Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1149 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:

Nồng độ những ion nào tồn tại trong dung dịch lớn nhất.

Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết: Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng Ba(OH)2+ Na2CO3có phương trình ion thu gọn là

Ba2++ CO3-→ BaCO3

Ba2++ CO32-→ BaCO3

Ba++ CO32-→ BaCO3

Ba+ + CO3- → BaCO3

Xem đáp án

Đáp án B

Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaOH

Phương trình ion đầy đủ:

Ba2+ + 2OH- + 2Na+ + CO32- → BaCO3↓ + 2Na+ + 2OH-

Phương trình ion thu gọn là: Ba2+ + CO32- → BaCO3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nitric để lâu trong không khí chuyển sang màu gì?

Vàng.

Xanh.

Đỏ.

Đen.

Xem đáp án

Đáp án A

Axit nitric kém bền, để lâu trong không khí có ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển dần sang màu vàng là do axit HNO3 bị phân hủy một phần thành NO2 tan vào dung dịch làm cho axit có màu vàng.

4HNO3 → O2 + 2H2O + 4NO2↑ (màu nâu đỏ)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dd HCl 0,1 M cần để trung hoà 100 ml dd Ba(OH)20,1 M là

100 ml

l50 ml

500 ml

200 ml

Xem đáp án

Đáp án D

nBa(OH)2= 0,1.0,1 = 0,01 mol

nOH- = 0,02 mol

Để trung hòa thì: nH+ = nOH- = 0,02 mol

VHCl = 0,020,1 = 0,2 lít = 200 ml

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường Nitơ tồn tại ở trạng thái nào?

Khí

Rắn

Lỏng

Huyền phù

Xem đáp án

Đáp án A

Ở điều kiện thường, nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của HNO3là:

Vừa oxi hóa, vừa khử.

Tính khử.

Tính oxi hóa.

Tính bazơ mạnh.

Xem đáp án

Đáp án C

HNO3  một axit mạnh, có tính oxi hóa mạnh.          

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 7,58 gam Cu(NO3)2trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,88 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 500 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng.

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi nCu(NO3)2phản ứng là x mol

Phương trình phản ứng:

2CU(NO3)2→t02CuO+4NO2+O2x                            x            2x         0,5x    mol       

Bảo toàn khối lượng ta có: mchất rắn ban đầu = mchất rắn sau + mX

Suy ra 7,58 = 4,88 + 92x + 16x suy ra x = 0,025 mol

Hấp thụ X vào nước:

o2+4NO2+2H2O→4HNO3          2x                          2x           mol     

nHN03= 2x = 0,05 mol suy ra [H+] =0,050,5= 0,1M

Vậy dung dịch Y có pH = –log[H+] = 1

8. Tự luận
1 điểm

Khi đốt khí NH3trong khí clo, khói trắng bay ra là

Xem đáp án

Đáp án A

2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

NH3 + HCl → NH4Cl

Khói trắng chính là: NH4Cl

9. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh:

Xem đáp án

Đáp án B

+ Dung dịch có môi trường bazơ làm quỳ tím hóa xanh.

+ NaOH là bazơ nên làm quỳ tím hóa xanh.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có [H+] = 10-5M. Môi trường của dung dịch này là

Trung tính

Kiềm

Axit

Lưỡng tính

Xem đáp án

Đáp án C

Có pH = -log[H+] = -log[10-5] = 5

Vậy môi trường của dung dịch này là axit.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết điện li thì chất nào sao đây là axit?

Fe(NO2)3.

HNO3.

NaNO3.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án B

Theo areniut, axit là chất khi tan trong nước phân li ra H+.

Phương trình điện li của HNO3 là:

HNO3 → H+ + NO3-

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào không phải là chất điện li?

KOH.

H2SO4.

NaHCO3.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

C2H5OH không phải là chất điện li.

Loại A vì: KOH → K+ + OH-

Loại B vì: H2SO4 → 2H+ + SO42-

Loại C vì: NaHCO3 → Na+ + HCO3-

HCO3- ⇋H++CO32-

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào cho dưới đây là muối axit?

Na2SO4.

CH3COONa.

NaHCO3.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp ánC

+ Muối axit là muối mà trong gốc axit vẫn còn khả năng phân li ra H⁺

+ Muối axit là: NaHCO3.

NaHCO3 → Na+ + HCO3-

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NH3làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu gì?

Xanh.

Hồng.

Tím.

Vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dung dịch NH3 có môi trường kiềm, làm cho dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion Fe2+ + 2OH Fe (OH)2ứng với phương trình phân tử nào.

FeCl2+ KOH.

FeCO3+ Ba(OH)2.

FeSO4+ Cu(OH)2

Fe + NaOH.

Xem đáp án

Đáp ánA

Phương trình phản ứng:                               

FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KCl         

Phương trình ion đầy đủ: Fe2+ + 2Cl- + 2K+ + 2OH- →Fe(OH)2↓ + 2K+ + 2Cl-

Phương trình ion rút gọn: Fe2+ + 2OH Fe (OH)2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khí N2(đktc) cần lấy để điều chế 1,7 gam NH3với H = 25% là:

22,4 lít.

8,96 lít.

6,72 lít.

4,48 lít.

