Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 8)

A
Admin
Hóa họcLớp 1148 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào dưới đây có khả năng dẫn điện?

Dung dịch đường.

Dung dịch muối ăn.

Dung dịch ancol.

Dung dịch benzen trong ancol.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Để dẫn điện thì trong dung dịch chất đó phải phân li ra ion.

+ Dung dịch có khả năng dẫn điện là: Dung dịch muối ăn.

NaCl → Na++ Cl-

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

C2H5OH.

HF.

NaOH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Các dung dịch kiềm như LiOH, KOH, Ba(OH)2, NaOH … đều là những chất điện li mạnh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai ?

Tất cả các hợp chất đều có thể điện li được trong nước.

Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc nóng chảy.

Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch.

Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu A sai vì nhiều chất như: C2H5OH; C6H12O6(đường glucozơ)… không điện li.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào viết đúng:

NaCl⇌Na++ Cl-

KOH⇌K++ OH-

Ca(OH)2 →Ca++ 2OH-

HClO⇌H++ ClO-

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình điện li viết đúng là: HClO H+ + ClO-         

A và B sai vì NaCl; KOH là các chất điện li mạnh.

C sai vì Ca2+không phải Ca+.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

HCl.

HF.

HI.

HBr.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong 4 chất chỉ có HF là chất điện li yếu. Vậy dung dịch HF dẫn điện kém nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

HCl.

Na2SO4.

NaOH.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Môi trường bazơ làm quỳ tím hóa xanh.

+ Dung dịch chất làm xanh quỳ tím là: NaOH.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

[H+] = 0,10M.

[H+]< [CH3COO-].

[H+] >[CH3COO-].

[H+]< 0,10M.

Xem đáp án

Đáp án D

CH3COOH ⇄ CH3COO- + H+

Do CH3COOH là chất điện li yếu nên lượng CH3COOH phân li nhỏ hơn 0,1M.

Vậy ta có đánh giá đúng: [H+]< 0,1M

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol của cation Ca2+trong dung dịch Ca(NO3)20,10M là

0,10M.

0,20M.

0,30M.

0,40M.

Xem đáp án

Đáp án A

Ca(NO3)2→ Ca2++ 2NO3-

Nồng độ mol của cation Ca2+trong dung dịch Ca(NO3)20,10M là (ảnh 1)= 0,10M

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?

Ca(OH)2.

Mg(OH)2.

Fe(OH)2.

Zn(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án D

Chất hiđroxit lưỡng tính là: Zn(OH)2

Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2→ Zn2++ 2OH-

Phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2→ ZnO22-+ 2H+

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HCl 0,001M có pH bằng:

11.

3.

2.

12.

Xem đáp án

Đáp án B

Có pH = -log[H+] = -log[0,001] = 3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn câu trả lời đúng: Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:

Tạo thành chất kết tủa.

Tạo thành chất khí.

Tạo thành chất điện li yếu. `

Hoặc A, hoặc B, hoặc C.

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:

+ Tạo thành chất kết tủa.

+ Hoặc tạo thành chất khí.

+ Hoặc tạo thành chất điện li yếu. `

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào dưới đây có phương trình ion thu gọn là: H++ OH-→ H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O.

Cu + 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+ 2H2O.

2Fe(OH)3+ 3H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 6H2O.

CaCO3+ 2HCl → CaCl2+ CO2+ H2O.

Xem đáp án

Đáp án A

HCl + NaOH → NaCl + H2O.

Phương trình ion thu gọn là: H++ OH-→ H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?

NH4Cl và AgNO3.

Ba(OH)2và NH4Cl.

NaOH và H2SO4.

Na2CO3và KOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Ba(OH)2+ 2NH4Cl → BaCl2+ 2NH3↑ + 2H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: HNO3; NH3; NaCl; NaOH. Dãy gồm các chất trên được sắp xếp theo thứ thự tăng dần độ pH là

HNO3; NH3; NaCl; NaOH.

HNO3; NH3; NaCl; NaOH.

HNO3, NaCl; NH3; NaOH.

NaCl; HNO3; NH3; NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

HNO3: axit mạnh, NaCl: môi trường trung tính, NH3: bazơ yếu, NaOH: bazơ mạnh

Thứ thự tăng dần độ pH là: HNO3, NaCl; NH3; NaOH.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây là muối axit?

NH4NO3.

K2SO4.

Ca(NO3)2.

NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Muối axit là muối mà gốc axit còn H có khả năng phân li ra H+

+ Trong các muối đã cho, muối axit là: NaHCO3.

NaHCO3→ Na++ HCO3-.

HCO3-  ⇌H+ + CO32-

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào dưới đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch KNO3?

AgNO3.

NaOH.

H2SO4.

BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án A

Sử dụng dung dịch AgNO3:

+ KCl tác dụng với AgNO3tạo kết tủa trắng.

