CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Đề thi
CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT181 lượt thi
60 câu hỏi
Đoạn văn

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho ba đường thẳng a, b, c phân biệt.

1.Tự luận
• 1 điểm

a) Nếu a song song với b thì góc giữa hai đường thẳng a và c bằng góc giữa hai đường thẳng b và c.

Xem đáp án

Đúng

2.Tự luận
• 1 điểm

b) Nếu a và b cùng song song với c thì a song song với b.

Xem đáp án

Đúng

3.Tự luận
• 1 điểm

c) Nếu a và b cùng vuông góc với c thì a song song với b.

Xem đáp án

Sai

4.Tự luận
• 1 điểm

d) Nếu a và b cùng vuông góc với c thì a vuông góc với b.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai mặt phẳng phân biệt \(({\rm{P}}),({\rm{Q}}).\)

5.Tự luận
• 1 điểm

a) Nếu \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) có ít nhất một điểm chung thì \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) có vô số điểm chung.

Xem đáp án

Đúng

6.Tự luận
• 1 điểm

b) Nếu \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) không có điểm chung thì \(({\rm{P}})//({\rm{Q}}).\)

Xem đáp án

Đúng

7.Tự luận
• 1 điểm

c) Nếu \(({\rm{P}})\) chứa một đường thẳng song song với \(({\rm{Q}})\) thì \(({\rm{P}})//({\rm{Q}}).\)

Xem đáp án

Sai

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 60 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm
\({\rm{d}})\) Nếu \(({\rm{P}})\) chứa một đường thẳng vuông góc với \(({\rm{Q}})\) thì \(({\rm{P}}) \bot ({\rm{Q}}).\)
Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\)

9.Tự luận
• 1 điểm

a) Nếu ABCD là hình chữ nhật thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp chữ nhật.

Xem đáp án

Sai

10.Tự luận
• 1 điểm

b) Nếu \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp chữ nhật thì ABCD là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đúng

11.Tự luận
• 1 điểm

c) Nếu \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } \bot ({\rm{ABCD}})\) thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp đứng.

Xem đáp án

Đúng

12.Tự luận
• 1 điểm

d) Nếu \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp đứng thì ABCD là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\)

13.Tự luận
• 1 điểm

a) Nếu ABCD là hình vuông thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lăng trụ tứ giác đều.

Xem đáp án

Đúng

14.Tự luận
• 1 điểm

b) Nếu ABCD là hình vuông thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lập phương.

Xem đáp án

Sai

15.Tự luận
• 1 điểm

c) Nếu \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lập phương thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lăng trụ tứ giác đều.

Xem đáp án

Đúng

16.Tự luận
• 1 điểm

d) Nếu \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lăng trụ tứ giác đều thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lập phương.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) có ABCD là hình chữ nhật, \({\rm{SA}} \bot ({\rm{ABCD}}).\)

17.Tự luận
• 1 điểm

a) Số đo góc giữa hai đường thẳng SB và CD bằng số đo góc SBA.

Xem đáp án

Đúng

18.Tự luận
• 1 điểm

b) Số đo góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) không bằng số đo góc SDA.

Xem đáp án

Sai

19.Tự luận
• 1 điểm

c) Nhị diện \([{\rm{B}},{\rm{SA}},{\rm{D}}]\) là nhị diện vuông.

Xem đáp án

Đúng

20.Tự luận
• 1 điểm

d) Số đo góc nhị diện \([{\rm{S}},{\rm{BC}},{\rm{D}}\) ] không bằng số đo góc SBA.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tứ diện ABCD có M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh \({\rm{AB}},{\rm{BC}},{\rm{DA}};{\rm{AC}} = {\rm{BD}} = 2{\rm{a}}\), \({\rm{NP}} = {\rm{a}}\sqrt 3 .\)

21.Tự luận
• 1 điểm

a) \({\rm{MN}}//{\rm{AC}},{\rm{MP}}//{\rm{BD}}.\)

Xem đáp án

Đúng

22.Tự luận
• 1 điểm

b) \(\cos \widehat {{\rm{NMP}}} = \frac{{{\rm{M}}{{\rm{N}}^2} + {\rm{M}}{{\rm{P}}^2} - {\rm{N}}{{\rm{P}}^2}}}{{2{\rm{MN}}.{\rm{MP}}}}.\)

Xem đáp án

Đúng

23.Tự luận
• 1 điểm

c) \({\rm{MN}} = {\rm{MP}} = {\rm{a}}\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Sai

24.Tự luận
• 1 điểm

d) Góc giữa hai đường thẳng AC và BD bằng \({30^o}.\)

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) thoả mãn tam giác SAC vuông cân.

