Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 6)
Đề thi

Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1167 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?

Ba(OH)2.

Fe(OH)3.

Mg(OH)2.

Zn(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất là hiđroxit lưỡng tính là: Zn(OH)2.  

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có pH = 12. Dung dịch X có môi trường

kiềm.

trung tính.

không xác định được.

axit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dung dịch X có pH = 12 > 7 suy ra dung dịch X có môi trường kiềm. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

chất điện li mạnh, chất kết tủa, chất khí.

chất điện li yếu, chất kết tủa, chất khí.

chất điện li mạnh, chất dễ tan, chất khí.

chất điện li yếu, chất dễ tan, chất khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:chất điện li yếu, chất kết tủa, chất khí.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học của NH3

tính bazơ mạnh, tính oxi hóa yếu.

tính bazơ mạnh, tính khử yếu.

tính khử mạnh, tính bazơ yếu.

tính bazơ yếu, tính oxi hóa mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tính chất hóa học của NH3:tính khử mạnh, tính bazơ yếu.    

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các acid 2 nấc là:

H3PO4.

HNO3.

H2SO4.

HCl.

Xem đáp án

Dãy gồm các acid 2 nấc là:

Chọn đáp án D

Dãy gồm các acid hai nấc là: H2S; H2SO4; H2CO3; H2SO3

Lưu ý:

Những acid khi tan trong nước mà phân tử điện li 2 nấc ra ion H+ là các acid 2 nấc.

Đối với các đáp án còn lại:

A. Loại vì HCl, CH3COOH là acid 1 nấc.

B. Loại vì H3PO4 là acid ba nấc và HNOlà acid 1 nấc.

C. Loại vì HF và HNOlà acid 1 nấc.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều là chất điện li?

Na2SO4, HNO3, KCl.

KCl, CO2, H2SO4.

HNO3, NaOH, C2H5OH.

H2SO4, C6H12O6, HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất điện li là: Na2SO4, HNO3, KCl.

Na2SO4 → 2Na+ + SO42-

HNO3 → H+ + NO3-

KCl → K+ + Cl-

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là bazơ?

H2SO4.

NH4NO3.

LiCl.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo thuyết A-rê-ni-ut, bazơ lànhững chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-

Suy ra chọn: NaOH.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của liti nitrua là

LiN3.

LiNO3.

Li3N.

LiN.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức của liti nitrua là: Li3N.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, amoniac là chất

khí, màu nâu, mùi xốc.

lỏng, màu nâu, mùi khai.

khí, không màu, mùi khai.

lỏng, không màu, mùi xốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở điều kiện thường, amoniac là chấtkhí, không màu, mùi khai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion thu gọn H+ + OH-→ H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào sau đây?

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.

HNO3 + KOH → KNO3 + H2O.

KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3.

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HNO3 + KOH → KNO3 + H2O.

Có phương trình ion thu gọn H+ + OH-→ H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 6 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích khí N2 (lít) cần dùng ở cùng điều kiện là bao nhiêu?

7,5.

24,0.

12,0.

15,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

N2+3H2⇄to,p,xt2NH33                                  6           

Do hiệu suất 25% nên:

VN2(thực tế) = 100.VN225=100.325  = 12 lit

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?

H2,O2.

Mg,O2.

Mg,H2.

Ca, O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy các chất: Mg,H2.

N2 + 3Mg → Mg3N2 

N2 + 3H2  ⇄to,p,xt2NH3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH của 75 ml dung dịch chứa 0,3 gam NaOH là

12,0.

2,0.

13,0.

1,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol NaOH là: nNaOH =nOH− = 7,5.10-3 mol

[OH-] = 7,5.10−30,075 = 0,1

Suy ra pOH- = -log(0,1) = 1

Suy ra pH = 14 – 1 = 13

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối amoni nào khi bị nhiệt phân không tạo thành khí NH­3?

NH4Cl.

NH4HCO3.

(NH4)2CO3.

NH4NO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

NH4NO3 → 2H2O + N2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất điện li là chất tan trong nước

phân li hoàn toàn ra ion.

phân li một phần ra ion.

tạo dung dịch dẫn điện tốt.

phân li ra ion.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

Cu2+, Ag+, Cl-, CO32-.

Al3+, Ba2+, SO42-, Cl-.

Na+, K+, OH-, SO42-.

