Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 9)
31 câu hỏi
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện?
CH3OH.
CuSO4.
NaCl.
KBr.
Đáp án A
Khi tan trong nước các dung dịch: CuSO4, NaCl, KBr có khả năng phân li ra ion.
CH3OH trong dung dịch không có khả năng phân li ion nên không dẫn điện.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
HCI.
KNO3.
CH3COOH.
NaOH.
Đáp án C
Chất điện li yếu: CH3COOH.
Phương trình điện li: CH3COOH⇌CH3COO-+ H+
Sự điện li là
Sự phân li các chất thành các phân tử nhỏ hơn.
Sự phân li các chất thành ion khi tan trong nước.
Sự phân li các chất thành các nguyên tử cấu tạo nên
Sự phân li các chất thành các chất đơn giản
Đáp án B
Sự điện li là sự phân li các chất thành ion khi tan trong nước.
Phương trình điện li viết đúng là
NaCl → Na2++ Cl-
CH3COOH → CH3COO-+ H+
C2H5OH → C2H5++ OH-
Ca(OH)2→ Ca2++ 2OH-
Đáp án D
Phương trình điện li viết đúng là Ca(OH)2→ Ca2++ 2OH-
A sai vì NaCl → Na++ Cl-
B sai vì CH3COOH là chất điện li yếu.
C sai vì C2H5OH là chất không điện li.
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 1M, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất
NH4NO3
Al2(SO4)3
Ba(OH)2
H2SO4
Đáp án B
Dung dịch có nồng độ các ion càng lớn thì độ dẫn điện càng tốt.
Nồng độ mol các dung dịch là 1M.
Ý A. NH4NO3 → NH4+ + NO3–suy ra
ion = 2M.
Ý B. Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42– suy ra
ion = 5M.
Ý C. Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH– suy ra
ion = 3M.
Ý D. H2SO4 → 2H+ + SO42– suy ra
ion = 3M.
Vậy dung dịch Al2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất
Theo thuyết Areniut thì chất nào sau đây là bazơ?
HCl
NaCl
LiOH
KBr
Đáp án C
Theo thuyết Areniut thì bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra OH-.
Vậy chất là bazơ là: LiOH
Đối với dung dịch axit mạnh HNO30,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10M.
[H+] >[NO3-].
[H+]< [NO3-].
[H+]< 0,10M.
Đáp án A
HNO3 là một axit mạnh nên khi hòa tan trong nước bị phân li hoàn toàn thành ion.
HNO3→ H++ NO3-
Vậy [H+] = 0,1M.
Nồng độ mol của anion Cl-trong dung dịch FeCl30,45M là
0,45M.
0,90M.
1,35M.
1,00M.
Đáp án C

Vậy nồng độ mol của anion Cl-trong dung dịch FeCl30,45M là 1,35M.
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
Pb(OH)2.
Na2CO3.
Al(OH)3.
Zn(OH)2.
Đáp án B
Chất không có tính lưỡng tính là: Na2CO3.
Na2CO3→ 2Na++ CO32-
Dung dịch NaOH 0,01M có pH bằng:
11
3
2
12
Đáp án D
NaOH là chất điện li mạnh suy ra [OH-] = CM(NaOH)= 0,01M
⇒ pOH = -log[OH-] = -log(0,01) = 2
⇒ pH = 14 - pOH = 14 - 2 = 12
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Đáp án C
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết: Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: H+ + OH-→ H2O
KOH + HNO3KNO3+ H2O
Cu(OH)2+ H2SO4CuSO4+ 2H2O
KHCO3+ KOH K2CO3+ H2O
Cu(OH)2+ 2HNO3Cu(NO3)2+ 2H2O
Đáp án A
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O
Có phương trình ion rút gọn: H+ + OH-→ H2O
Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau không tạo thành kết tủa?
NH3và Fe(NO3)3.
CuSO4và KOH.
Na2CO3và Ca(OH)2.
NaOH và H2SO4.
Đáp án D
2NaOH + H2SO4→ Na2SO4+ 2H2O
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2có cùng nồng độ mol. Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:
NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2.
NaCl, NH3, NaOH, Ba(OH)2
NH3, NaCl, NaOH, Ba(OH)2
NaCl, Ba(OH)2, NaOH, NH3
Đáp án B
+ NaCl: môi trường trung tính, NH3: bazơ yếu, NaOH, Ba(OH)2: bazơ mạnh và giá trị pH tỉ lệ thuận với nồng độ OH- suy ra chất càng phân li ra nhiều OH- thì chất đó có pH càng lớn
+ Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là: NaCl, NH3, NaOH, Ba(OH)2
Muối nào sau đây là muối axit?
NaHSO4.
K3PO4.
CaCO3.
NaBr.
Đáp án A
+ Muối axit là muối mà gốc axit còn H có khả năng phân li ra H+
+ Trong các muối đã cho, muối axit là: NaHSO4.
NaHSO4→ Na++ HSO4-
HSO4-→ H++ SO42-
Dung dịch nào dưới đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch K2SO4?
HCl.
NaOH.
BaCl2.
H2SO4.
Đáp án C
Sử dụng BaCl2:
+ K2SO4phản ứng với BaCl2 tạo kết tủa trắng.