25.Tự luận
• 1 điểm

a) Số đo của góc SAC là \({45^o }.\)

Xem đáp án

Đúng

26.Tự luận
• 1 điểm

b) Nếu O là hình chiếu vuông góc của S trên \(({\rm{ABCD}})\) thì O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Xem đáp án

Đúng

27.Tự luận
• 1 điểm

c) Số đo góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) bằng hai lần số đo góc SAO.

Xem đáp án

Sai

28.Tự luận
• 1 điểm

d) Số đo góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) bằng \({30^o }.\)

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABC có \(SA \bot (ABC),ABC\) là tam giác đều cạnh \({\rm{a}},{\rm{SA}} = \frac{{3{\rm{a}}}}{2}.\) Gọi I là hình chiếu vuông góc của A trên BC.

29.Tự luận
• 1 điểm

a) Đường thẳng BC không là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{ABC}})\) và (SBC).

Xem đáp án

Sai

30.Tự luận
• 1 điểm

b) \({\rm{SA}} \bot {\rm{BC}}.\)

Xem đáp án

Đúng

31.Tự luận
• 1 điểm

c) Số đo góc nhị diện \([{\rm{A}},{\rm{BC}},{\rm{S}}]\) bằng số đo góc SIA.

Xem đáp án

Đúng

32.Tự luận
• 1 điểm

d) Số đo góc nhị diện \([{\rm{A}},{\rm{BC}},{\rm{S}}]\) bằng \({45^o }.\)

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp tứ giác đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) có \({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), khoảng cách từ S đến mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) là \(\frac{{{\rm{a}}\sqrt 3 }}{2}.\) Gọi O là hình chiếu của S trên \(({\rm{ABCD}}),{\rm{H}}\) là hình chiếu của O trên AB.

33.Tự luận
• 1 điểm

a) \({\rm{SO}} = \frac{{\rm{a}}}{2}.\)

Xem đáp án

Sai

34.Tự luận
• 1 điểm

b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{SAD}})\) và \(({\rm{ADC}})\) là đường thẳng AD.

Xem đáp án

Đúng

35.Tự luận
• 1 điểm

c) \({\rm{AD}} \bot ({\rm{AHO}}).\)

Xem đáp án

Đúng

36.Tự luận
• 1 điểm

d) Số đo của góc nhị diện \([{\rm{S}},{\rm{AD}},{\rm{C}}]\) bằng \({30^o}.\)

Xem đáp án

Sai

37.Tự luận
• 1 điểm

c) \({\rm{AH}} \bot {\rm{BC}}.\)

Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABC}}\) có \({\rm{SA}} \bot ({\rm{ABC}})\), \({\rm{AB}} \bot {\rm{AC}},{\rm{SA}} = 5{\rm{a}},{\rm{AB}} = 4{\rm{a}},{\rm{AC}} = 3{\rm{a}},{\rm{D}}\) là hình chiếu vuông góc của A trên \({\rm{BC}},{\rm{H}}\) là hình chiếu vuông góc của A trên SD.

38.Tự luận
• 1 điểm

a) \({\rm{SA}} \bot {\rm{BC}}.\)

Xem đáp án

Đúng

39.Tự luận
• 1 điểm

b) \({\rm{BC}} \bot ({\rm{SAD}}).\)

Xem đáp án

Đúng

40.Tự luận
• 1 điểm

d) Khoảng cách từ A đến mặt phẳng \(({\rm{SBC}})\) là \(\frac{{60{\rm{a}}}}{{769}}.\)

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) có \({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), \({\rm{SA}} = 2{\rm{a}}.{\rm{O}}\) là hình chiếu vuông góc của S trên \(({\rm{ABCD}})\) H là hình chiếu vuông góc của O trên SA.