K+, Ca2+, OH-, CO32-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C 

Để cùng tồn tại trong 1 dung dịch thì các ion trên không phản ứng với nhau tạo ra kết tủa, khí hay điện li yếu.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ phản ứng được với dãy các chất nào sau đây để tạo ra các hợp chất khí?

O2, Ba.

H2, O2.

Na, K.

H2, Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

N2 + 3H2  ⇄to,p,xt2NH3

N2 + O2 → 2NO

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường axit là môi trường trong đó

[H+] > [OH-].

[H+] < [OH-].

[H+] = [OH-].

[H+]< 1,0.10-7M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Môi trường axit là môi trường trong đó[H+] > [OH-].     

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn là

ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA.

ô 14, chu kỳ 2, nhóm VA.

ô 7, chu kỳ 3, nhóm IIIA.

ô 14, chu kỳ 3, nhóm IIIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn là ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA.     

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là muối axit?

Ba(OH)2.

Al(NO3)3.

NaHSO4.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muối axit là muối mà hidro trong gốc axit vẫn còn khả năng phân li ra H+.

Muối axit là: NaHSO4.

NaHSO4 → Na+ + HSO4-

HSO4- → H+ + SO42-

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch KOH dư vào 100 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thu được V lít khí NH3 thoát ra (đktc). Giá trị của V là

4,48.

2,24.

3,36.

1,12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

n(NH4)2SO4= 0,1 mol

(NH4)2SO4+2KOH→K2SO4+2NH3+2H2O0,1                                                      0,2                       mol

Vậy = 0,2.22,4 = 4,48 lit.

22. Tự luận
1 điểm

a. Viết phương trình điện li các chất sau trong dung dịch: NaOH, K2CO3.

b. Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng sau:

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl.

Xem đáp án

a. Phương trình điện li các chất sau trong dung dịch: NaOH, K2CO3

NaOH → Na+ + OH-

K2CO3→ 2K+ + CO32-

b. Phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42- BaSO4

23. Tự luận
1 điểm

a. Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,2M với 300 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính pH của dung dịch thu được.

b. Nhiệt phân hoàn toàn m gam NH4NO3, thu được 3,36 lít khí X chứa nguyên tử nitơ (đktc). Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và xác định giá trị của m.

Xem đáp án

a. Có nHCl = 0,06 mol, nKOH = 0,03 mol

H++OH−→H2O0,03   0,03                   mol 

Suy ra (dư) = 0,06 – 0,03 = 0,03 mol

Suy ra [H+] =0,030,3+0,3  = 0,05

Vậy pH = -log(0,05)≈ 1,30

b. Phương trình phản ứng:

2NH4NO3 → 2H2O + N2O

Số mol của N2O là:  nN2O=3,3622,4= 0,15 mol

Theo phương trình phản ứng ta có:nNH4NO3 = 0,3 mol

VậynNH4NO3 = 0,3.80 = 24 gam

24. Tự luận
1 điểm

a. Một dung dịch chứa hai loại cation Zn2+ (0,3 mol) và Cu2+ (0,5 mol) cùng hai loại anion Cl- (x mol) và SO42- (y mol). Khi cô cạn dung dịch thu được 120,8 gam chất rắn khan. Tìm giá trị x và y.

b. Vì sao trong không khí có khoảng 78% là khí nitơ, nhưng cây cối lại không lấy lượng nitơ này để sử dụng mà cần con người cung cấp phân đạm, trong đó có muối amoni, để bón cho cây?

Xem đáp án

a. Bảo toàn điện tích: 0,3.2 + 0,5.2 = x.1 + y.2 hay x + 2y = 1,6 (1)

Bảo toàn khối lượng: mmuối = mion dương + mion âm

Hay 120,8 = 0,3.65 + 0,5.64 + 35,5x + 96y suy ra 35,5x + 96y = 69,3 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,6, y = 0,5

b. Trong không khí có khoảng 78% là khí nitơ, nhưng cây cối lại không lấy lượng nitơ này để sử dụng mà cần con người cung cấp phân đạm, trong đó có muối amoni, để bón cho cây vì:

+ Cây không hấp thụ được nitơ tự do trong không khí (do liên kết ba bền vững của N2)

+ Muối amoni dùng làm phân đạm dễ tan trong nước nên thấm sâu vào đất, khi tan phân li hoàn toàn ra ion NH4+ giúp câu hấp thụ dễ dàng.