Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 7)
Đề thi

Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 7)

A
Admin
Hóa họcLớp 1157 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm 250 ml dung dịch KOH 1M vào 110 ml dung dịch H3PO4 1M. Các chất thu được trong dung dịch là

KH2PO4 và K3PO4.

K2HPO4 và K3PO4.

K2HPO4 và KH2PO4.

K3PO4 và KOH dư

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có nKOH = 0,25.1 = 0,25 mol, = 0,11.1 = 0,11 mol

2<nKOHnH3PO4=0,250,11<3 suy ra phản ứng tạo K2HPO4 và K3PO4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

H3PO4 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

Dùng AgNO3 để phát hiện ion photphat trong dung dịch muối.

H3PO4 tác dụng với NaOH có khả năng cho đồng thời 3 muối.

P2O5 là anhiđrit của H3PO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

H3PO4 tác dụng với NaOH có khả năng cho đồng thời 2 muối.

Ví dụ: Na2HPO4 và Na3PO4 hoặc NaH2PO4 hoặc Na2HPO4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 40ml dung dịch H2SO4 0,25M với 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị pH của dung dịch sau khi trộn là

14

12

13

11

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C        

Có nH+ = 0,02 mol, nOH- = 0,03 mol

Suy ra nOH-(dư) = 0,03 – 0,02 = 0,01 mol

[OH- dư] =  0,010,04+0,06=0,1M

Suy ra pH = 14 – (-log0,1) = 14 – 1 = 13

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:

Chỉ có kết tủa keo trắng.

Không có kết tủa, có khí bay lên.

Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, ban đầu có kết tủa keo trắng xuất hiện.

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl

- Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư tạo dung dịch trong suốt.

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, dư thu 6,72 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

19,2 gam.

28,8 gam.

14,4 gam.

12,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol NO là: nNO = 6,7222,4 = 0,3 mol

Phương trình hoá học:

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O0,45                                                      0,3                      mol

Theo phương trình phản ứng có: nCu = 0,45 mol

Vậy m = 0,45.64 = 28,8 (g).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí đinitơ oxit còn có tên gọi là “khí cười” vì khi hít phải một lượng nhỏ khí này thì có cảm giác say và hay cười. Trong y học đinitơ oxit được dùng để gây mê trong một số ca tiểu phẫu. Công thức phân tử của đinitơ oxit là

N2O.

NO2.

NO.

N2O4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử của đinitơ oxit là: N2O.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,431 gam hh kim loại gồm Al và Mg trong dd HNO3 loãng thu được dd A và 1,568 lít hh khí X đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí (không có NH4NO3). Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Vậy % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hh bằng:

12% và 88%.

13% và 87%.

12,8% và 87,2%.

20% và 80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:: C

Gọi nAl = x mol, nMg = y mol suy ra 27x + 24y = 4,431 (1)

Có nkhí = 1,56822,4 = 0,07 mol suy ra Mkhí = 2,590,07 = 37

Vậy hỗn hợp khí gồm: NO (a mol), N2O (b mol)

Có: a + b = 0,07 và 30a + 44b = 2,59 suy ra a = b = 0,035

Bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 3a + 8b = 0,385 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,021, y = 0,161

Vậy %mAl =0,021.274,431.100%  = 12,8%

%mMg = 100% - 12,8% = 87,2%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện ?

Dung dịch đường glucozơ.

Dung dịch benzen trong rượu.

Dung dịch rượu.

Giấm ăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch có khả năng dẫn điện là: Giấm ăn.

Phương trình điện li: CH3COOH⇄CH3COO−+H+

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau :

1) MgSO4 + HCl.            2) AgNO3 + KCl.            3) NaOH + AlCl3.          

Số phản ứng không xảy ra là :

0

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng (1) không xảy ra do không thỏa mãn điều kiện của phản ứng trao đổi.

2) AgNO3 + KCl → KNO3 + AgCl↓

3) 4NaOH + AlCl3 NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng kết tủa thu được khi trộn 20 ml dung dịch AgNO3 1M và 10 ml dung dịch CaCl2 1M là:

2,87 gam.

3,94 gam.

4,39 gam.

1,435 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A        

Số mol AgNO3 là: nAgNO3= 0,02 mol, nCaCl2= 0,01 mol

Xét: nAgNO32=nCaCl21=0,01suy ra AgNO3 và CaCl2 là 2 chất phản ứng hết (vừa đủ)

Phương trình phản ứng:

CaCl2+2AgNO3→2AgCl+Ca(NO3)20,01                              0,02                            mol

Suy ra nAgCl = 0,02 mol

Vậy mAgCl = 0,02.143,5 = 2,87 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: Fe + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là:

6

4

8

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình phản ứng:

Fe + 4HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch axit H3PO4 loãng (bỏ qua sự phân li của H2O) có những ion nào?

H+, PO43-, H3PO4.

H+, PO43-, H2O.

H+, H2PO4- , HPO42- , PO43-, HPO4, H2O.

H+, H2PO4- , HPO42- , PO43-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: H3PO4 ⇄ H+ + H2PO4-

H2PO4- ⇄H+ + HPO42-

HPO42- ⇄ H+ + PO43-

Vậy nếu bỏ qua sự phân li của H2O, trong dung dịch H3PO4 chứa 4 ion: H+, HPO42-, H2PO4-, PO43-

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch: NaCl, NaOH, Al2(SO4)3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch dẫn điện tốt nhất là:      

Al2(SO4)3.