41.Tự luận
• 1 điểm

a) O là giao điểm của AC và BD.

Xem đáp án

Đúng

42.Tự luận
• 1 điểm

b) Hai đường thẳng BD và SO không vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Sai

43.Tự luận
• 1 điểm

c) Hai đường thẳng BD và OH không vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Sai

44.Tự luận
• 1 điểm

d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SA là \(\frac{{{\rm{a}}\sqrt 7 }}{4}.\)

Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình lăng trụ tam giác đều \({\rm{ABC}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }\) có \({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \({A^\prime }\) trên \({B^\prime }{C^\prime }.\)

45.Tự luận
• 1 điểm

a) \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } \bot \left( {{{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }} \right).\)

Xem đáp án

Đúng

46.Tự luận
• 1 điểm

b) \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } \bot {{\rm{A}}^\prime }{\rm{H}}\)

Xem đáp án

Đúng

47.Tự luận
• 1 điểm

c) \({{\rm{A}}^\prime }{\rm{H}} = {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime } \cdot \cos \widehat {{{\rm{A}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{\rm{H}}}.\)

Xem đáp án

Sai

48.Tự luận
• 1 điểm

d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime }\) và \({{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }\) là \(\frac{{\rm{a}}}{2}.\)

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) có \({\rm{SA}} \bot {\rm{SB}}\), \({\rm{SA}} = 2{\rm{a}}\), góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) là \({60^o},({\rm{SAB}}) \bot ({\rm{ABCD}}).\) Gọi H là hình chiếu vuông góc của S trên (ABCD).

49.Tự luận
• 1 điểm

a) Đường thẳng AB là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{SAB}})\) và \(({\rm{ABCD}}).\)

Xem đáp án

Đúng

50.Tự luận
• 1 điểm

b) SH vuông góc với mặt phẳng \(({\rm{ABCD}}).\)

Xem đáp án

Đúng

51.Tự luận
• 1 điểm

c) \(\widehat {{\rm{SAH}}} = {60^o }.\)

Xem đáp án

Đúng

52.Tự luận
• 1 điểm

d) Khoảng cách từ S đến mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\) bằng a.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABCD có \(SA \bot SB\), ABCD là hình chữ nhật, \({\rm{AB}} = {\rm{a}},{\rm{AD}} = {\rm{b}}\), \(({\rm{SAB}}) \bot ({\rm{ABCD}}).\)

53.Tự luận
• 1 điểm

a) Đường thẳng AB là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{SAB}})\) và \(({\rm{ABCD}}).\)

Xem đáp án

Đúng

54.Tự luận
• 1 điểm

b) \({\rm{AD}} \bot ({\rm{SAB}}).\)

Xem đáp án

Đúng

55.Tự luận
• 1 điểm

c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CD bằng b.

Xem đáp án

Đúng

56.Tự luận
• 1 điểm

d) Khoảng cách giữa đường thẳng CD và mặt phẳng \(({\rm{SAB}})\) bằng b.

Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều S.ABC có \(AB = a\), \({\rm{SA}} = {\rm{b}}.\) Gọi O là hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng \(({\rm{ABC}}),{\rm{M}}\) là giao điểm của AO với BC.

57.Tự luận
• 1 điểm

a) Thể tích khối chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABC}}\) được tính bằng công thức \({{\rm{V}}_{{\rm{S}}.{\rm{ABC}}}} = \frac{1}{3}\;{{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}}.\) SO.

Xem đáp án

Đúng

58.Tự luận
• 1 điểm

b) O là trọng tâm của tam giác ABC và M là trung điểm của BC.

Xem đáp án

Đúng

59.Tự luận
• 1 điểm

c) \({{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}} = \frac{1}{2}{\rm{AB}} \cdot {\rm{AC}} \cdot \cos \widehat {{\rm{BAC}}}.\)

Xem đáp án

Sai

60.Tự luận
• 1 điểm

d) \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}\sqrt {{b^2} + \frac{{{a^2}}}{3}} .\)

Xem đáp án

Sai

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả