Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 6)
Đề thi

Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1138 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

KCl rắn, khan.

CaCl2nóng chảy.

NaOH nóng chảy.

HBr hòa tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án A

Do KCl rắn, khan tồn tại dưới dạng mạng tinh thể ion, rất bền vững. Không phân li ra được ion dương và ion âm (di chuyển tự do) nên không có khả năng dẫn điện.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

C2H5OH.

H2O.

CH3COOH.

BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án D

Loại A vì: C2H5OH không phải là chất điện li.

Loại B vì: H2O là chất điện li yếu: H2O⇌H+ + OH.

Loại C vì: CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH ⇌CH3COO + H+.

Loại D vì: BaCl2 là chất điện li mạnh: BaCl2 →Ba2+ + 2Cl.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất điện li là:

Chất tan trong nước.

Chất dẫn điện.

Chất phân li trong nước thành các ion.

Chất không tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án C

Chất điện li là chất phân li trong nước thành các ion.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?

CuSO4Cu+ + SO42-.

H2CO3 2H+ + CO32-.

H2S 2H+ + S2-.

NaOH Na+ + OH-.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình điện li đúng: H2CO3 2H+ + CO32-.        

A và D sai vì CuSO4, NaOH là các chất điện li mạnh.

C sai vì H2S là chất điện li yếu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?

KOH.

K2SO4.

NaCl.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án B

Dung dịch dẫn điện tốt nhất là dung dịch có tổng nồng độ ion lớn nhất.

Nhận thấy 4 đáp án đều là chất điện li mạnh.

Phương trình điện li:

K2SO4 → 2K+ + SO42-

KOH → K+ + OH

NaCl → Na+ + Cl-

KNO3 → K+ + NO3-

Suy ra cùng nồng độ chất tan nhưng lượng ion do K2SO4 phân li sẽ là lớn nhất.

Vậy dung dịch K2SO4 dẫn điện tốt nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?

HCl.

K2SO4.

KOH.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án A

Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là axit HCl.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit yếu H3PO4 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

[H+] = 0,30M.

[H+] < [PO43-].

[H+] > [PO43-].

[H+] < 0,30M.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có phương trình điện li:

H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4-

H2PO4‐⇌ H+ + HPO42-

HPO42-⇌ H+ + PO43-

Từ phương trình ta thấy:

[H+] < 3[H3PO4] suy ra [H+] < 0,30M.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol của cation Fe3+trong dung dịch FeCl30,45M là

0,45M.

0,90M.

1,35M.

1,00M.

Xem đáp án

Đáp án A

Suy ra= 0,45M

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm phân li Zn(OH)2trong nước là

Theo kiểu bazơ.

Vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

Theo kiểu axit.

Vì là bazơ yếu nên không phân li.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm phân li Zn(OH)2trong nước là vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

Zn(OH)2⇄ Zn2++ 2OH-

Zn(OH)2⇄ 2H++ ZnO22-

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH 0,001M có pH bằng:

2.

3.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án C

NaOH là chất điện li mạnh suy ra [OH-] = CM (NaOH)= 0,001M

⇒ pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3 ⇒ pH = 14 – 3 = 11.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây ?

Tạo thành một chất kết tủa.

Tạo thành chất điện li yếu.

Tạo thành chất khí.

Một trong ba điều kiện trên.

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

- Chất kết tủa.

- Chất điện li yếu.

- Chất khí.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion rút gọn H++ OH-→ H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào dưới đây?

HCl + NaOH → H2O + NaCl.

NaOH + NaHCO3→ H2O + Na2CO3.

H2SO4+ BaCl2→ 2HCl + BaSO4.

Mg(OH)2+ 2HCl → MgCl2+ 2H2O.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình ion rút gọn H++ OH-→ H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học HCl + NaOH → H2O + NaCl.

Loại B vì: OH-+ HCO3-→ CO32-+ H2O

Loại C vì: Ba2++ SO42-→ BaSO4

Loại D vì: Mg(OH)2+ 2H2+→ Mg2++ 2H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành chất khí?

HCl và Na2HPO4.

Ba(OH)2và HNO3.

Na2CO3và H2SO4.

NaOH và CaCl2.

Xem đáp án

Đáp án C

Loại A vì : 2HCl +Na2HPO4→ 2NaCl + H3PO4

Loại B vì: Ba(OH)2 + 2HNO3→ Ba(NO3)2 + 2H2O

Chọn C vì: Na2CO3+ H2SO4→ Na2SO4+ CO2↑ + H2

Loại D vì: 2NaOH + CaCl2→ Ca(OH)2↓ + 2NaCl

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NaCl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d. Nhận định nào dưới đây là đúng?

d< c< a< b.

c< a< d< b.

a< b< c< d.

b< a< c< d.

Xem đáp án

Đáp án D

Giá trị pH tỉ lệ nghịch với nồng độ H+, suy ra chất càng phân li ra nhiều H+ thì chất đó có pH càng nhỏ.

Vậy b< a< c< d.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây là muối axit?

NaNO3.

Ca(HSO4)2.

Na3PO4.

KNO3

Xem đáp án

Đáp án B

+ Muối axit là muối mà gốc axit còn hidro có khả năng phân li ra H+

+ Trong các muối đã cho, muối axit là: Ca(HSO4)2.

Ca(HSO4)2→ Ca2++ 2HSO4-.

HSO4-→ H++ SO42-.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào dưới đây dùng để phân biệt dung dịch NaCl với dung dịch Na2SO4?

HCl.

BaCl2.

H2SO4.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Dùng dung dịch BaCl2 vì cho vào dung dịch Na2SO4 có kết tủa trắng, còn cho vào dung dịch NaCl thì không có hiện tượng gì.