K2SO4+ BaCl2→ 2KCl + BaSO4 (↓)
+ KCl không phản ứng với BaCl2
Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.
Số oxi hóa của nguyên tử nitơ bằng 0 nên rất bền.
Trong nguyên tử N2có liên kết ba bền.
Đáp án D
Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do trong nguyên tử N2có liên kết ba bền.
Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là
LiN3và Al3N.
Li2N3và Al2N3.
Li3N và AlN.
Li3N2và Al3N2.
Đáp án C
+ Khi liên kết với kim loại nitơ dễ nhận thêm 3e (nên có số oxi hóa -3); còn Li dễ nhường 1e và Al dễ nhường 3e (nên lần lượt có số oxi hóa là +1 và +3)
+ Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là Li3N và AlN.
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3thì dung dịch chuyển thành
Màu vàng.
Màu hồng.
Màu cam.
Màu xanh.
Đáp án B
Dung dịch NH3 là bazơ làm hồng phenolphtalein.
Khí không màu hóa nâu ngoài không khí là:
NO.
NO2.
N2O.
NH3.
Đáp án A
Khí không màu hóa nâu ngoài không khí là: NO.
2NO(không màu)+ O2→ 2NO2 (nâuđỏ)
Dung dịch muối NH4Cl có môi trường?
Kiềm.
Axit.
Trung tính.
Lưỡng tinh.
Đáp án B
Dung dịch muối NH4Cl có môi trường: Axit.
NH4Cl → NH4++ Cl-
NH4++ H2O → NH3+ H3O+
Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3tác dụng với kim loại?
NO.
NH4NO3.
NO2.
N2O5.
Đáp án D
N2O5 là oxit cao nhất của nitơ. Trong N2O5thì N số oxi hóa +5 nên không thể tạo ra khi cho kim loại tác dụng với HNO3.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nguội:
Fe, Al, Cr
Cu, Fe, Al
Fe, Mg, Al
Cu, Pb, Ag.
Đáp án A
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nguội: Fe, Al, Cr
Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2
Cr + 2HCl → CrCl2+ H2
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất khử?
2NH3 + H2SO4→ (NH4)2SO4
NH3 + HCl → NH4Cl
8NH3+ 3Cl2→ 6NH4Cl + N2
Al(NO3)3+ 3NH3+ 3H2O → Al(OH)3+ 3NH4NO3
Đáp án C
Phản ứng NH3 đóng vai trò là chất khử là: 8NH3+ 3Cl2→ 6NH4Cl + N2
Vì số oxi hóa của N tăng từ -3 lên 0 sau phản ứng.
Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không có trong quá trình sản xuất HNO3trong công nghiệp?
4NH3+ 5O2→ 4NO + 6H2O.
2NO + O2→ 2NO2
4NO2+ O2+ 2H2O → 4HNO3
N2O5 + H2O → 2HNO3
Đáp án D
Quá trình sản xuất HNO3:
NH3→ NO → NO2→ HNO3
Thuốc nổ đen là hỗn hợp nào sau đây?
KNO3+ S.
KClO3+ C.
KClO3+ C + S.
KNO3+ C + S
Đáp án D
Thành phần của thuốc nổ đen KNO3(74,64%), C (13,51%), S (11,85%)
2KNO3+ 3C + S → K2S + N2+ 3CO2
Hợp chất nào sau đây nitơ có số oxi hóa cao nhất?
N2O5
NH4NO3
NO2
NO.
Đáp án A
Trong hợp chất N2O5 thì N có số oxi hóa cao nhất (+5).
Cho phản ứng: FeO + HNO3→ Fe(NO3)3+ NO + H2O. Hệ số của HNO3trong phản ứng trên là:
3.
10.
9.
12.
Đáp án B
3FeO + 10HNO3→ 3Fe(NO3)3+ NO + 5H2O
Viết phương trình điện li và phân loại các chất sau: NaOH, HClO, Na2SO4, Zn(OH)2.
Phương trình điện li và phân loại:
- Bazơ: NaOH → Na+ +OH-
- Axit: HClO ⇄H+ + ClO-
- Muối: Na2SO4→ 2Na+ + SO42-
- Hiđroxit lưỡng tính: Zn(OH)2:
+ Sự phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2 ⇄Zn2+ + 2OH-
+ Sự phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 ⇄2H+ + ZnO2
Dung dịch B chứa 0,2 mol Na+, 0,2 mol Cl-, x mol K+và y mol CO32-. Cô cạn B thì thu được 25,5 gam muối khan. Tìm giá trị của x và y? (1 điểm)
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: 0,2 + x = 0,2 + 2y suy ra x – 2y = 0 (1)
Có mmuối= 0,2.23 + 0,2. 35,5 + 39x + 60y = 25,5
Suy ra 39x + 60y = 13,8 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,2 và y = 0,1
Hoà tan hoàn toàn m gam nhôm trong dung dịch HNO3dư ta thu được 3,36 lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất ở (đktc). Tìm giá trị của m cần dùng. (1 điểm)
Số mol của N2O là:
= 0,15 mol
Phương trình phản ứng:

Suy ra m = mAl= 0,4.27 = 10,8 gam.
( Cho Al=27; Na=23;K=39; Cl=35,5; C=12;O=16; N=14)