+ KNO3không phản ứng.

Phương trình phản ứng:

AgNO3+ KCl → AgCl↓ + KNO3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chủ yếu sản xuất N2trong công nghiệp

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Nhiệt phân muối NH4NO3.

Oxi hóa amoniac với oxi ở nhiệt độ cao.

Nhiệt phân muối NH4NO2.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp chủ yếu sản xuất N2trong công nghiệp: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ phản ứng được với các chất nào sau đây để tạo hợp chất khí?

Li, Mg.

H2, Al.

O2, H2.

O2, Ca.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng:

N2+ O2→ 2NO

N2+ 3H2⇌2NH3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí làm quì tím ẩm hóa xanh là:

Nito.

Amoniac.

Clo.

Hidroclorua.

Xem đáp án

Đáp án B

Khí làm quì tím ẩm hóa xanh là: Amoniac.

Vì dung dịch NH3tan trong nước có trong quỳ tím ẩm tạo môi trường bazơ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa cao nhất của nitơ trong các hợp chất là:

+5.

+1.

+4.

+2.

Xem đáp án

Đáp án A

Số oxi hóa cao nhất của nitơ trong các hợp chất là: +5.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại bị thụ động trong HNO3đặc nguội là:

Pb, Ag.

Ag, Fe.

Al, Fe.

Pt, Au.

Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại bị thụ động trong HNO3đặc nguội là: Al, Fe.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào không phải của HNO3?

Sản xuất phân bón.

Sản xuất thuốc nổ

Sản xuất khí NO2.

Sản xuất thuốc nhuộm

Xem đáp án

Đáp án C

Ứng dụng của HNO3là: Sản xuất phân bón, sản xuất thuốc nổ, sản xuất thuốc nhuộm, dược phẩm, …

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

NO.

CO.

CO2.

SO2.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí NO.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất khử?

2NH3 + H2SO4→ (NH4)2SO4

NH3 + HCl → NH4Cl.

4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

Al(NO3)3+ 3NH3+ 3H2O → Al(OH)3+ 3NH4NO3

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất khử là: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

Vì số oxi hóa của N tăng từ -3 lên +2 sau phản ứng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3từ.

NaNO3và HCl đặc.

NaNO2và H2SO4đặc

NH3và O2

NaNO3và H2SO4đặc.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong phòng thí nghiệm HNO3được điều chế từ NaNO3rắn và H2SO4đặc.

Phương trình phản ứng:

2NaNO3+ H2SO4(đặc)2HNO3+ Na2SO4

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2:

CuO, NO và O2

Cu(NO2)2và O2

Cu(NO3)2, NO2và O2

CuO, NO2 và O2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng:

2Cu(NO3)2Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2:D. CuO, NO2và O2 (ảnh 1)2CuO + 4NO2+ O2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không khí. Khí nito chiếm bao nhiêu phần trăm không khí:

25%.

78%.

60%.

50%.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong không khí, khí nito chiếm khoảng 78%.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Al + HNO3→ Al(NO3)3+ NO2+ H2O. Tổng hệ số của các chất trong phản ứng trên là.

8.

10.

14.

12.

Xem đáp án

Đáp án C

Al + 6HNO3→ Al(NO3)3+ 3NO2+ 3H2O

Tổng hệ số của các chất trong phản ứng trên là: 1 + 6 + 1 + 3 + 3 = 14.

29. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình điện li và phân loại các chất sau: NaOH, HClO, Na2SO4, Zn(OH)2. (1 điểm)

Xem đáp án

Phương trình điện li và phân loại:

- Bazơ: NaOH → Na++OH-

- Axit: HClO ⇄ H++ ClO-

- Muối: Na2SO4→ 2Na++ SO42-

- Hiđroxit lưỡng tính: Zn(OH)2:

+ Sự phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2⇄ Zn2++ 2OH-

+ Sự phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2⇄ 2H++ ZnO22-

30. Tự luận
1 điểm

Dung dịch B chứa 0,2 mol Na+, 0,2 mol Cl-, x mol K+và y mol CO32-. Cô cạn B thì thu được 25,5 gam muối khan. Tìm giá trị của x và y? (1 điểm)

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: 0,2 + x = 0,2 + 2y suy ra x – 2y = 0 (1)

Có mmuối= 0,2.23 + 0,2. 35,5 + 39x + 60y = 25,5

Suy ra 39x + 60y = 13,8 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,2 và y = 0,1

31. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam nhôm trong dung dịch HNO3dư ta thu được 3,36 lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất ở (đktc). Tìm giá trị của m cần dùng. (1 điểm)

Xem đáp án

Số mol của N2O là:= 0,15 mol

Phương trình phản ứng:

Suy ra m = mAl= 0,4.27 = 10,8 gam.

(Cho Al=27; Na=23;K=39; Cl=35,5; C=12;O=16;N=14)