Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 6)
31 câu hỏi
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCl rắn, khan.
CaCl2nóng chảy.
NaOH nóng chảy.
HBr hòa tan trong nước.
Đáp án A
Do KCl rắn, khan tồn tại dưới dạng mạng tinh thể ion, rất bền vững. Không phân li ra được ion dương và ion âm (di chuyển tự do) nên không có khả năng dẫn điện.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
C2H5OH.
H2O.
CH3COOH.
BaCl2.
Đáp án D
Loại A vì: C2H5OH không phải là chất điện li.
Loại B vì: H2O là chất điện li yếu: H2O⇌H+ + OH–.
Loại C vì: CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH ⇌CH3COO– + H+.
Loại D vì: BaCl2 là chất điện li mạnh: BaCl2 →Ba2+ + 2Cl–.
Chất điện li là:
Chất tan trong nước.
Chất dẫn điện.
Chất phân li trong nước thành các ion.
Chất không tan trong nước.
Đáp án C
Chất điện li là chất phân li trong nước thành các ion.
Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?
CuSO4 ⇋Cu+ + SO42-.
H2CO3 ⇋ 2H+ + CO32-.
H2S → 2H+ + S2-.
NaOH Na+ + OH-.
Đáp án B
Phương trình điện li đúng: H2CO3 ⇋ 2H+ + CO32-.
A và D sai vì CuSO4, NaOH là các chất điện li mạnh.
C sai vì H2S là chất điện li yếu.
Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?
KOH.
K2SO4.
NaCl.
KNO3.
Đáp án B
Dung dịch dẫn điện tốt nhất là dung dịch có tổng nồng độ ion lớn nhất.
Nhận thấy 4 đáp án đều là chất điện li mạnh.
Phương trình điện li:
K2SO4 → 2K+ + SO42-
KOH → K+ + OH–
NaCl → Na+ + Cl-
KNO3 → K+ + NO3-
Suy ra cùng nồng độ chất tan nhưng lượng ion do K2SO4 phân li sẽ là lớn nhất.
Vậy dung dịch K2SO4 dẫn điện tốt nhất.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl.
K2SO4.
KOH.
NaCl.
Đáp án A
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là axit HCl.
Đối với dung dịch axit yếu H3PO4 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,30M.
[H+] < [PO43-].
[H+] > [PO43-].
[H+] < 0,30M.
Đáp án D
Ta có phương trình điện li:
H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4-
H2PO4‐⇌ H+ + HPO42-
HPO42-⇌ H+ + PO43-
Từ phương trình ta thấy:
[H+] < 3[H3PO4] suy ra [H+] < 0,30M.
Nồng độ mol của cation Fe3+trong dung dịch FeCl30,45M là
0,45M.
0,90M.
1,35M.
1,00M.
Đáp án A

Suy ra
= 0,45M
Đặc điểm phân li Zn(OH)2trong nước là
Theo kiểu bazơ.
Vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.
Theo kiểu axit.
Vì là bazơ yếu nên không phân li.
Đáp án B
Đặc điểm phân li Zn(OH)2trong nước là vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.
Zn(OH)2⇄ Zn2++ 2OH-
Zn(OH)2⇄ 2H++ ZnO22-
Dung dịch NaOH 0,001M có pH bằng:
2.
3.
11.
12.
Đáp án C
NaOH là chất điện li mạnh suy ra [OH-] = CM (NaOH)= 0,001M
⇒ pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3 ⇒ pH = 14 – 3 = 11.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây ?
Tạo thành một chất kết tủa.
Tạo thành chất điện li yếu.
Tạo thành chất khí.
Một trong ba điều kiện trên.
Đáp án D
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- Chất kết tủa.
- Chất điện li yếu.
- Chất khí.
Phương trình ion rút gọn H++ OH-→ H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào dưới đây?
HCl + NaOH → H2O + NaCl.
NaOH + NaHCO3→ H2O + Na2CO3.
H2SO4+ BaCl2→ 2HCl + BaSO4.
Mg(OH)2+ 2HCl → MgCl2+ 2H2O.
Đáp án A
Phương trình ion rút gọn H++ OH-→ H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học HCl + NaOH → H2O + NaCl.
Loại B vì: OH-+ HCO3-→ CO32-+ H2O
Loại C vì: Ba2++ SO42-→ BaSO4↓
Loại D vì: Mg(OH)2+ 2H2+→ Mg2++ 2H2O
Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành chất khí?
HCl và Na2HPO4.
Ba(OH)2và HNO3.
Na2CO3và H2SO4.
NaOH và CaCl2.
Đáp án C
Loại A vì : 2HCl +Na2HPO4→ 2NaCl + H3PO4
Loại B vì: Ba(OH)2 + 2HNO3→ Ba(NO3)2 + 2H2O
Chọn C vì: Na2CO3+ H2SO4→ Na2SO4+ CO2↑ + H2O
Loại D vì: 2NaOH + CaCl2→ Ca(OH)2↓ + 2NaCl
Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NaCl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d. Nhận định nào dưới đây là đúng?
d< c< a< b.
c< a< d< b.
a< b< c< d.
b< a< c< d.
Đáp án D
Giá trị pH tỉ lệ nghịch với nồng độ H+, suy ra chất càng phân li ra nhiều H+ thì chất đó có pH càng nhỏ.
Vậy b< a< c< d.
Muối nào sau đây là muối axit?
NaNO3.
Ca(HSO4)2.
Na3PO4.
KNO3
Đáp án B
+ Muối axit là muối mà gốc axit còn hidro có khả năng phân li ra H+
+ Trong các muối đã cho, muối axit là: Ca(HSO4)2.
Ca(HSO4)2→ Ca2++ 2HSO4-.
HSO4-→ H++ SO42-.
Dung dịch nào dưới đây dùng để phân biệt dung dịch NaCl với dung dịch Na2SO4?
HCl.
BaCl2.
H2SO4.
NaOH.
Đáp án B
Dùng dung dịch BaCl2 vì cho vào dung dịch Na2SO4 có kết tủa trắng, còn cho vào dung dịch NaCl thì không có hiện tượng gì.
Phương trình phản ứng: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 (↓ trắng)+ 2NaCl
Muốn thu khí NH3vào bình thì có thể thu theo cách nào sau đây?
Đẩy không khí, đặt úp ngược bình.
Đẩy không khí, để đứng bình.
Đẩy nước, đặt úp ngược bình.
Đẩy nước, để đứng bình.
Đáp án A
g/mol, Mkk= 29

Suy ra khí NH3 nhẹ hơn không khí
Vậy ta nên đặt úp bình vì khí NH3 nhẹ hơn sẽ được đẩy lên trên còn không khí sẽ chìm xuống vì nặng hơn.
Không thu NH3bằng cách đẩy nước vì NH3tan nhiều trong nước.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây:
(NH4)3PO4.
CaCO3.
NH4HCO3.
NaCl.
Đáp án C
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối: NH4HCO3.
NH4HCO3
NH3↑ + CO2↑ + H2O
Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.
Cho khí NH3tác dụng với khí Cl2thấy có:
Khói không màu.
Khói vàng.
Khói trắng.
Khói màu nâu đỏ.
Đáp án C
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
NH3 khí + HClkhí → NH4Cl (khói trắng)
Thành phần của dung dịch amoniac nào sau đây đúng?
NH3, OH-, NH4+, H2O.
OH-, NH4+, H2O.
NH3, H2O.
NH4OH.
Đáp án A
Trong dung dịch NH3 tồn tại cân bằng:
NH3 + H2O ⇆ NH4+ + OH-
Vậy nên trong dung dịch NH3 gồm có: NH4+; OH-; H2O; NH3
Nhiệt phân muối nào sau đây không thu được khí NH3?
NH4HCO3
NH4Cl
(NH4)2CO3
NH4NO2
Đáp án D
Phương trình phản ứng:
NH4NO2
N2+ 2H2O
Chất nào sau đây khôngphải là sản phẩm khử của HNO3?
N2
NO
NH3
NO2
Đáp án C
Chất không phải là sản phẩm khử của HNO3là: NH3.
Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3:
Al, Fe
Au, Pt
Al, Au
Fe, Pt
Đáp án B
Các kim loại Au, Pt là những kim loại hoạt động hóa học rất yếu, không phản ứng với HNO3.
Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3?
NH3+ HNO3→ NH4NO3
4NH3+ 5O2→ 4NO + 6H2O
2NH3+ 3CuO → 3Cu + 3H2O + N2
8NH3+ 3Cl2→ 6NH4Cl + N2
Đáp án A
NH3+ HNO3→ NH4NO3
Do số oxi hóa của nguyên tố nitơ không tăng sau phản ứng nên phản ứng không thể hiện tính khử của NH3.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?
NH4NO2
N2+ 2H2O
NH4Cl
NH3+ HCl
NH4HCO3
NH3+ H2O + CO2
NH4NO3
NH3+ HNO3
Đáp án D
Sửa lại: NH4NO3
2H2O + N2O
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là:
Ag2O, NO2, O2
Ag, NO, O2
Ag2O, NO, O2
Ag, NO2, O2
Đáp án D
2AgNO3 →t02Ag + 2NO2 + O2
Cho kim loại đồng vào dung dịch HNO3thu được sản phẩm khử duy nhất là khí X màu nâu. Khí X là ?
N2O
NO2.
N2.
NO.
Đáp án B
Phương trình phản ứng:
Cu + 4HNO3(đặc) → Cu(NO3)2+ 2NO2+ 2H2O
NO2là khí có màu nâu đỏ.
Cho phản ứng: Cu + HNO3→ Cu(NO3)2+ NO + H2O. Hệ số của HNO3trong phản ứng trên là:
8.
3.
10.
12.
Đáp án A
Phương trình phản ứng:
3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O
Viết phương trình điện li và phân loại các chất sau: NaOH, HClO, Na2SO4, Zn(OH)2. (1 điểm)
Phương trình điện li và phân loại:
- Bazơ: NaOH → Na++OH-
- Axit: HClO ⇄ H++ ClO-
- Muối: Na2SO4→ 2Na++ SO42-
- Hiđroxit lưỡng tính: Zn(OH)2:
+ Sự phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2⇄ Zn2++ 2OH-
+ Sự phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2⇄ 2H++ ZnO22-
Dung dịch B chứa 0,2 mol Na+, 0,2 mol Cl-, x mol K+và y mol CO32-. Cô cạn B thì thu được 25,5 gam muối khan. Tìm giá trị của x và y? (1 điểm)
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
0,2 + x = 0,2 + 2y hay x – 2y = 0 (1)
Có mmuối= 0,2.23 + 0,2. 35,5 + 39x + 60y = 25,5
Suy ra 39x + 60y = 13,8 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,2 và y = 0,1
Hoà tan hoàn toàn m gam nhôm trong dung dịch HNO3dư ta thu được 3,36 lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất ở (đktc). Tìm giá trị của m cần dùng. (1 điểm)
Số mol của N2O là:
= 0,15 mol
Phương trình phản ứng:

Suy ra m = mAl= 0,4.27 = 10,8 gam.
( Cho Al=27; Na=23;K=39; Cl=35,5; C=12;O=16;N=14)








