Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Thành ngữ, Tục ngữ, Ca dao có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
Điền từ còn thiếu vào câu tục ngữ sau:
Đi một ngày đàng, học ____ sàng khôn.
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu thành ngữ sau:
Yêu trẻ, trẻ đến ...............
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu thành ngữ sau:
Kề ____ sát cánh.
Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành thành ngữ sau:
Có ____ nới ___
Môi hở răng lạnh |
| Những người thân thiết, gần gũi với nhau nên biết sống yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. |
Máu chảy ruột mềm |
| Giúp đỡ, san sẻ cho nhau những lúc khó khăn, hoạn nạn. |
Nhường cơm sẻ áo |
| Người có điều kiện tốt hơn nên biết sống nhân ái, giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình. |
Lá lành đùm lá rách |
| Người thân gặp hoạn nạn, những người khác đều đau lòng, thương xót. |

Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về lòng tự trọng?
□ Thẳng như ruột ngựa
□ Thuốc đắng dã tật
□ Giấy rách phải giữ lấy lề
□ Cây ngay không sợ chết đứng
□ Thẳng như ruột ngựa
□ Thuốc đắng dã tật
□ Giấy rách phải giữ lấy lề
□ Cây ngay không sợ chết đứng
Con hãy điền các từ còn thiếu vào chỗ trống:
Ở hiền gặp._____ có nghĩa là khuyên người ta sống nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn.
Câu ca dao dưới đây nói về điều gì?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Những câu ca dao sau khuyên chúng ta điều gì?
Ngày nào em bé cỏn con,
Bây giờ em đã lớn khôn thế này.
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Kể sao cho bõ những ngày ước ao.
Điền từ còn thiếu vào câu tục ngữ sau:
Có công mài sắt, có ngày nên ____
Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ sau:
Một chữ cũng là .........nửa chữ cũng là .............
Chọn những từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu tục ngữ sau:
Những người tính nết thật thà, Đi đâu cũng được người ta ............
Chọn từ còn thiếu để hoàn thành thành ngữ sau:
Học rộng [...] cao








