Bộ 9 Đề thi Hóa 11 giữa kì 1 có đáp án (Đề 1)
28 câu hỏi
Dung dịch chất nào sau đây dẫn được điện?
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24.
NaCl.
C6H12O6(glucozơ).
C12H22O11(saccarozơ).
C2H5OH.
Đáp án A
NaCl → Na++ Cl-
NaCl là chất điện li mạnh. Chất điện li có khả năng dẫn điện.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
KNO3.
NaOH.
HCl.
CH3COOH.
Đáp án D
KNO3 (muối tan), HCl (axit mạnh), NaOH (bazơ mạnh) là các chất điện li mạnh.
CH3COOH (axit yếu) là chất điện li yếu. Phương trình điện li:
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+.
Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là axit?
HCl.
C6H12O6(glucozơ).
K2SO4.
NaOH.
Đáp án A.
Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là các chất có khả năng phân li ra H+.
HCl → H++ Cl-
C6H12O6không phân li
K2SO4→ 2K++ SO42-
NaOH → Na++ OH-
Vậy HCl là axit.
Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?
Ba(OH)2.
Al(OH)3.
NaOH.
Ca(OH)2.
Đáp án B
Al(OH)3là hiđroxit lưỡng tính vì:
Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O
Al(OH)3+ 3HCl → AlCl3+ 3H2O
Chất nào sau đây là muối trung hòa?
NaHCO3.
NaH2PO4.
NaHSO4.
Na2SO4.
Đáp án D
Muối trung hoà là muối mà gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+.
Vậy Na2SO4là muối trung hòa, phương trình điện li:
Na2SO4→ 2Na++ SO42-
Môi trường axit có nồng độ ion H+thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
[H+]< [OH-].
[H+] = 10-7.
[H+] >10-7.
[H+]< 10-7.
Đáp án C
pH = -log [H+] ⇒ [H+] = 10-log pH.
Môi trường axit nên pH< 7
⇒ -log [H+]< 7 ⇒ log [H+] >- 7
⇒ [H+] >10-7.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
KOH.
KNO3.
H2SO4.
NaCl.
Đáp án A.
Quỳ tím chuyển thành màu xanh khi dung dịch có môi trường bazơ.
KOH là bazơ
H2SO4là axit
NaCl, KNO3là muối trung hoà.
Dung dịch chất nào sau đây có pH< 7?
KNO3.
CH3COOH.
Ba(OH)2.
Na2SO4.
Đáp án B
pH< 7 khi dung dịch có môi trường axit.
KNO3, Na2SO4là muối trung hoà.
Ba(OH)2là bazơ.
CH3COOH là axit yếu.
Trong bảng tuần hoàn, nitơ thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm VA.
Nhóm IIIA.
Nhóm IA.
Nhóm VIIIA.
Đáp án A.
Nitơ nằm ở ô số 7 trong bảng tuần hoàn nên có cấu hình electron:1s22s22p3
⇒ Nitơ có 5e lớp ngoài cùng điền vào phân lớp s, p nên nitơ thuộc nhóm VA.
Chất nào sau đây có tính bazơ?
N2.
NH3.
HNO3.
NaNO3.
Đáp án B
NH3tan trong nước tạo môi trường bazơ:
NH3+ H2O⇌NH4+ + OH-
Muối NH4Cl tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?
Ca(OH)2.
NaNO3.
(NH4)2SO4.
KCl.
Đáp án A
Phương trình hóa học:
Ca(OH)2+ 2NH4Cl→ CaCl2+ 2NH3+ 2H2O
Amoniac có tính chất vật lí nào sau đây?
Tan tốt trong nước.
Có màu nâu đỏ.
Không tan trong nước.
Có màu xanh tím.
Đáp án A
Amoniac (NH3) là chất khí không màu, có mùi khai, tan tốt trong nước và làm quì tím ẩm hoá xanh.
Nhiệt phân muối nào sau đây thu được sản phẩm là muối nitrit và oxi?
KClO3.
KMnO4.
KOH.
KNO3.
Đáp án B
2KNO3
2KNO2+ O2
Tính chất hóa học đặc trưng của HNO3 là
tính axit mạnh.
tính axit yếu.
tính khử mạnh.
tính háo nước.
Đáp án A
HNO3 phân li trong nước tạo H+và NO3-
HNO3→ H++NO3-
Vì thế, HNO3có tính đặc trưng là tính axit mạnh.
Nhiệt phân Cu(NO3)2 thu được sản phẩm là
Cu, NO2, O2.
CuO, NO2, O2.
CuO, NO2.
Cu, O2.
Đáp án B
Phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2xảy ra như sau:
2Cu(NO3)2
2CuO + 4NO2+ O2
Phương trình ion Fe2++ 2OH–Fe (OH)2 ứng với phương trình phân tử của cặp chất nào?
FeSO4+ Cu(OH)2
Fe + NaOH
FeCl2+ KOH
FeCO3+ Ba(OH)2
Đáp án C
FeCl2 Fe2+ + 2Cl-
KOH → K+ + OH-
Phương trình phân tử: FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 ↓+ 2KCl
Phương tình ion thu gọn: Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓
Cho các chất: Ca(OH)2, NH4Cl, NaHSO4 và KOH. Có bao nhiêu dung dịch làm quì tím chuyển màu xanh?
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Quì tím chyển xanh khi dung dịch có môi trường bazơ
Ca(OH)2 →Ca2+ + 2OH- : Môi trường bazơ (chứa ion bazơ OH-)
NH4Cl →NH4+ + Cl-: Môi trường axit (chứa ion axit NH4+)
NaHSO4 →Na+ + HSO4- : Môi trường axit (chứa ion axit HSO42-)
KOH →K+ + OH- : môi trường bazơ (chứa ion bazơ OH-).