Phương trình phản ứng: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 (↓ trắng)+ 2NaCl

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn thu khí NH3vào bình thì có thể thu theo cách nào sau đây?

Đẩy không khí, đặt úp ngược bình.

Đẩy không khí, để đứng bình.

Đẩy nước, đặt úp ngược bình.

Đẩy nước, để đứng bình.

Xem đáp án

Đáp án A

Muốn thu khí NH3vào bình thì có thể thu theo cách nào sau đây? (ảnh 1)g/mol, Mkk= 29

Muốn thu khí NH3vào bình thì có thể thu theo cách nào sau đây? (ảnh 2)

Suy ra khí NH3 nhẹ hơn không khí

Vậy ta nên đặt úp bình vì khí NH3 nhẹ hơn sẽ được đẩy lên trên còn không khí sẽ chìm xuống vì nặng hơn.

Không thu NH3bằng cách đẩy nước vì NH3tan nhiều trong nước.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây:

(NH4)3PO4.

CaCO3.

NH4HCO3.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối: NH4HCO3.

NH4HCO3 NH3↑ + CO2↑ + H2O

Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí NH3tác dụng với khí Cl2thấy có:

Khói không màu.

Khói vàng.

Khói trắng.

Khói màu nâu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án C

2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

NH3 khí + HClkhí → NH4Cl (khói trắng)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần của dung dịch amoniac nào sau đây đúng?

NH3, OH-, NH4+, H2O.

OH-, NH4+, H2O.

NH3, H2O.

NH4OH.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong dung dịch NH3 tồn tại cân bằng:

NH+ H2O ⇆ NH4+ + OH-

Vậy nên trong dung dịch NH3 gồm có: NH4+; OH-; H2O; NH3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân muối nào sau đây không thu được khí NH3?

NH4HCO3

NH4Cl

(NH4)2CO3

NH4NO2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng:

NH4NO2Nhiệt phân muối nào sau đây không thu được khí NH3?A. NH4HCO3D. NH4NO2 (ảnh 1)N2+ 2H2O

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khôngphải là sản phẩm khử của HNO3?

N2

NO

NH3

NO2

Xem đáp án

Đáp án C

Chất không phải là sản phẩm khử của HNO3là: NH3.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3:

Al, Fe

Au, Pt

Al, Au

Fe, Pt

Xem đáp án

Đáp án B

Các kim loại Au, Pt là những kim loại hoạt động hóa học rất yếu, không phản ứng với HNO3.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3?

NH3+ HNO3→ NH4NO3

4NH3+ 5O2→ 4NO + 6H2O

2NH3+ 3CuO → 3Cu + 3H2O + N2

8NH3+ 3Cl2→ 6NH4Cl + N2

Xem đáp án

Đáp án A

NH3+ HNO3→ NH4NO3

Do số oxi hóa của nguyên tố nitơ không tăng sau phản ứng nên phản ứng không thể hiện tính khử của NH3.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?

NH4NO2Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?D. NH4NO3NH3+ HNO3 (ảnh 3)N2+ 2H2O

NH4ClSản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?D. NH4NO3NH3+ HNO3 (ảnh 4)NH3+ HCl

NH4HCO3Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?D. NH4NO3NH3+ HNO3 (ảnh 5)NH3+ H2O + CO2

NH4NO3Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?D. NH4NO3NH3+ HNO3 (ảnh 6)NH3+ HNO3

Xem đáp án

Đáp án D

Sửa lại: NH4NO3Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?D. NH4NO3NH3+ HNO3 (ảnh 1)2H2O + N2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là:

Ag2O, NO2, O2

Ag, NO, O2

Ag2O, NO, O2

Ag, NO2, O2

Xem đáp án

Đáp án D

2AgNO3  →t02Ag + 2NO2 + O2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại đồng vào dung dịch HNO3thu được sản phẩm khử duy nhất là khí X màu nâu. Khí X là ?

N2O

NO2.

N2.

NO.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng:

Cu + 4HNO3(đặc) → Cu(NO3)2+ 2NO2+ 2H2O

NO2là khí có màu nâu đỏ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Cu + HNO3→ Cu(NO3)2+ NO + H2O. Hệ số của HNO3trong phản ứng trên là:

8.

3.

10.

12.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phản ứng:

3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O

29. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình điện li và phân loại các chất sau: NaOH, HClO, Na2SO4, Zn(OH)2. (1 điểm)

Xem đáp án

Phương trình điện li và phân loại:

- Bazơ: NaOH → Na++OH-

- Axit: HClO ⇄ H++ ClO-

- Muối: Na2SO4→ 2Na++ SO42-

- Hiđroxit lưỡng tính: Zn(OH)2:

+ Sự phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2⇄ Zn2++ 2OH-

+ Sự phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2⇄ 2H++ ZnO22-

30. Tự luận
1 điểm

Dung dịch B chứa 0,2 mol Na+, 0,2 mol Cl-, x mol K+và y mol CO32-. Cô cạn B thì thu được 25,5 gam muối khan. Tìm giá trị của x và y? (1 điểm)

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

0,2 + x = 0,2 + 2y hay x – 2y = 0 (1)

Có mmuối= 0,2.23 + 0,2. 35,5 + 39x + 60y = 25,5

Suy ra 39x + 60y = 13,8 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,2 và y = 0,1

31. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam nhôm trong dung dịch HNO3dư ta thu được 3,36 lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất ở (đktc). Tìm giá trị của m cần dùng. (1 điểm)

Xem đáp án

Số mol của N2O là:= 0,15 mol

Phương trình phản ứng:

Suy ra m = mAl= 0,4.27 = 10,8 gam.

( Cho Al=27; Na=23;K=39; Cl=35,5; C=12;O=16;N=14)