Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 7)
Đề thi

Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 7)

A
Admin
Hóa họcLớp 1150 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện là:

NaCl.

Saccarozơ.

C2H5OH.

C3H5(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án A

Muối ăn khi tan trong nước phân li thành các ion nên dung dịch muối ăn có khả năng dẫn điện:

NaCl → Na++ Cl-

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?

HCl.

H2O.

NaOH.

CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án B

Chất điện li yếu là: H2O.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là đúng khi nói về sự điện li?

Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.

Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.

Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.

Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá − khử.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào viết đúng

NaCl ⇄ Na++ Cl-

KOHK++ OH-

HClO H++ ClO-

Ca(OH)2Ca++ 2OH-

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình điện li đúng: KOH K+ + OH-

A sai vì NaCl là chất điện li mạnh.

C sai vì HClO là chất điện li yếu.

D sai vì Ca2+không phải Ca+.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch axit: CH3COOH, HCl, H2SO4; HF đều có nồng độ là 0,1M. Độ dẫn điện của dung dịch nào tốt nhất:

H2SO4.

HCl.

CH3COOH.

HF.

Xem đáp án

Đáp án A

Dung dịch dẫn điện tốt nhất khi nồng độ các ion có trong dung dịch là lớn nhất.

Loại C và D vì là chất điện li yếu.

Chọn đáp án A vì nồng độ ion trong dung dịch lớn nhất.

HCl → H++ Cl-

0,1     0,1     0,1              M

H2SO4→ 2H++ SO42-

0,1              0,2     0,1     M

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết Arehinut, chất nào sau đây là axit?

NH3

KOH

C2H5OH

CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án D

Theo thuyết Arehinut, axit là chất phân li ra H+ 

Suy ra CH3COOH là axit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit H2SO40,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? (Coi như H2SO4phân li hoàn toàn ở cả 2 nấc)

[H+] = 0,20M.

[H+]< [SO42-].

[H+] = [SO42-].

[H+]< 0,20M.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình điện li: H2SO4→ 2H++ SO42-

Nhìn vào phương trình ta thấy [H+] = 2[H2SO4] = 2.0,10 = 0,20M

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol của anion NO3-trong dung dịch Ca(NO3)20,10M là

0,10M.

0,20M.

0,30M.

0,40M.

Xem đáp án

Đáp án B

Ca(NO3)2→ Ca2++ 2NO3-

Nồng độ mol của anion NO3-trong dung dịch Ca(NO3)20,10M là (ảnh 1)= 2.0,10 = 0,20M

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm phân li Al(OH)3trong nước là

theo kiểu bazơ.

vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

theo kiểu axit.

vì là bazơ yếu nên không phân li.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm phân li Al(OH)3 trong nước là vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

Phương trình điện li:

Theo kiểu bazơ: Al(OH)⇆ Al3+ + 3OH-

Theo kiểu axit: Al(OH)⇆ H+ + AlO2+ H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HCl 0,01M có pH bằng:

11.

3.

12.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng có phương trình ion rút gọn là: H++ OH-→ H2O. Phản ứng xảy ra được vì:

Sản phẩm sau phản ứng có chất kết tủa.

Sản phẩm sau phản ứng có chất khí.

Sản phẩm sau phản ứng có chất tan

Sản phẩm sau phản ứng có chất điện li yếu

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng có phương trình ion rút gọn là: H++ OH-→ H2O. Phản ứng xảy ra được vì:

Sản phẩm sau phản ứng có chất điện li yếu là H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học sau: 2HNO3+ Ba(OH)2Ba(NO3)2+ 2H2O có phương trình ion rút gọn là

H3O+ + OH- 2H2O.

2H+ + Ba(OH)2 Ba2+ + 2H2O.

H+ + OH- H2O.

2HNO3 + Ba2+ + 2OH- Ba(NO3)2 + 2H2O

Xem đáp án

Đáp án D

2HNO3 + Ba2+ + 2OH- Ba(NO3)2 + 2H2O

Phương trình ion đầy đủ:

2H++ 2NO3-+ Ba2++ 2OH-→ Ba2++ 2NO3-+ 2H2O

Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là OH- + H+ → H2O 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra kết tủa?

KOH và H2SO4.

Na2CO3và BaCl2.

CuSO4và HCl.

NaHCO3và HCl.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng:

Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: NaOH (1), H2SO4(2), HCl (3), KNO3(4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:

(3), (2), (4), (1).

(4), (1), (2), (3).

(1), (2), (3), (4).

(2), (3), (4), (1).

Xem đáp án

Đáp án D

Thứ tự tăng dần pH của các dung dịch có cùng nồng độ mol là:

 H2SO4 (2)< HCl (3)< KNO3(4)< NaOH (1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây là muối axit?

KNO3.

Na3PO4.

Ca(HCO3)2.

CH3COOK.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Muối axit là muối mà gốc axit còn H có khả năng phân li ra H+

+ Trong các muối đã cho, muối axit là: Ca(HCO3)2.

Ca(HCO3)2→ Ca2++ 2HCO3-

HCO3-  ⇌H+ + CO32-

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào dưới đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch K2CO3?

HCl.

NaOH.

Na2SO4.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án A

HCl tác dụng với K2CO3, có khí bay ra; HCl không tác dụng với KCl.

