CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
31 câu hỏi
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns2np1.
ns1.
ns2.
ns2np2.
Đáp án B
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2np1.
ns1.
ns2.
ns2np2.
Đáp án C
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Al.
Li.
Mg.
Ca.
Đáp án B
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ?
Natri.
Bari.
Nhôm.
Kali.
Đáp án B
Cho dãy các kim loại Mg, Cr, K, Li. Kim loại mềm nhất trong dãy là
Cr.
Mg.
K.
Li.
Đáp án C
Cho dãy các kim loại: Fe, K, Cs, Ca, Al, Na. Số kim loại kiềm trong dãy là:
3.
1.
4.
2.
Đáp án A
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là:
2.
1.
3.
4.
Đáp án D
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là
14.
15.
13.
27.
Đáp án C
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Na (Z=11) là
[He]3s1.
[Ne]3s2.
[Ne]3s1.
[He]2s1.
Đáp án C
Cho biết số hiệu nguyên tử của X là 13. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p3.
Đáp án C
Cấu hình electron của 13X là 1s22s22p63s23p1.
Cấu hình electron của nguyên tử một nguyên tố là: 1s22s22p63s23p64s2. Nguyên tố đó là:
Ca.
Ba.
Sr.
Mg.
Đáp án A
Ta có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2.
=> số electron = 20 (Ca).
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
13.
11.
14.
Đáp án A
Từ giả thiết suy ra X có cấu hình electron là 1s22s22p63s2. Suy ra X có 12 electron, số hiệu nguyên tử của X là 12.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
11.
12.
13.
14.
Đáp án A
X: ...3s1 => Cấu hình này đầy đủ là: 1s22s22p63s1 => Z = 11.
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hạt mang điện trong hạt nhân của X là
15.
26.
13.
14.
Đáp án C
+ Hạt nhân gồm:
+ Nguyên tố trung hòa về điện nên số proton = số electron.
+ Ta có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 => số proton = số electron = 13.
Nguyên tố hóa học thuộc khối nguyên tố p là
Fe (Z= 26).
Na (Z=11).
Ca (Z= 20).
Cl (Z=17).
Đáp án D
+ Nguyên tố s là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp s.
+ Nguyên tố p là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp p.
+ Nguyên tố d là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp d.
+ Nguyên tố f là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp f.
+ 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 => nguyên tố d.
+ 11Na: 1s22s22p63s1 => nguyên tố s.
+ 20Ca: 1s22s22p63s23p64s2 => nguyên tố s.
+ 17Cl: 1s22s22p63s23p5 => nguyên tố p.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
Chu kỳ 4, nhóm IA là nguyên tố kim loại.
Chu kỳ 3, nhóm IA là nguyên tố kim loại.
Chu kỳ 3, nhóm IA là nguyên tố phi kim.
Chu kỳ 4, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim.
Đáp án B
+ Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
- Số thứ tự của ô nguyên tố = số Z = số proton = số electron
- Số thứ tự của chu kỳ = số lớp electron
- Đối với nguyên tố s, p (nhóm A): STT của nhóm = Số electron ngoài cùng
- Đối với nguyên tố d (nhóm B): STT của nhóm = Số electron trên phân lớp (n - 1)dxnsy.
+ Đặc điểm số electron ngoài cùng:
- Nguyên tử có từ 1 - 3e ngoài cùng là kim loại, trừ H, B: phi kim, He: Khí hiếm
- Nguyên tử có từ 5 - 7e ngoài cùng là phi kim
- Nguyên tử có từ 8e ngoài cùng là khí hiểm (khí trơ)
- Nguyên tử có từ 4e ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim
+ Với X: 1s22s22p63s1 => Vị trí của X là: ô 11; chu kỳ 3; nhóm IA; là kim loại.
Vị trí của nguyên tố 13Al trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 2, nhóm IIIA.
Chu kì 3, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIIA.
Đáp án D
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe (Z = 26) thuộc nhóm
IIA.
VIB.
VIIIB.
IA.
Đáp án C
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
(X): 1s22s22p6 (Y): 1s22s22p63s2
(Z): 1s22s22p3 (T): 1s22s22p63s23p3
Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
X là khí hiếm, Z là kim loại.
Chỉ có T là phi kim.
Z và T là phi kim.
Y và Z đều là kim loại.
Đáp án C
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:
X, Y, E.
X, Y, E, T.
E, T.
Y, T.
Đáp án C
Nguyên tử kim loại thường có ít electron ở lớp ngoài cùng.
Mặt khác, số electron trên các phân lớp của các nguyên tử là :
X : 1; Y : 2/5; Z : 2/8/2; T : 2/8/8/1.
Suy ra E, T là kim loại. X có 1 electron ngoài cùng nhưng đó là H (phi kim).
Cho số hiệu nguyên tử của: Al (Z = 13); Be (Z = 4); Ca (Z = 20); Cr (Z = 24); Fe (Z = 26); Cu (Z = 29). Số nguyên tố kim loại nhóm B (kim loại chuyển tiếp) trong dãy trên là
6.
5.
4.
3.
Đáp án D
+ Kim loại chuyển tiếp là kim loại có electron cuối cùng điền vào phân lớp d, f.
=> có 3 kim loại chuyển tiếp là Cr, Fe, Cu.
Cấu hình nguyên tử của nguyên tố M là: 1s22s22p63s23p1. Số hạt mang điện trong hạt nhân của M3+ là
16.
13.
10.
23.
Đáp án B
+ Khi nguyển tử nhận hay nhường e thì điện tích hạt nhân không thay đổi => số p của M3+ = số p của M = 13.
Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6, X là nguyên tố thuộc nhóm A. Số nguyên tố hóa học thỏa mãn với điều kiện trên là:
3.
4.
5.
2.
Đáp án A
Biết Fe có Z = 26. Cấu hình electron nào là của ion Fe2+?
1s22s22p63s23p63d5.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d44s2.
1s22s22p63s23p63d64s2.
Đáp án B
+ Đối với kim loại có cấu hình electron (n - 1)dxnsy, khi tham gia phản ứng sẽ nhường electron ở ns trước sau đó (n - 1)d.
Ion R3+ có cấu hình electron là [Ar]3d5. R là nguyên tố
Fe.
Cr.
Al.
Cu.
Đáp án A
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s²2s²2p63s²3p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
chu kì 4, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
Đáp án D
Mức năng lượng cao nhất trong cấu hình electron của ion kim loại R3+ là 3d3. Vị trí của nguyên tố R trong bảng hệ thống tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chu kì 4, nhóm IVB.
Chu kì 4, nhóm VB.
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây sai ? Trong nhóm kim loại kiềm, theo chiều từ Li đến Cs:
Độ âm điện tăng dần.
Tính kim loại tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Khả năng khử nước tăng dần.
Đáp án A
Giải thích : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số lớp electron tăng nên sức hút của hạt nhân với các electron giảm. Do đó, độ âm điện giảm dần.
Crom có số hiệu nguyên tử Z=24. Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
Cr [Ar]3d54s1.
Cr : [Ar]3d44s2.
Cr2+: [Ar]3d4.
Cr3+: [Ar]3d3.
Đáp án B
Nguyên tố X và Y thuộc nhóm A; nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p. Công thức hợp chất tạo bởi X và Y; liên kết hóa học trong hợp chất đó là
XY; liên kết ion.
Y2X; liên kết ion.
X5Y; liên kết cộng hoá trị.
X7Y; liên kết cộng hoá trị.
Đáp án A
Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng thuộc phân lớp p. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử của X và Y là 20. Số cặp X, Y thỏa mãn là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án D








