
40 câu hỏi
nền nhiệt độ cao
bốn mùa rõ rệt
độ ẩm lớn, mưa nhiều.
gió mùa Đông Bắc.
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Địa hình ít chịu tác động của con người.
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
dãy Tam Điệp.
dãy Bạch Mã
dãy Hoành Sơn.
các cao nguyên Nam Trung Bộ.
có trình độ công nghệ thông tin đứng hàng đầu thế giới.
có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm rất cao.
cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
lao động có trình độ cao đông đảo.
kinh tế Nhà nước.
kinh tế ngoài Nhà nước.
kinh tế tư nhân
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
sản xuất quy mô nhỏ, công cụ thủ công
sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới.
sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp.
mang tính tự cấp, tự túc.
hòn Tre và hòn Khoai.
Cát Bà và Lý Sơn.
Cồn Cỏ và Thổ Chu.
Bạch Long Vĩ và Côn Đảo.
nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ.
nguồn vốn đầu tư lớn
nguồn năng lượng phong phú.
trình độ khoa học, kĩ thuật cao.
Tĩnh Túc.
Thạch Khê.
Tùng Bá.
Trại Cau
Pù Mát
Xuân Sơn
Ba Vì.
Ba Bể.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Sóc Trăng, Kiên Giang.
Cần Thơ, Cà Mau
Long Xuyên, Kiên Lương.
Tân An, Mỹ Tho
Hà Nội
Cần Thơ
Đà Nẵng
Hải Phòng.
Hưng Yên.
Vĩnh Phúc.
Hà Nam.
Hải Dương.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Phú Thọ
Gia Lai
Đồng Nai
Bắc Giang
đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
đất lâm nghiệp có rừng.
đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
Địa hình thấp, mạng lưới sông ngòi dày đặc, các khoáng sản chính là đá vôi; đá axit; sét, cao lanh và than bùn.
Năm 2007, GDP chiếm 17,6% cả nước với tỉ trọng cao nhất là khu vực nông, lâm, thuỷ sản.
Phần lớn diện tích là đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
Có nhiều trung tâm công nghiệp với quy mô rất lớn, cơ cấu ngành đa dạng.
khai thác bừa bãi, quá mức.
sự tàn phá của chiến tranh.
nạn cháy rừng.
biến đổi khí hậu
nguồn tài nguyên, khoáng sản nghèo nhất nước.
có số dân đông nhất trong các vùng.
hoạt động kinh tế chủ yếu là nông – lâm nghiệp.
hoạt động kinh tế chủ yếu là dịch vụ.
tập trung ở miền Bắc.
không đều theo lãnh thổ.
tập trung ở vùng miền núi.
đồng đều trên các vùng lãnh thổ.
hầu hết đạt giá trị thấp hơn so với nhập khẩu.
các sản phẩm chế biến và tinh chế có tỉ trong tương đối cao.
hầu hết đạt giá trị cao hơn so với nhập khẩu (xuất siêu).
có thị trường lớn nhất là khu vực Đông Nam Á.
Cà phê được trồng nhiều nhất ở tỉnh Đắk Lắk.
Hồ tiêu trồng nhiều nhất ở các tỉnh Kon Tum, Lâm Đồng.
Chè có diện tích lớn nhất ở tỉnh Lâm Đồng.
Cao su được trồng chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk.
có nhiều ngành công nghiệp hiện đại, hàm lượng kĩ thuật cao.
có lực lượng lao động đông đảo.
có ranh giới không thay đổi theo thời gian.
có cửa ngõ thông ra biển.
đất tơi xốp, tầng phong hoá sâu.
sự phân mùa của khí hậu.
độ dốc lớn.
số giờ nắng nhiều.
Lào, Malaixia, Philippin, Việt Nam.
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Việt Nam.
Việt Nam, Mianma, Thái Lan, Malaixia.
Inđônêxia, Campuchia, Philippin, Mianma.
7,3 lần.
3,3 lần.
9,3 lần.
2,2 lần.
Tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng liên tục.
Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm liên tục.
Tỉ trọng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau.
Trung Quốc là nước xuất siêu.
mưa vào thu - đông.
mưa vào mùa đông.
mưa vào hè – thu.
mưa vào đầu hạ.
sử dụng triệt để nguồn lao động.
hạn chế các rủi ro do thiên tai gây ra.
giảm bớt nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp.
thích nghi với tình hình chung và hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
có năng suất lúa cao hơn.
có diện tích trồng cây lương thực lớn hơn.
có truyền thống trồng cây lương thực lâu đời hơn.
có trình độ thâm canh cao hơn.
đất badan và đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng lớn.
địa hình bằng phẳng.
khí hậu cận xích đạo, có sự phân hoá thành 2 mùa: mưa, khô rõ rệt.
mạng lưới sông ngòi dày đặc
tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí.
tăng cường hợp tác với các nước để được chuyển giao công nghệ hiện đại.
xây dựng nhà máy lọc dầu tại nơi khai thác để tiết kiệm chi phí.
hợp tác toàn diện lao động nước ngoài.
Trình độ phát triển còn chênh lệch.
Vẫn còn tình trạng đói nghèo.
Tốc độ đô thị hoá còn chậm.
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên chưa hợp lí.
Tổng sản lượng thuỷ sản tăng, giảm không ổn định.
Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng có tỉ trọng ngày càng tăng, năm 2016 chiếm 53,0%.
Tổng sản lượng thủy sản năm 2016 tăng gấp hơn 3,5 lần so với năm 2000.
.
Tỉ suất sinh của nước ta tăng giảm không ổn định.
Tỉ suất tử của nước ta liên tục giảm.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta ngày càng giảm.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta rất ổn định.
đa dạng hoá sản phẩm.
phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất.
hoàn chỉnh cơ cấu ngành công nghiệp.
hạn chế ô nhiễm môi trường.
cải tạo các đồng cỏ để giải quyết nguồn thức ăn.
tăng cường hợp tác với các nước láng giềng để trao đổi kinh nghiệm.
phát triển giao thông vận tải để gắn với thị trường tiêu thụ.
đa dạng các sản phẩm chăn nuôi.
Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.
Diện tích lớn nhất so với các vùng kinh tế trọng điểm khác.
Tỉ trọng nông nghiệp trong GDP vẫn còn cao.
Có thế mạnh về tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















