE (3) và HE ⊥ AG (tính chất) nên ADB^ = 90o (do đó C đúng)
Xét ∆ABG có BD và AC là đường cao, mà BD cắt AC tại E
Suy ra E là trực tâm của ∆ABG, do đó GE ⊥ AB (4)
Từ (3) và (4) suy ra AH ⊥ AB
Do đó AH là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AB
Cho nửa đường tròn (O; R), AB là đường kính. Dây BC có độ dài R. Trên tia đối của tia CB lấy điểm D sao cho CD = 3R. Chọn câu đúng
AD là tiếp tuyến của đường tròn
ACB^=90∘
AD cắt đường tròn (O; R) tại hai điểm phân biệt
Cả A, B đều đúng
Đáp án D
Vì AB là đường kính của (O; R) nên AB = 2R
Vì D thuộc tia đối của tia CB nên BD = CD + BC = 3R + R = 4R
Suy ra ABBD=2R4R=12;BCAB=R2R=12
Xét ∆ABD∽∆CBA (c.g.c)⇒DAB^=ACB^
Mà C thuộc (O; R) và AB là đường kính nên OC=OA=OB=AB2
Suy ra ∆ACB vuông tại C hay ACB^ = 90o
Do đó DAB^=ACB^ = 90o hay AD ⊥ AB
Suy ra AD là tiếp tuyến của (O; R)
Cho xOy^, trên Ox lấy P, trên Oy lấy Q sao cho chu vi ∆POQ bằng 2a không đổi. Chọn câu đúng
PQ luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định
PQ không tiếp xúc với một đường tròn cố định nào
PQ = a
PQ = OP
Đáp án A
Gọi I là giao điểm các tia phân giác của xPQ^;yQP^ và A, B, C lần lượt là hình chiếu của I lên Ox, PQ và Oy
Vì I thuộc phân giác của góc xPQ nên IA = IB
Xét ∆PAI và ∆PBI có:
+ IA = IB (cmt)
+ Chung PI
+ PAI^=PBI^ = 90o
nên ∆PAI = ∆PBI (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Suy ra PA = PB
Lí luận tương tự, ta có QB = QC.
OA + OC = OP + PA + OQ + QC = OP + PB + OQ + QB = OP + PQ + QO = 2a (do chu vi ∆OPQ bằng 2a)
Vì IA = IB và IB = IC (cmt) nên IA = IC
Xét ∆OAI và ∆OCI có:
+ IA = IC (cmt)
+ OAI^=OCI^ = 90o
+ cạnh chung OI
nên ∆OAI = ∆OCI (cạnh huyền – cạnh góc vuông) ⇒ OA = OC =2a2= a
Vì a không đổi và A, C thuộc tia Ox, Oy cố định nên A và C cố định
Do A và C lần lượt là hình chiếu của I lên Ox, Oy nên hai đường thẳng AI và CI cố định hay I cố định
Do I và A cố định nên độ dài đoạn thẳng AI không đổi
Do IA = IB (cmt) nên IB là bán kính của đường tròn (I; IA) mà IB ⊥ PQ tại B nên PQ tiếp xúc với đường tròn (I; IA) cố định








