Bộ 9  Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1142 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây dẫn được điện?

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24.

NaCl.

C6H12O6(glucozơ).

C12H22O11(saccarozơ).

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án A

NaCl → Na++ Cl-

NaCl là chất điện li mạnh. Chất điện li có khả năng dẫn điện.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

KNO3.

NaOH.

HCl.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án D

KNO­3 (muối tan), HCl (axit mạnh), NaOH (bazơ mạnh) là các chất điện li mạnh.

CH3COOH (axit yếu) là chất điện li yếu. Phương trình điện li:

CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là axit?

HCl.

C6H12O6(glucozơ).

K2SO4.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án A.

Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là các chất có khả năng phân li ra H+.

HCl → H++ Cl-

C6H12O6không phân li

K2SO4→ 2K++ SO42-

NaOH → Na++ OH-

Vậy HCl là axit.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?

Ba(OH)2.

Al(OH)3.

NaOH.

Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án B

Al(OH)3là hiđroxit lưỡng tính vì:

Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O

Al(OH)3+ 3HCl → AlCl3+ 3H2O

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là muối trung hòa?

NaHCO3.

NaH2PO4.

NaHSO4.

Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án D

Muối trung hoà là muối mà gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+.

Vậy Na2SO4là muối trung hòa, phương trình điện li:

Na2SO4→ 2Na++ SO42-

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường axit có nồng độ ion H+thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

[H+]< [OH-].

[H+] = 10-7.

[H+] >10-7.

[H+]< 10-7.

Xem đáp án

Đáp án C

pH = -log [H+] ⇒ [H+] = 10-log pH.

Môi trường axit nên pH< 7

⇒ -log [H+]< 7 ⇒ log [H+] >- 7

⇒ [H+] >10-7.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

KOH.

KNO3.

H2SO4.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án A.

Quỳ tím chuyển thành màu xanh khi dung dịch có môi trường bazơ.

KOH là bazơ

H2SO4là axit

NaCl, KNO3là muối trung hoà.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây có pH< 7?

KNO3.

CH3COOH.

Ba(OH)2.

Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án B

pH< 7 khi dung dịch có môi trường axit.

KNO3, Na2SO4là muối trung hoà.

Ba(OH)2là bazơ.

CH3COOH là axit yếu.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, nitơ thuộc nhóm nào sau đây?

Nhóm VA.

Nhóm IIIA.

Nhóm IA.

Nhóm VIIIA.

Xem đáp án

Đáp án A.

Nitơ nằm ở ô số 7 trong bảng tuần hoàn nên có cấu hình electron:1s22s22p3

⇒ Nitơ có 5e lớp ngoài cùng điền vào phân lớp s, p nên nitơ thuộc nhóm VA.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính bazơ?

N2.

NH3.

HNO3.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án B

NH3tan trong nước tạo môi trường bazơ:

NH3+ H2O⇌NH4+ + OH-

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối NH4Cl tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?

Ca(OH)2.

NaNO3.

(NH4)2SO4.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình hóa học:

Ca(OH)2+ 2NH4Cl→ CaCl2+ 2NH3+ 2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Amoniac có tính chất vật lí nào sau đây?

Tan tốt trong nước.

Có màu nâu đỏ.

Không tan trong nước.

Có màu xanh tím.

Xem đáp án

Đáp án A

Amoniac (NH3) là chất khí không màu, có mùi khai, tan tốt trong nước và làm quì tím ẩm hoá xanh.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân muối nào sau đây thu được sản phẩm là muối nitrit và oxi?

KClO3.

KMnO4.

KOH.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án B

2KNO3Nhiệt phân muối nào sau đây thu được sản phẩm là muối nitrit và oxi? (ảnh 1)2KNO2+ O2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của HNO3

tính axit mạnh.

tính axit yếu.

tính khử mạnh.

tính háo nước.

Xem đáp án

Đáp án A

HNO3 phân li trong nước tạo H+và NO3-

HNO3→ H++NO3-

Vì thế, HNO3có tính đặc trưng là tính axit mạnh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân Cu(NO3)2 thu được sản phẩm là

Cu, NO2, O2.

CuO, NO2, O2.

CuO, NO2.

Cu, O2.

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2xảy ra như sau:

2Cu(NO3)2Nhiệt phân Cu(NO3)2thu được sản phẩm là (ảnh 1)2CuO + 4NO2+ O2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion Fe2++ 2OHFe (OH)2 ứng với phương trình phân tử của cặp chất nào?

FeSO4+ Cu(OH)2

Fe + NaOH

FeCl2+ KOH

FeCO3+ Ba(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

FeClFe2+ + 2Cl-

KOH → K+ + OH-

Phương trình phân tử: FeCl2 + 2KOH Fe(OH)2 + 2KCl

Phương tình ion thu gọn: Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Ca(OH)2, NH4Cl, NaHSO4 và KOH. Có bao nhiêu dung dịch làm quì tím chuyển màu xanh?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Quì tím chyển xanh khi dung dịch có môi trường bazơ

Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH- : Môi trường bazơ (chứa ion bazơ OH-)

NH4Cl →NH4+ + Cl-: Môi trường axit (chứa ion axit NH4+)

NaHSO4 Na+ + HSO4- : Môi trường axit (chứa ion axit HSO42-)

KOH K+ + OH- : môi trường bazơ (chứa ion bazơ OH-).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH của dung dịch KOH 0,001M là

11.

12.

13.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Dung dịch KOH có môi trường bazơ

Nồng độ mol của dung dịch KOH:

CKOH = 0,001 M = 10-3M [OH-] = 10-3M

pOH = -log[OH-] pOH = -log 10-3 pOH = 3

Mà pH + pOH = 14 pH = 14 – pOH = 14 – 3 = 11.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa NaOH với HCl trong dung dịch?