Xem đáp án

Ta có: Thể tích khí N2(đktc) cần lấy để điều chế 1,7 gam NH3với H = 25% là:Hướng dẫn giải: (ảnh 1)= 0,1 mol

Phương trình phản ứng:

N2+ 3H2Thể tích khí N2(đktc) cần lấy để điều chế 1,7 gam NH3với H = 25% là:Hướng dẫn giải: (ảnh 2)2NH3

Vì hiệu suất H = 25%

Theo phương trình phản ứng ta có: Thể tích khí N2(đktc) cần lấy để điều chế 1,7 gam NH3với H = 25% là:Hướng dẫn giải: (ảnh 3)= Thể tích khí N2(đktc) cần lấy để điều chế 1,7 gam NH3với H = 25% là:Hướng dẫn giải: (ảnh 4)= 0,2 mol

Vậy Thể tích khí N2(đktc) cần lấy để điều chế 1,7 gam NH3với H = 25% là:Hướng dẫn giải: (ảnh 5)= 0,2.22,4 = 4,48 lít.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO3loãng, dư thì thu được 0,448 lit khí NOduy nhất (đktc). Giá trị của m là.

11,2 gam

0,56 gam

5,6 gam

1,12 gam

Xem đáp án

Đáp ánD

Số mol NO là: nNO= Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO3loãng, dư thì thu được 0,448 lit khí NOduy nhất (đktc). Giá trị của m là.Hướng dẫn giải: (ảnh 1)= 0,02 mol Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO3loãng, dư thì thu được 0,448 lit khí NOduy nhất (đktc). Giá trị của m là.Hướng dẫn giải: (ảnh 2)

Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO3loãng, dư thì thu được 0,448 lit khí NOduy nhất (đktc). Giá trị của m là.Hướng dẫn giải: (ảnh 3)

Suy ra nFe= 0,02 mol

Vậy mFe= 0,02.56 = 1,12 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion NO3-có tên gọi:

Amoni

Nitric

Nitrat

Amino

Xem đáp án

Đáp án C

Ion NO3-có tên gọi: Nitrat

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol của cation Ba2+trong dung dịch Ba(NO3)2 0,45M là

0,45M.

0,90M.

1,35M.

1,00M.

Xem đáp án

Đáp ánA

Nồng độ mol của cation Ba2+trong dung dịch Ba(NO3)2 0,45M làHướng dẫn giải: (ảnh 1)

Suy ra [Ba2+] = 0,45M

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch mất nhãn H2SO4, KOH, NaNO3chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là:

HCl

phenolphthalein

Quỳ tím

NaHCO3

Xem đáp án

Đáp ánC

- Trích các mẫu thử.

- Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử chứa dung dịch H2SO4, KOH, NaNO3, nếu:

+ Qùy tím chuyển sang màu đỏ thì đó là H2SO4

+ Qùy tím chuyển sang màu xanh thì đó là KOH

+ Qùy tím không đổi màu thì đó là NaNO3

21. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình điện li các chất sau: HCl, NaOH, NH4Cl, CH3COOH.

Xem đáp án

Phương trình điện li:

HCl → H+ Cl-

NaOH → Na++ OH-

NH4Cl → NH4+ + Cl-

CH3COOH ⇌CH3COO- + H+

22. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra trong dung dịch:

- NaOH + HNO3

- FeSO4 + KOH

Xem đáp án

Phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch:

a. NaOH + HNO3→ NaNO3+ H2O

Phương trình ion rút gọn: H+ + OH- → H2O

b. FeSO4 + 2KOH → Fe(OH)2+ K2SO4

Phương trình ion rút gọn: Fe2++ 2OH- → Fe(OH)2

23. Tự luận
1 điểm

Một dung dịch X chứa 0,1mol Fe2+; 0,2 mol Al3+; x mol Cl-và y mol SO42. Cô cạn dung dịch thu được 46,9g chất rắn khan. Tìm x và y.

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

Suy ra: 2.0,1 + 3.0,2 = x + 2y

hay x + 2y = 0,8 (1)

Lại có:

Suy ra: 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96

hay 35,5x + 96y = 35,9 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,2; y = 0,3

24. Tự luận
1 điểm

Viết PTHH thực hiện dãy sau: N2→ NO → NO2→ HNO3 → KNO3

Xem đáp án

Viết PTHH thực hiện dãy sau: N2→ NO → NO2→ HNO3 → KNO3 (ảnh 1)

Phương trình phản ứng:

(1) N2+ O2Viết PTHH thực hiện dãy sau: N2→ NO → NO2→ HNO3 → KNO3 (ảnh 2)2NO

(2) 2NO + O2→ 2NO2

(3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

(4) HNO3+ KOH → KNO3+ H2O

25. Tự luận
1 điểm

Cho 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe vào dung dịch HNO3đặc nóng, dư thu được 17,92 lit khí NO2(đktc) duy nhất. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

Xem đáp án

Số mol NO2là: mol

Đặt x, y lần lượt là số mol của Cu và Fe

Ta có: 64x + 56y = 17,6 (1)

Có số e nhường = số e nhận

Suy ra 2x + 3y = 0,8 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,1; y = 0,2

Khối lượng của Cu là: mCu= 0,1.64 = 6,4 gam

Suy ra phần trăm khối lượng Cu là: %Cu =

Suy ra phần trăm khối lượng của Fe là: %Fe = 100% - 36,36% = 63,64%

26. Tự luận
1 điểm

Hoà tan 3,6 g Mg vào dung dịch HNO3loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,224 lít N2(ở đktc). Cô cạn dung dịch thu được m g muối. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Số mol của Mg là: nMg = = 0,15 mol

Số mol của N2là: = 0,01 mol

Bảo toàn e ta có: 2nMg= + ⇒ 2.0,15 = 10.0,01 +

= 0,025 mol

Vậy m = mmuối= = 0,025.80 + 0,15.148 = 24,2 gam.