Bộ 9 Đề thi Hóa học 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 5)
22 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm
Trộn lẫn 300ml dung dịch NaOH 0,001M vào 300ml dung dịch HCl 0,003M thu được dung dịch X có giá trị pH là?
1
2
3
4
Chọn C
Hiện tượng quan sát được khi cho lượng dư CO2 vào dung dịch nước vôi trong là?
Xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan dần.
Xuất hiện kết tủa trắng không tan.
Không có hiện tượng gì.
Có bọt khí bay ra.
Chọn A
Chất nào sau đây không thể phản ứng với NH3?
CuO.
HCl.
NaOH.
Cl2.
Chọn C
Trong dung dịch X có chứa : 0,15 mol Ca2+, 0,3 mol Na+, x mol SO42- và y mol NO3-. Cô cạn dung dịch thu được 45,9 gam chất rắn. Giá trị x, y lần lượt là
0,2 và 0,1.
0,1 và 0,2.
0,15 và 0,3.
0,2 và 0,4.
Chọn C
Bảo toàn điện tích:
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = ∑mion ↔ 96x + 62y = 45,9 – 0,15.40 – 0,3.23 = 33 (2)
Từ (1) và (2) có: x = 0,15 và y = 0,3.
Cho khí CO dư qua hỗn hợp FeO, CuO, MgO, Al2O3. Sau phản ứng chất rắn thu được chứa?
Fe, Cu, MgO, Al2O3.
FeO, CuO, Mg, Al2O3.
Fe, Cu, Mg, Al.
FeO, CuO, MgO, Al.
Chọn A
CO chỉ khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Vậy chất rắn thu được sau phản ứng là: Fe, Cu, MgO, Al2O3.
Cho các chất sau đây: HCl, NaOH, NaCl, C2H5OH, H3PO4, C6H6, H2O. Số chất điện ly mạnh là?
2
3
4
5
Chọn B
Chất điện li mạnh gồm axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối.
→ Các chất điện li mạnh là: HCl, NaOH, NaCl.
HNO3 có thể oxi hóa được chất nào sau đây?
CuO.
FeO.
NaOH.
CaCO3.
Chọn B
Trong FeO, nguyên tố Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên FeO bị oxi hóa bởi HNO3.
Xét phương trình: NaOH + HCl → NaCl + H2O có phương trình thu gọn là
Na++Cl-→NaCl.
H++NaOH→Na++H2O.
H++OH-→H2O.
HCl+Na+→NaCl+H+.
Chọn C
Phương trình ion rút gọn là: H++OH-→H2O
Khi nhiệt phân muối rắn nào sau đây sinh ra oxit kim loại?
Hg(NO3)2.
Cu(NO3)2.
KNO3.
AgNO3.
Chọn B
Muối nitrat của Mg, Zn, Fe, Pb, Cu … bị phân hủy tạo ra oxit kim loại tương ứng, NO2 và O2.
Hợp chất nào sau đây C có số oxi hóa là – 4?
CO.
CO2.
CH4.
Na2CO3.
Chọn C
Hấp thụ hoàn toàn 8,96(l) CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được a(g) kết tủa. Giá trị của a là
98,5.
49,25.
39,4.
78,8.
Chọn D
Ta có:
Nên sau phản ứng thu được muối trung hòa, hai chất tham gia phản ứng hết.
a = 0,4.197 = 78,8 gam.
Phân ure có công thức hóa học là?
(NH4)2CO3.
(NH2)2CO.
NH4NO3.
KNO3.
Chọn B
Ure: (NH2)2CO.
Nhiệt phân hoàn toàn m(g) muối Cu(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng chất rắn giảm 1,08(g). Giá trị của m là
1,88.
1,89.
1,80.
1,08.
Chọn A
Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng khí
→ 92x + 16x = 1,08 → x = 0,01 (mol)
m = 0,01.188 = 1,88 gam.
“Nước đá khô” là
CO rắn.
CO2 rắn.
N2 rắn.
NH4Cl.
Chọn B
Nước đá khô là CO2 rắn.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Photpho trắng tan trong nước không độc.
Photpho trắng được bao quản bằng cách ngâm trong nước.
Photpho trắng hoạt động hóa học kém hơn phopho đỏ.
Photpho đỏ phát quang màu lục nhạt trong bóng tối.
Chọn B
A sai vì photpho trắng không tan trong nước, rất độc.
C sai vì photpho đỏ kém hoạt động hóa học hơn photpho trắng.
D sai vì photpho đỏ không phát quang trong bóng tối.
Chất nào sau đây có thể hòa tan CaCO3?
khí CO2 khô.
HCl.
NaOH.
K2CO3.
Chọn B
Khí nào sau đây được sinh ra khi có sấm chớp?
NO.
CO2.
N2.
N2O.
Chọn A
Cho luồng khí CO dư qua 9,1g hỗn hợp CuO, MgO đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,3g chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp là
0,8g.
2g.
4g.
1,6g.
Chọn C
Cho CO qua hỗn hợp CuO và MgO chỉ có CuO phản ứng:
Khối lượng chất giảm chính là khối lượng O trong CuO.
Hai chất CH3COOH và CH2=CH-COOH giống nhau về?
Công thức phân tử.
Công thức cấu tạo.
Loại nhóm chức.
Loại liên kết hóa học.
Chọn C
Hai chất đều có nhóm chức – COOH.
Cho các phát biểu sau đây:
1- Liên kết trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
2- CuSO4 khan dùng để phát hiện nước lẫn trong hợp chất hữu cơ.
3- Hợp chất hữu cơ được chia làm 3 loại cơ bản : hiđrocabon, dẫn xuất hiđrocacbon, hợp chất có oxi.
4- Các chất hữu cơ thường kém bền nhiệt, dễ cháy.
Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Chọn A
Phát biểu 3 sai vì hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại cơ bản là hiđrocabon và dẫn xuất hiđrocacbon.
Phần II: Tự luận
Hòa tan hoàn toàn 12,84g hỗn hợp Al, Cu vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được 4,928 (lít) NO là sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch X. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Gọi số mol Al và Cu trong hỗn hợp lần lượt là x và y (mol)
mKL = 12,84 gam → 27x + 64y = 12,84 (1)
PTHH:
Đốt cháy hoàn toàn 6,15g chất hữu cơ X thu được 2,25g H2O; 6,72(l) CO2 và 0,56(l) N2 (đktc). Tính % khối lượng các chất trong X.
Đốt cháy hoàn toàn X thu được H2O, CO2 và N2 nên X chứa C, H, N và có thể có O.








