Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Cảm ứng ở sinh vật có đáp án
42 câu hỏi

1-e, 2-a, 3-d, 4-b, 5-c.
1-b, 2-a, 3-d, 4-e, 5-c.
1-b, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a.
1-e, 2-c, 3-b, 4-d, 5-a.
Chọn A
Bộ phận tiếp nhận kích thích: e. Thụ thể áp lực hoặc thụ thể hóa học ở động mạch.
Đường dẫn truyền vào: a. Các dây thần kinh cảm giác.
Đường dẫn truyền ra: d. Các dây thần kinh giao cảm hoặc đối giao cảm.
Bộ phận phân tích, điều khiển: b. Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.
Bộ phận thực hiện: c. Các bộ phận của tim mạch hoặc hệ nội tiết.
tác nhân kích thích từ nhiều hướng.
tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
tác nhân kích thích.
tác nhân hóa học.
Cây có khả năng cảm ứng với trọng lực (hướng trọng lực) nhờ sự phân bố của auxin, một loại hormone thực vật quan trọng trong điều chỉnh tăng trưởng. Thí nghiệm ở Hình 1 sử dụng máy hồi chuyển (gyroscope) để triệt tiêu ảnh hưởng của trọng lực lên cây.

Hình 1
Điều gì sẽ xảy ra với hướng phát triển của thân và rễ trong thí nghiệm trên?
Thân hướng lên trên, rễ hướng xuống đất.
Cả thân và rễ đều tiếp tục mọc thẳng.
Thân hướng xuống đất, rễ hướng lên trên.
Rễ mọc ngang, thân mọc hướng lên trên.
với tốc độ nhanh và đa dạng.
với tốc độ chậm và đa dạng.
chậm, khó nhận thấy.
chậm, dễ nhận thấy.
Giúp mắt nhìn thấy rõ ánh sáng hơn.
Giúp mắt to hơn.
Tránh cho mắt nhìn lại do ánh sáng mạnh.
Tránh cho mắt bị tổn thương.
cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh hơn và khó nhận hấy hơn cảm ứng ở thực vật.
cảm ứng ở động vật đa dạng hơn nhưng kém chính xác hơn ở thực vật.
cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh, dễ nhận thấy hơn, còn cảm ứng ở thực vật chậm và khó nhận thấy hơn.
hình thức cảm ứng ở thực vật nhẹ nhàng và yếu ớt hơn ở động vật.
Thu nhận kích thích.
Phân tích và tổng hợp thông tin.
Dẫn truyền tín hiệu.
Trả lời kích thích.
Phản ứng dễ nhận thấy.
Phản ứng diễn ra chậm.
Phản ứng bằng sự thay đổi hình thái hoặc sự vận động các cơ quan.
Phản ứng được kiểm soát bởi hormone.
Cơ quan thụ cảm.
Cơ hoặc tuyến.
Hệ thần kinh.
Dây thần kinh.
Hướng nước.
Ứng động sinh trưởng.
Hướng sáng.
Ứng động không sinh trưởng.
Hướng hóa.
Hướng nước.
Hướng sáng.
Hướng tiếp xúc.
tiếp xúc.
ánh sáng.
nước.
hoá chất.
Hướng hóa.
Hướng nước.
Ứng động sức trương.
Ứng động tiếp xúc.
tiếp nhận thông tin, thông tin từ đây truyền đến cơ xương, cơ xương co làm tay rụt lại.
xử lí thông tin, thông tin từ đây truyền đến cơ xương, cơ xương co làm tay rụt lại.
đáp ứng thông tin, thông tin từ đây truyền đến cơ xương, cơ xương co làm tay rụt lại.
tiếp nhận và đáp ứng, thông tin từ đây truyền đến cơ xương, cơ xương co làm tay rụt lại.
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính sinh sản.
Tập tính xã hội.
Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ.
Chim ưng
Chim tu hú
Chim cánh cụt
Chim bồ câu
Bò sát
Lưỡng cư
Chim
Cá
Học ngầm
In vết
Điều kiện hóa hành động
Điều kiện hóa đáp ứng
Tập tính thứ bậc
Tập tính hợp tác
Tập tính vị tha
Tập tính di cư
Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là rụt tay lại.
Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là rụt tay lại.
Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.
Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.
khả năng cơ thể sinh vật phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và biến đổi thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Đâu là hiện tượng cảm ứng ở sinh vật?
(1) Cây con hướng về phía có ánh sáng.
(2) Rễ cây hướng về phía có nguồn nước sạch.
(3) Cây nho leo trên giàn cao
(4) Em dừng xe khi thấy đèn đỏ.
(5) Em làm bài tập về nhà
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích
Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → nhân đôi thông tin → trả lời kích thích
Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích
Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích
sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Lá cây bàng rụng vào mùa hè.
Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.
Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.
Cây nắp ấm bắt mồi.
Não và các hạch thần kinh
Tủy sống và các hạch thần kinh
Hạch thần kinh và dây thần kinh
Não và tủy sống
Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới
Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên
Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Mô tả nào dưới đây về hệ thần kinh dạng ống là không đúng?
Cùng với sự tiến hóa, số lượng tế bào thần kinh ngày càng ít đi nhưng kích thước lớn dần
Cùng với sự tiến hóa, sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng phức tạp.
Bán cầu đại não ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong điều khiển các hoạt động sống của cơ thể.
Đầu trước của ống phát triển mạnh thành não bộ, phần sau hình thành tủy sống.

