Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 6)
24 câu hỏi
Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?
Ba(OH)2.
Fe(OH)3.
Mg(OH)2.
Zn(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Chất là hiđroxit lưỡng tính là: Zn(OH)2.
Dung dịch X có pH = 12. Dung dịch X có môi trường
kiềm.
trung tính.
không xác định được.
axit.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch X có pH = 12 > 7 suy ra dung dịch X có môi trường kiềm.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
chất điện li mạnh, chất kết tủa, chất khí.
chất điện li yếu, chất kết tủa, chất khí.
chất điện li mạnh, chất dễ tan, chất khí.
chất điện li yếu, chất dễ tan, chất khí.
Đáp án đúng là: B.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:chất điện li yếu, chất kết tủa, chất khí.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính bazơ mạnh, tính oxi hóa yếu.
tính bazơ mạnh, tính khử yếu.
tính khử mạnh, tính bazơ yếu.
tính bazơ yếu, tính oxi hóa mạnh.
Đáp án đúng là: C
Tính chất hóa học của NH3 là:tính khử mạnh, tính bazơ yếu.
Dãy gồm các acid 2 nấc là:
H3PO4.
HNO3.
H2SO4.
HCl.
Dãy gồm các acid 2 nấc là:
Chọn đáp án D
Dãy gồm các acid hai nấc là: H2S; H2SO4; H2CO3; H2SO3
Lưu ý:
Những acid khi tan trong nước mà phân tử điện li 2 nấc ra ion H+ là các acid 2 nấc.
Đối với các đáp án còn lại:
A. Loại vì HCl, CH3COOH là acid 1 nấc.
B. Loại vì H3PO4 là acid ba nấc và HNO3 là acid 1 nấc.
C. Loại vì HF và HNO3 là acid 1 nấc.
Dãy các chất nào sau đây đều là chất điện li?
Na2SO4, HNO3, KCl.
KCl, CO2, H2SO4.
HNO3, NaOH, C2H5OH.
H2SO4, C6H12O6, HCl.
Đáp án đúng là: A
Các chất điện li là: Na2SO4, HNO3, KCl.
Na2SO4 → 2Na+ + SO42-
HNO3 → H+ + NO3-
KCl → K+ + Cl-
Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là bazơ?
H2SO4.
NH4NO3.
LiCl.
NaOH.
Đáp án đúng là: D
Theo thuyết A-rê-ni-ut, bazơ lànhững chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-
Suy ra chọn: NaOH.
Công thức của liti nitrua là
LiN3.
LiNO3.
Li3N.
LiN.
Đáp án đúng là: C
Công thức của liti nitrua là: Li3N.
Ở điều kiện thường, amoniac là chất
khí, màu nâu, mùi xốc.
lỏng, màu nâu, mùi khai.
khí, không màu, mùi khai.
lỏng, không màu, mùi xốc.
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thường, amoniac là chấtkhí, không màu, mùi khai.
Phương trình ion thu gọn H+ + OH-→ H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào sau đây?
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
HNO3 + KOH → KNO3 + H2O.
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3.
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O.
Đáp án đúng là: B
HNO3 + KOH → KNO3 + H2O.
Có phương trình ion thu gọn H+ + OH-→ H2O
Để điều chế 6 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích khí N2 (lít) cần dùng ở cùng điều kiện là bao nhiêu?
7,5.
24,0.
12,0.
15,0.
Đáp án đúng là: C
N2+3H2⇄to,p,xt2NH33 6
Do hiệu suất 25% nên:
VN2(thực tế) = 100.VN225=100.325 = 12 lit
Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?
H2,O2.
Mg,O2.
Mg,H2.
Ca, O2.
Đáp án đúng là: C
Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy các chất: Mg,H2.
N2 + 3Mg → Mg3N2
N2 + 3H2 ⇄to,p,xt2NH3
Giá trị pH của 75 ml dung dịch chứa 0,3 gam NaOH là
12,0.
2,0.
13,0.
1,0.
Đáp án đúng là: C
Số mol NaOH là: nNaOH =nOH− = 7,5.10-3 mol
[OH-] = 7,5.10−30,075 = 0,1
Suy ra pOH- = -log(0,1) = 1
Suy ra pH = 14 – 1 = 13
Muối amoni nào khi bị nhiệt phân không tạo thành khí NH3?
NH4Cl.
NH4HCO3.
(NH4)2CO3.
NH4NO3.
Đáp án đúng là: D
NH4NO3 → 2H2O + N2O
Chất điện li là chất tan trong nước
phân li hoàn toàn ra ion.
phân li một phần ra ion.
tạo dung dịch dẫn điện tốt.
phân li ra ion.