Giá trị pH của dung dịch KOH 0,001M là
11.
12.
13.
3.
Đáp án A
Dung dịch KOH có môi trường bazơ
Nồng độ mol của dung dịch KOH:
CKOH = 0,001 M = 10-3M →[OH-] = 10-3M
→pOH = -log[OH-] →pOH = -log 10-3 → pOH = 3
Mà pH + pOH = 14 → pH = 14 – pOH = 14 – 3 = 11.
Phương trình nào sau đây là phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa NaOH với HCl trong dung dịch?
Na++ Cl-→ NaCl
NaOH + H+→ Na++ H2O
OH-+ H+→ H2O
NaOH + Cl-→ NaCl + OH-
Đáp án C
NaOH →Na+ + OH-
HCl →H++ Cl-
Phương trình phân tử: NaOH + HCl →NaCl + H2O
Phương trình ion rút gọn: OH- + H+ →H2O
Nitơ không có ứng dụng nào sau đây?
Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Nitơ được dùng làm môi trường trơ trong nhiều ngành công nghiệp như luyện kim, thực phẩm…
Phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để tổng hợp khí amoniac.
Nitơ được dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh.
Đáp án D.
Ứng dụng của nitơ:
- Tổng hợp khí amoniac, từ đó sản xuất phân đạm và axit nitric.
- Trong công nghiệp (luyện kim, thực phẩm… sử dụng nitơ làm môi trường trơ.
- Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Có mấy chất điện li mạnh trong số: HCl, H2O, NaNO3, NaOH, Al(OH)3, HF?
1.
3.
2
4.
Đáp án B
Muối (NaNO3), axit mạnh (HCl), bazơ mạnh (NaOH) là các chất điện li mạnh.
Axit yếu (HF), bazơ yếu (Al(OH)3), H2O là các chất điện li yếu.
Cho 0,1 mol NH4Cl tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 đun nóng, thu được a mol NH3. Giá trị của a là
0,05.
0,10.
0,15.
0,20.
Đáp án B
Phương trình phản ứng:
2NH4Cl + Ba(OH)2 →BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
0,1 → 0,1 (mol)
Theo phương trình hóa học có a = 0,1(mol).
Cho kim loại Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, thu được muối sắt nào sau đây?
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2và Fe(NO3)3.
Fe2(NO3)3.
Đáp án B
Phương trình hóa học:
Fe + 6HNO3đặc
Fe(NO3)3+ 3NO2+ 3H2O
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào nitơ đóng vai trò là chất oxi hóa.
N2 + O2 ⇌2NO.
N2+ 3H2 ⇌2NH3.
NO + O2 →2NO2.
N2 + 2O2 →2NO2.
Đáp án B
Trong phản ứng: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 số oxi hóa của nitơ giảm từ 0 xuống -3, nên trong phản ứng này N2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Hoàn thành phương trình phản ứng dạng phân tử và dạng ion thu gọn:
a. NH4Cl + NaOH → ? + ? + ?
b. Cu + HNO3 loãng → NO + ? + ?
a. NH4Cl + NaOH → ? + ? + ?
Phương trình phân tử: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O
Phương trình ion thu gọn: NH4++ OH- → NH3 + H2O
b. Cu + HNO3 loãng → NO + ? + ?
Phương trình phân tử: 3Cu + 8HNO3 loãng→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Phương trình ion thu gọn: 3Cu + 8H+ → 3Cu2++ 2NO + 4H2O
a. Tính pH của dung dịch HNO3 0,001M.
b. Khi cho quỳ tím vào dung dịch trên thì xảy ra hiện tượng gì?
a.
Nồng độ mol của dd HNO3: = 0,001M =10-3M
HNO3 → H+ + NO3-
10-3 10-3 (M)
[H+] = 10-3 ⇒ pH = -log [H+] = 3.
b.
pH = 3 ⇒ dung dịch có môi trường axit ⇒ quì tím chuyển thành màu đỏ.
Có bốn dung dịch: NaCl, Na2SO4, NH4NO3và HNO3đựng trong bốn bình riêng biệt. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt từng dung dịch. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
- Lấy mẫu thử cho vào từng ống nghiệm riêng biệt và đánh số.
- Lần lượt nhỏ 1 ít dung dịch Ba(OH)2 vào từng ống nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra:
+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm đựng Na2SO4.
+ Ống nghiệm có khi mùi khai bay ra là ống nghiệm đựng NH4NO3
Phương trình hóa học:
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4¯trắng+ 2NaOH.
2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑+ 2H2O.
Hai ống nghiệm còn lại không có hiện tượng.
- Cho 1 ít bột Cu vào 2 ống nghiệm còn lại, ống nghiệm nào thấy Cu tan ra thành dung dịch màu xanh, có khí không màu hoá nâu trong không khí bay ra là ống nghiệm đựng HNO3.
Còn lại là NaCl.
Phương trình hóa học:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 (xanh) + 2NO↑ + 4H2O
2NO (không màu) + O2 → 2NO2 (nâu đỏ)
Cho 2,4 gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X, phản ứng không có khí sinh ra. Tính khối lượng muối có trong dung dịch X.
Số mol Mg là : nMg=
=
= 0,1 (mol).
Phản ứng không có khí sinh ra → sản phẩm khử là NH4NO3.
4Mg + 10HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O
0,1→0,10,025(mol)
Vậy khối lượng muối sinh ra là:
mmuối=
= 0,1. 148 + 0,025.80 = 16,8 gam.