Giai đoạn (1) là giai đoạn ion Ca2+ đi qua kênh protein vào phần hậu synapse.
Số (2) là mô tả các túi synapse có chất trung gian hóa học có thể là axetylcholin.
Giai đoạn (3) mô tả chất trung gian hóa học được phóng thích qua khe synapse để đi vào chùy synapse.
Giai đoạn (4) nếu không xảy ra thì tín hiệu thần kinh không thể truyền từ neuron này qua neuron khác.
a) S b) Đ c) S d) Đ

Các số lần lượt là: (1) Thụ quan đau ở da; (2)neuron cảm giác, (3) tủy sống, (4)neuron vận động.
Hệ thần kinh trung ương là não bộ, và các dây thần kinh là nơi xử lí thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích, lưu giữ thông tin.
Hiện tượng co rút tay lại là phản xạ không điều kiện.
Tín hiệu thần kinh được dẫn truyền từ dây thân kinh ngoại biên đến cơ vân bằng synapse nhờ đó tay mới co rút lại.
a) Đ b) Đ c) Đ d) Đ

Bộ phận tiếp nhận là các tế bào thụ quan ở cơ.
Sợi cảm giác truyền từ bộ phận thụ quan đến các da ở ngón tay.
Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là trung ương thần kinh tủy sống.
Sợi vận động truyền từ tủy sống đến các cơ ở ngón tay.
a) S b) S c) Đ d) Đ
Don là động vật thuộc họ Nhím (Histricidae), bộ Gặm nhấm (Rodentia), lớp Thú (Mammalia). Don thường sống trong hang, hốc trên núi đá vôi, hoạt động chủ yếu vào ban đêm, phân bố khắp các tỉnh miền núi của Việt Nam. Nghiên cứu tập tính của don được theo dõi từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2012 theo phương pháp quét. Địa điểm quan sát cách chuồng tối thiểu 3 m để có thể quan sát rõ các tập tính của các cá thể và không làm cho don sợ hãi. Các tập tính của don được chia làm 8 nhóm chính: ngủ, nghỉ, cạnh tranh, kiếm ăn, ve vãn, giao phối, di chuyển, vệ sinh cơ thể. Tiến hành theo dõi hoạt động của 02 cá thể nuôi nhốt riêng (01 đực, 01 cái) có đánh dấu kí hiệu bằng sơn màu đỏ lên chân và lưng. Tổng hợp kết quả theo dõi các hoạt động trong ngày của don được thể hiện ở hình sau:

Kết quả theo dõi các hoạt động trong ngày của don
(nguồn: Vũ Tiến Thịnh, Nghiên cứu tập tính hoạt động của loài dọn (Autherurus macrourus Linnaeus, 1758) trong điều kiện nuôi nhốt, Tạp chí Khoa học và công nghệ lâm nghiệp, số 3 (kì I) – 2013)
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Trong ngày don di chuyển nhiều trong chuồng.
Các hoạt động cạnh tranh, giao phối ít gặp trong quá trình theo dõi.
Mức độ hoạt động của cá thể don đực và cái khác nhau rất lớn.
Cả thể đực di chuyển, cạnh tranh và ngủ nhiều hơn cá thể cái.
a. Đ b. Đ c. S d. S
Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của hiệu ứng neophobia (sợ cái mới, thức ăn mới) đến khả năng chấp nhận thức ăn mới và lượng ăn vào đã được tiến hành tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu trên cừu (Đàm Văn Tiện, 1999), trên dê (Đàm Văn Tiện 2003 và 2004), trên lợn Móng Cái (Đàm Văn Tiện 2003) và lợn Đại Bạch (Đàm Văn Tiện 2003) đã cho thấy hiệu ứng sợ ăn thức ăn mới (feed neophobia) xảy ra không chỉ đối với những thức ăn là hàm chứa chất gây hại cho động vật mà còn xảy ra đối với những loại thức ăn được coi là tốt. Thật vậy, cừu và dê không chịu ăn cám trong 1 tuần tập ăn, mà cám vốn không có tiềm năng gây hại cho chúng, lợn con Đại Bạch từ chối ăn bèo tấmvốn giàu protein (43% CP) cần cho nhu cầu của lợn ngoại Đại Bạch. Cơ chế làm chậm sự chấp nhận những thức ăn mới lạ là một phản xạ bảo vệ, với mục đích đảm bảo an toàn cho cơ thể khỏi bị ăn nhầm những chất có thể gây hại cho cơ thể, hàm chứa trong thức ăn trong thức ăn mới. Nhưng ở khía cạnh dê, cừu chê cám và lợn Đại Bạch không ăn bèo tấm, thì lại hàm chứa tính máy móc của cơ chế.Đó là cơ sở để nghiên cứu tìm ra các biện pháp hạn chế hiệu ứng mang tính máy móc này, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho gia sức trong mô hình chăn nuôi tận dụn các phế phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho gia súc trong mô hình chăn nuppo tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp của phần đa nông dân hiện nay.
(Nguồn: Đỗ Ngọc Hân biên tập, Kết quả 10 năm nghiên cứu tập tính ứng dụng trong chăn nuôi)
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Hiệu ứng sợ thức ăn mới lạ chỉ xảy ra khi động vật tiếp xúc với thức ăn lạ hàm chứa chất gây hại.
Cừu và dê không chịu ăn cám trong 1 tuần tập ăn là phản xạ bảo vệ cơ thể.
Bèo tấm có thể gây hại cho lợn Đại Bạch.
Nghiên cứu biện pháp làm nhẹ ảnh hưởng của hiệu ứng neophobia sẽ giúp lợn tăng lượng thức ăn trong chăn nuôi.
a. S b. Đ c. S d. Đ
Ong thường tập hợp thành đàn để phát triển, một đàn ong có khoảng từ 25.000 đến 50.000 con. Một đàn ong được phân chia nhiều chức vụ khác nhau để cùng nhau phối hợp làm nhiệm vụ xây dựng và phát triển tổ. Ong chúa có nhiệm vụ đẻ trứng để tăng quân số nhằm bảo tồn sự tồn tại của đàn ong. Ong thợ đảm nhận tất cả các công việc nặng nhọc nhất trong đàn ong như xây tổ, chăm sóc ấu trùng, ong non và ong chúa, tìm kiếm thức ăn, phòng chống kẻ thù.... Nhiệm cụ của ong đực là thụ tinh cho ong chúa.
Các nghiên cứu phát hiện ra rằng ong nhỏ đã học kiểm mật bằng cách quan sát sắt những con ong có kinh nghiệm trong đàn làm. Những con ong nhỏ sẽ xem bông hoa nào được ong lớn hơn đổ xô đến tìm mật và bắt chước theo.
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?.
Ong có tập tính xã hội.
Tập tính kiếm mật của ong là tập tính bẩm sinh.
Tập tính của ong thợ trong đàn ong là tập tính vị tha.
Tập tính phân chia các nhiệm vụ khác nhau cho các thành viên trong đàn ong là tập tính bảo vệ lãnh thổ
a. Đ b. S c. Đ d. S
Có các loại tập tính như: tập tính bẩm sinh, tập tính học được, tập tính hỗn hợp. Có bao nhiêu tập tính trong đó có tính di truyền?
Đáp án: 2.
Tập tính có tính di truyền là tập tính bẩm sinh và tập tính hỗn hợp.
Đáp án: 3.
Các đặc điểm thuộc phản xạ không điều kiện là:
+ Tính di truyền
+ Đặc trưng cho loài
+ Rất bền vững.

Đáp án: 3.
- Cơ chế hướng sáng của chồi đỉnh chia thành 3 giai đoạn: thu nhận kích thích → dẫn truyền tín hiệu → trả lời kích thích.
+ Thu nhận kích thích: thụ thể cảm ứng ánh sáng xanh photopropin tiếp nahanj ánh sáng từ 1 phía.
+ Dẫn truyền tín hiệu: sự tương tác giữa ánh sáng xanh và photopropin gây sự chuyển đổi và dẫn truyền tín hiệu trong tế bào, dẫn tới phân bố không đều auxin ở hai phía của chồi đỉnh; auxin tập trung ở phái đối diện hướng ánh sáng.
+ Trả lời kích thích: Auxin có vai trò kích thích sự dãn dài tế bào ở phía đối diện nguồn sáng, khiến ngọn cây cong về phía án sáng.
Dữ kiện dưới đây sử dụng từ Câu 4 đến Câu 7: Cho các tập tính sau đây ở động vật:
1. Cầy hương dùng mùi hương ở tuyến thơm để đánh dấu.
2. Chim sâu tha vật liệu về làm tổ.
3. Đàn sếu bay về phương nam tránh rét.
4. Con mèo rình bắt chuột.
5. Ong sống theo bầy đàn.
6. Cá hồi vượt đại dương để sinh sản.
7. Hải li đập đuôi để bắt cá.
Đáp án: 2 - Chim sâu tha vật liệu về làm tổ, cá hồi
Đáp án: 2 - Đàn sếu bay về phương nam tránh rét; Cá hồi vượt đại dương để sinh sản.
Đáp án: 1 - Ong sống theo bầy đàn.
Đáp án: 2 - Con mèo rình bắt chuột; Hải li đập đuôi để bắt cá.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)