Ba(OH)2.

NaOH

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dung dịch có nồng độ các ion càng cao thì độ dẫn điện càng cao.

Giả sử có nồng độ mol các dung dịch là 1M.

A. Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42– suy ra ΣCMion = 5M.

B. Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH suy ra ΣCMion = 3M.

C. NaOH → Na+ + OH- suy ra ΣCMion = 2M

D. NaCl → Na+ + Cl- suy ra ΣCMion = 2M

Vậy dung dịch Al2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị nhiệt phân dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm là muối nitrit và oxi

Mg(NO3)2.

NH4NO3.

AgNO3.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2KNO3  2KNO2 + O2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào đúng khi nói về nitơ (N2)

N2 duy trì sự sống, sự cháy.

N2 nặng hơn CO2

N2 tan nhiều trong nước.

N2 được điều chế bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

N2 được điều chế bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt 2 dung dịch NaCl và NaNO3 bằng

Quỳ tím.

HCl.

KOH.

AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta dùng dung dịch AgNO3:

- Xuất hiện kết tủa trắng suy ra là NaCl

Phương trình hoá học:

NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ trắng + NaNO3

- Không hiện tượng thì là NaNO3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch AlCl3 0,1M có nồng độ cation Al3+ là bao nhiêu?

0,1M.

0,15M.

0,2M.

0,3M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

AlCl3 là một chất điện li mạnh, khi hoà tan vào nước phân li hoàn toàn thành các ion

Phương trình hoá học:

AlCl3→Al3++3Cl−0,1           0,1                M

Vậy nồng độ cation Al3+ là 0,1M

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì nó chứa:

KNO3.

K2CO3.

KCl.

K2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì nó chứa: K2CO3.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch HCl dư vào 150 ml dung dịch K2CO3 1M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là bao nhiêu?

33,60 lít.

3,36 lít.

7,62 lít.

6,72 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol K2CO3 là: = 0,15.1 = 0,15 mol

Phương trình phản ứng:

2HCl+K2CO3→2KCl+CO2+H2O              0,15                        0,15                 mol

Theo phương trình phản ứng: = 0,15 mol

Vậy thể tích khí CO2 ở đktc là: 0,15.22,4 = 3,36 lit

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây có phương trình ion rút gọn là: H+ + OH- → H2O

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + H2O.

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O.

KOH + KHCO3 → Na2CO3 + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O

Có phương trình ion rút gọn là: H+ + OH- → H2O

21. Tự luận
1 điểm

1. Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước: HCl; NaOH; CH3COOH; CaCl2

2.Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng sau:

a) NaCl + AgNO3 ®

b) H2SO4 + NaOH ®

Xem đáp án

1. Phương trình điện li:

HCl→ H+ + Cl-

NaOH→ Na+ + OH-

CH3COOH⇄ CH3COO- + H+

CaCl2 →Ca2+ + 2Cl-

2.

a) NaCl + AgNO3 ® NaNO3 + AgCl↓

Phương trình ion rút gọn: Ag+ + Cl- ® AgCl

b) H2SO4 + 2NaOH ® Na2SO4 + 2H2O

Phương trình ion rút gọn: H+ + OH- ® H2O

22. Tự luận
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch A gồmHCl 0,01M; H2SO40,02M.

a. Tính số mol các ion trong dung dịch A

b. Trộn dung dịch A với 400ml dung dịch NaOH 0,01M thu được dung dịch B. Tính pH của dung dịch B

Xem đáp án

a. ΣnH+= nHCl + 2 = 0,001 + 0,004 = 0,005 mol

nCl−= nHCl = 0,001 mol

nSO42−=nH2SO4= 0,002 mol

b. nH+= 0,005 mol, nOH−= 0,01.0,4 = 0,004 mol

H++OH−→H2O0,004 0,004                mol

Suy ra (dư) = 0,005 – 0,004 = 0,001 mol

Suy ra [H+ dư] = 0,0010,1+0,4 = 0,002

Vậy pH = -log(0,002)≈ 2,7

23. Tự luận
1 điểm

1. Dung dịch X có chứa 0,1 mol NH4+, 0,2 mol Fe3+, 0,2 mol SO42- và a mol Cl-. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính a và m?

2.Cho x gam P2O5 tác dụng hết với 338ml dung dịch NaOH 4M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3x gam chất rắn. Tính giá trị của x.

Xem đáp án

1. Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,1.1 + 0,2.3 = 0,2.2 + a.1

Suy ra a = 0,3

Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch là:

0,1.18 + 0,2.56 + 0,3.35,5 + 0,2.96 = 42,85 gam

2.Vì thu được 3x gam rắn nên giả sử hỗn hợp rắn còn NaOH dư và muối photphat trung hòa

P2O5+H2O→2H3PO4x142                      2x142              mol

nNaOH = 1,352 mol.

Qui đổi về:

PO43- = 2x142, Na+ = 1,352

OH-: Bảo toàn điện tích: 1,352 – 3.2x142

Bảo toàn khối lượng: 3x = 95.2x142 + 1,352.23 + 17.( 1,352 – 3.2x142 )

Suy ra x = 22,72 gam.