Na++ Cl-→ NaCl

NaOH + H+→ Na++ H2O

OH-+ H+→ H2O

NaOH + Cl-→ NaCl + OH-

Xem đáp án

Đáp án C

NaOH Na+ + OH-

HCl H++ Cl-

Phương trình phân tử: NaOH + HCl NaCl + H2O

Phương trình ion rút gọn: OH- + H+ H2O

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ không có ứng dụng nào sau đây?

Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.

Nitơ được dùng làm môi trường trơ trong nhiều ngành công nghiệp như luyện kim, thực phẩm…

Phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để tổng hợp khí amoniac.

Nitơ được dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ứng dụng của nitơ:

- Tổng hợp khí amoniac, từ đó sản xuất phân đạm và axit nitric.

- Trong công nghiệp (luyện kim, thực phẩm… sử dụng nitơ làm môi trường trơ.

- Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy chất điện li mạnh trong số: HCl, H2O, NaNO3, NaOH, Al(OH)3, HF?

1.

3.

2

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Muối (NaNO3), axit mạnh (HCl), bazơ mạnh (NaOH) là các chất điện li mạnh.

Axit yếu (HF), bazơ yếu (Al(OH)3), H2O là các chất điện li yếu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol NH4Cl tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 đun nóng, thu được a mol NH3. Giá trị của a là

0,05.

0,10.

0,15.

0,20.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng:

2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

0,1                                       0,1              (mol)

Theo phương trình hóa học có a = 0,1(mol).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, thu được muối sắt nào sau đây?

Fe(NO3)2.

Fe(NO3)3.

Fe(NO3)2và Fe(NO3)3.

Fe2(NO3)3.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình hóa học:

Fe + 6HNO3đặcCho kim loại Fe tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng, dư, thu được muối sắt nào sau đây? (ảnh 1)Fe(NO3)3+ 3NO2+ 3H2O

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào nitơ đóng vai trò là chất oxi hóa.

N2 + O2 2NO.

N2+ 3H22NH3.

NO + O2 →2NO2.

N2 + 2O2 →2NO2.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong phản ứng: N2  + 3H2 ⇌  2NH3 số oxi hóa của nitơ giảm từ 0 xuống -3, nên trong phản ứng này N2 đóng vai trò là chất oxi hóa.

25. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành phương trình phản ứng dạng phân tử và dạng ion thu gọn:

a.  NH4Cl + NaOH       ? +  ? + ?

b.  Cu + HNO3 loãng  → NO  + ? + ?

Xem đáp án

a.  NH4Cl + NaOH       ? +  ? + ?

Phương trình phân tử: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O

Phương trình ion thu gọn: NH4++ OH- → NH3 + H2O

b.  Cu + HNO3 loãng  → NO  + ? + ?

Phương trình phân tử: 3Cu + 8HNO3 loãng→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Phương trình ion thu gọn: 3Cu + 8H+ → 3Cu2++ 2NO + 4H2O

26. Tự luận
1 điểm

a. Tính pH của dung dịch HNO3 0,001M.

b. Khi cho quỳ tím vào dung dịch trên thì xảy ra hiện tượng gì?

Xem đáp án

a.

Nồng độ mol của dd HNO3: = 0,001M  =10-3M

HNO3    H+ + NO3-

10-3         10-3                 (M)

[H+] = 10-3 pH = -log [H+] = 3.

b.

pH = 3 dung dịch có môi trường axit quì tím chuyển thành màu đỏ.

27. Tự luận
1 điểm

Có bốn dung dịch: NaCl, Na2SO4, NH4NO3và HNO3đựng trong bốn bình riêng biệt. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt từng dung dịch. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

Xem đáp án

- Lấy mẫu thử cho vào từng ống nghiệm riêng biệt và đánh số.

- Lần lượt nhỏ 1 ít dung dịch Ba(OH)2 vào từng ống nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra:

+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm đựng Na2SO4.

+ Ống nghiệm có khi mùi khai bay ra là ống nghiệm đựng NH4NO3

Phương trình hóa học:

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4¯trắng+ 2NaOH.

2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑+ 2H2O.

Hai ống nghiệm còn lại không có hiện tượng.

- Cho 1 ít bột Cu vào 2 ống nghiệm còn lại, ống nghiệm nào thấy Cu tan ra thành dung dịch màu xanh, có khí không màu hoá nâu trong không khí bay ra là ống nghiệm đựng HNO3.

Còn lại là NaCl.

Phương trình hóa học:

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 (xanh) + 2NO↑ + 4H2O

2NO (không màu) + O2 → 2NO2 (nâu đỏ)         

28. Tự luận
1 điểm

Cho 2,4 gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X, phản ứng không có khí sinh ra. Tính khối lượng muối có trong dung dịch X.

Xem đáp án

Số mol Mg là : nMg=(1 điểm): Cho 2,4 gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3loãng dư thu được dung dịch X, phản ứng không có khí sinh ra. Tính khối lượng muối có trong dung dịch X. (ảnh 1)=(1 điểm): Cho 2,4 gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3loãng dư thu được dung dịch X, phản ứng không có khí sinh ra. Tính khối lượng muối có trong dung dịch X. (ảnh 2)= 0,1 (mol).

Phản ứng không có khí sinh ra → sản phẩm khử là NH4NO3.

4Mg + 10HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O

0,1→0,10,025(mol)

Vậy khối lượng muối sinh ra là:

mmuối=(1 điểm): Cho 2,4 gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3loãng dư thu được dung dịch X, phản ứng không có khí sinh ra. Tính khối lượng muối có trong dung dịch X. (ảnh 3)= 0,1. 148 + 0,025.80 = 16,8 gam.