Đáp án đúng là: D
Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion.
Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
Cu2+, Ag+, Cl-, CO32-.
Al3+, Ba2+, SO42-, Cl-.
Na+, K+, OH-, SO42-.
K+, Ca2+, OH-, CO32-.
Đáp án đúng là: C
Để cùng tồn tại trong 1 dung dịch thì các ion trên không phản ứng với nhau tạo ra kết tủa, khí hay điện li yếu.
Nitơ phản ứng được với dãy các chất nào sau đây để tạo ra các hợp chất khí?
O2, Ba.
H2, O2.
Na, K.
H2, Ca.
Đáp án đúng là: B.
N2 + 3H2 ⇄to,p,xt2NH3
N2 + O2 → 2NO
Môi trường axit là môi trường trong đó
[H+] > [OH-].
[H+] < [OH-].
[H+] = [OH-].
[H+]< 1,0.10-7M.
Đáp án đúng là: A
Môi trường axit là môi trường trong đó[H+] > [OH-].
Vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn là
ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA.
ô 14, chu kỳ 2, nhóm VA.
ô 7, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
ô 14, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Đáp án đúng là: A
Vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn là ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA.
Chất nào sau đây là muối axit?
Ba(OH)2.
Al(NO3)3.
NaHSO4.
HCl.
Đáp án đúng là: C
Muối axit là muối mà hidro trong gốc axit vẫn còn khả năng phân li ra H+.
Muối axit là: NaHSO4.
NaHSO4 → Na+ + HSO4-
HSO4- → H+ + SO42-
Cho dung dịch KOH dư vào 100 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thu được V lít khí NH3 thoát ra (đktc). Giá trị của V là
4,48.
2,24.
3,36.
1,12.
Đáp án đúng là: A
n(NH4)2SO4= 0,1 mol
(NH4)2SO4+2KOH→K2SO4+2NH3+2H2O0,1 0,2 mol
Vậy = 0,2.22,4 = 4,48 lit.
a. Viết phương trình điện li các chất sau trong dung dịch: NaOH, K2CO3.
b. Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng sau:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl.
a. Phương trình điện li các chất sau trong dung dịch: NaOH, K2CO3
NaOH → Na+ + OH-
K2CO3→ 2K+ + CO32-
b. Phương trình ion rút gọn: Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
a. Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,2M với 300 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính pH của dung dịch thu được.
b. Nhiệt phân hoàn toàn m gam NH4NO3, thu được 3,36 lít khí X chứa nguyên tử nitơ (đktc). Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và xác định giá trị của m.
a. Có nHCl = 0,06 mol, nKOH = 0,03 mol
H++OH−→H2O0,03 0,03 mol
Suy ra (dư) = 0,06 – 0,03 = 0,03 mol
Suy ra [H+] =0,030,3+0,3 = 0,05
Vậy pH = -log(0,05)≈ 1,30
b. Phương trình phản ứng:
2NH4NO3 → 2H2O + N2O
Số mol của N2O là: nN2O=3,3622,4= 0,15 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:nNH4NO3 = 0,3 mol
VậynNH4NO3 = 0,3.80 = 24 gam
a. Một dung dịch chứa hai loại cation Zn2+ (0,3 mol) và Cu2+ (0,5 mol) cùng hai loại anion Cl- (x mol) và SO42- (y mol). Khi cô cạn dung dịch thu được 120,8 gam chất rắn khan. Tìm giá trị x và y.
b. Vì sao trong không khí có khoảng 78% là khí nitơ, nhưng cây cối lại không lấy lượng nitơ này để sử dụng mà cần con người cung cấp phân đạm, trong đó có muối amoni, để bón cho cây?
a. Bảo toàn điện tích: 0,3.2 + 0,5.2 = x.1 + y.2 hay x + 2y = 1,6 (1)
Bảo toàn khối lượng: mmuối = mion dương + mion âm
Hay 120,8 = 0,3.65 + 0,5.64 + 35,5x + 96y suy ra 35,5x + 96y = 69,3 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,6, y = 0,5
b. Trong không khí có khoảng 78% là khí nitơ, nhưng cây cối lại không lấy lượng nitơ này để sử dụng mà cần con người cung cấp phân đạm, trong đó có muối amoni, để bón cho cây vì:
+ Cây không hấp thụ được nitơ tự do trong không khí (do liên kết ba bền vững của N2)
+ Muối amoni dùng làm phân đạm dễ tan trong nước nên thấm sâu vào đất, khi tan phân li hoàn toàn ra ion NH4+ giúp câu hấp thụ dễ dàng.