Phương trình phản ứng:

K2CO3+ 2HCl → 2KCl + CO2↑ + H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, nitơ tinh khiết được điều chế bằng cách nào sau đây?

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Nhiệt phân muối NH4NO3.

Oxi hóa amoniac với oxi ở nhiệt độ cao.

Nhiệt phân muối amoni nitrit NH4NO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong phòng thí nghiệm, nitơ được điều chế bằng cách nhiệt phân muối amoni nitrit NH4NO2.

Phương trình phản ứng: NH4NO2N2+ 2H2O

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cần cho cây trồng:

Kali.

photpho.

Nito.

Cacbon.

Xem đáp án

Đáp án C

Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng cần cho cây trồng là: Nitơ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí NH3tác dụng với khí Cl2thấy có khói trắng. Khói trắng có công thức là:

N2.

HCl.

NH4Cl.

NH4NO3.

Xem đáp án

Đáp án C

2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

NH3 khí + HClkhí → NH4Cl (khói trắng)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố thuộc nhóm VA:

ns2np5

ns2np3

ns2np2

ns2np4

Xem đáp án

Đáp án B.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố thuộc nhóm VA là: ns2np3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch amoniac có môi trường?

Kiềm.

Axit.

Trung tính.

Lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án A

Dung dịch amoniac có môi trường: Kiềm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X gây hưng phấn hệ thần kinh có tính gây cười. Khí X là?

N2.

NO

N2O

NO2

Xem đáp án

Đáp án C

Khí X gây hưng phấn hệ thần kinh có tính gây cười. Khí X là: N2O.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

HNO3không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất nào?

FeO.

Fe2O3.

Fe3O4.

Fe(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án B

HNO3không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với Fe2O3 vì không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3?

NH3+ HCl → NH4Cl.

4NH3+ 5O2→ 4NO + 6H2O

2NH3 + 3CuO → 3Cu + 3H2O + N2

8NH3 + 3Cl2 → 6NH4Cl + N2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phản ứng không thể hiện tính khử của NH3là:

NH3+ HCl → NH4Cl.

Vì số oxi hóa của N không thay đổi sau phản ứng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân KNO3:

K2O, NO2và O2

K, NO2, O2

KNO2, NO2và O2

KNO2 và O2

Xem đáp án

Đáp án D

2KNO3Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân KNO3:D. KNO2và O2 (ảnh 1)2KNO2 + O2 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, người ta điều chế HNO3 từ NH3. Số lượng giai đoạn xảy ra trong quá trình điều chế là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong công nghiệp, người ta điều chế HNO3 từ NH3. Số lượng giai đoạn xảy ra trong quá trình điều chế là3.       

Giai đoạn 1: 4NH3+ 5O2 →t0,xt4NO + 6H2O

Giai đoạn 2: 2NO + O22NO2

Giai đoạn 3: 4NO2+ 2H2O + O24HNO3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sấm chớp (Tia lửa điện), khí được sinh ra là:

CO

NO.

SO2.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án B

N2 + O2 2NO (khí nitơ monooxit)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Cu + HNO3→ Cu(NO3)2+ NO2+ H2O. Tổng hệ số của các chất trong phản ứng trên là.

3.

8.

10.

12.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng: Cu + 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+ 2H2O

Tổng hệ số của các chất trong phản ứng trên là: 1 + 4 + 1 + 2 + 2 = 10

29. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình điện li và phân loại các chất sau: NaOH, HClO, Na2SO4, Zn(OH)2

Xem đáp án

Phương trình điện li và phân loại:

- Bazơ: NaOH → Na++OH-

- Axit: HClO⇋H++ ClO-

- Muối: Na2SO4→ 2Na++ SO42-

- Hiđroxit lưỡng tính: Zn(OH)2:

+ Sự phân li theo kiểu bazo: Zn(OH)2⇋Zn2++ 2OH-

+ Sự phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 ⇋2H++ ZnO22-

30. Tự luận
1 điểm

Dung dịch B chứa 0,2 mol Na+, 0,2 mol Cl-, x mol K+và y mol CO32-. Cô cạn B thì thu được 25,5 gam muối khan. Tìm giá trị của x và y?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: 0,2 + x = 0,2 + 2y suy ra x – 2y = 0 (1)

Có mmuối= 0,2.23 + 0,2. 35,5 + 39x + 60y = 25,5

Suy ra 39x + 60y = 13,8 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,2 và y = 0,1

31. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam nhôm trong dung dịch HNO3dư ta thu được 3,36 lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất ở (đktc). Tìm giá trị của m cần dùng.

Xem đáp án

Số mol của N2O là:Hoà tan hoàn toàn m gam nhôm trong dung dịch HNO3dư ta thu được 3,36 lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất ở (đktc). Tìm giá trị của m cần dùng. (1 điểm) (ảnh 1)= 0,15 mol

Phương trình phản ứng:

Hoà tan hoàn toàn m gam nhôm trong dung dịch HNO3dư ta thu được 3,36 lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất ở (đktc). Tìm giá trị của m cần dùng. (1 điểm) (ảnh 2)

Suy ra m = mAl= 0,4.27 = 10,8 gam.

( Cho Al=27; Na=23;K=39; Cl=35,5; C=12;O=16;N=14)