Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 5)
24 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng?
NH3 là chất khử mạnh.
NH3 có tính khử mạnh, tính oxi hóa yếu.
NH3 có tính oxi hóa mạnh, tính khử yếu.
NH3 là chất oxi hóa mạnh.
Đáp án đúng là: A
NH3 là chất khử mạnh, do trong NH3, nitơ có số oxi hóa thấp nhất -3.
Cấu hình electron nguyên tử của nitơ là
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p5.
1s22s22p1.
1s22s22p3.
Đáp án đúng là: D
Nitơ có: Z = 7.
Cấu hình electron nguyên tử của nitơ là: 1s22s22p3.
Giá trị pH của 500 ml dung dịch chứa 0,2 gam NaOH là
13,6
2,0.
12
0,4
Đáp án đúng là: C
Số mol NaOH là: 0,240= 0,005 mol
NaOH → Na++ OH−0,005 0,005 mol
[OH-] = = 0,01M
Suy ra Ph = 14 – (-log 0,01) = 12
Axit nào sau đây là axit ba nấc?
H2CO3.
HNO3.
H3PO4.
H2SO4.
Đáp án đúng là: C
H3PO4 ⇄ H+ + H2PO4-
H2PO4- ⇄ H+ + HPO42-
HPO42- ⇄ H+ + PO43-
Khí amoniac không có tính chất vật lí nào sau đây?
Nặng hơn không khí.
Không màu.
Mùi khai, xốc.
Tan rất nhiều trong nước.
Đáp án đúng là: A
Khí amoniac không có tính chất vật lí nào: Nặng hơn không khí.
Do = 17 < MKK = 29
Sự điện li là
sự hòa tan một chất vào nước tạo ra dung dịch.
sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
quá trình oxi hóa khử.
sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước.
Đáp án đúng là: D
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước.
Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
Al3+, Ba2+, SO42-, Cl-.
Cu2+, K+, OH-, NO3-.
Ca2+, Na+, Cl-, CO32-.
K+, Ba2+, OH-, NO3-.
Đáp án đúng là: D
Để cùng tồn tại trong 1 dung dịch thì các ion trên không phản ứng với nhau tạo ra kết tủa, khí hay điện li yếu.
Môi trường kiềm là môi trường trong đó
[H+]>1,0.10-7M.
[H+] = [OH-].
[H+] < [OH-].
[H+] > [OH-].
Đáp án đúng là: C
Môi trường kiềm là môi trường trong đó [H+] < [OH-].
Phản ứng nào sau đây N2 thể hiện tính khử?
N2 + 3Ca →toCa3N2.
N2 + 6Li → 2Li3N.
N2 + O2 ⇄3000oC2NO.
N2 + 3H2 ⇄xt,p,to2NH3.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng N2 thể hiện tính khử là:
N2 + O2 ⇄3000oC2NO.
Trong phản ứng này, số oxi hóa của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 thể hiện tính khử.
Công thức của nhôm nitrua là
AlN.
Al(NO3)3.
AlN3.
Al3N.
Đáp án đúng là: A
Công thức của nhôm nitrua là: AlN.
Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là axit?
H2SO4.
NaCl.
CH3COONa.
KOH.
Đáp án đúng là: A
Theo A-rê-ni-ut, axit là chất phân li ra H+
H2SO4 → 2H+ + SO42-
Chất nào sau đây là muối axit?
Al(OH)3.
BaSO4.
Ca(HCO3)2.
NaCl.
Đáp án đúng là: C
Muối axit là muối mà hidro trong gốc axit vẫn còn khả năng phân li ra H+
Ca(HCO3)2 → Ca2+ + 2HCO3-
HCO3- → H+ + CO32-
Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
phân tử nitơ có một liên kết cộng hóa trị không cực.
nguyên tố nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA.
phân tử nitơ có liên kết ba bền.
nguyên tố nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
Đáp án đúng là: C.
Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do phân tử nitơ có liên kết ba bền.
Dung dịch X có pH = 3. Dung dịch X có môi trường
trung tính.
kiềm.
không xác định được.
axit.
Đáp án đúng là: D.
Dung dịch X có pH = 3 < 7 nên dung dịch X có môi trường axit.
Cho dung dịch KOH dư vào 50 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thu được V lít khí NH3 thoát ra (đktc). Giá trị của V là
2,24.
3,36
1,12
4,48
Đáp án đúng là: A
n(NH4)2SO4= 0,05 mol
(NH4)2SO4+2KOH→K2SO4+2NH3+2H2O0,05 0,1 mol
Vậy V = 0,1.22,4 = 2,24 lit.
Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?
Al(OH)3.
Fe(OH)3.
Mg(OH)2.
Ca(OH)2.
Đáp án đúng là: A
Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
Phương trình ion thu gọn H+ + OH-→ H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào sau đây?
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3.
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
2HNO3 + CaO → Ca(NO3)2 + H2O.
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
Đáp án đúng là: D
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
Có phương trình ion thu gọn H+ + OH-→ H2O
Muối nào sau đây khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
NH4NO3.
NH4NO2.
NaCl.
NH4Cl.
Đáp án đúng là: D
NH4Cl → NH3 + HCl
Để điều chế 6 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 40% thì thể tích khí N2 (lít)
7,5
15,0
16,5
24,0.
Đáp án đúng là: A
N2+3H2⇄to,p,xt2NH33 6
Do hiệu suất 40% nên:
VN2(thực tế)=100.VN240=100.340=7,5 lit
Dãy các chất nào sau đây đều là chất điện li?
H2SO4, MgCl2, NaOH.
CO2, C2H5OH, NaOH.
C2H5OH, H2SO4, MgCl2.
C12H22O11, H2SO4, CO2.
Đáp án đúng là: A
Dãy các chất đều là chất điện li là: H2SO4, MgCl2, NaOH.
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
những ion nào tồn tại trong dung dịch.
bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
Đáp án đúng là: B
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
a. Viết phương trình điện li các chất sau trong dung dịch: HNO3, Na2SO4.
b. Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng sau:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl.
a. Phương trình điện li các chất sau trong dung dịch: HNO3, Na2SO4.
HNO3 → H+ + NO3-
Na2SO4 → 2Na+ +SO42-
b. Phương trình ion rút gọn: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓
a. Trộn 400 ml dung dịch HCl 0,1M với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Tính pH của dung dịch thu được.
b. Nhiệt phân hoàn toàn m gam muối NH4HCO3, thu được 6,72 lít khí X chứa nguyên tử nitơ (đktc). Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và xác định giá trị của m.
a. Có nHCl = 0,04 mol, nNaOH = 0,02 mol
H++OH−→H2O0,02 0,02 mol
Suy ra nH+(dư) = 0,04 – 0,02 = 0,02 mol
Suy ra [H+] = 0,020,4+0,1 = 0,04
Vậy pH = -log(0,04) ≈1,40
b. Phương trình phản ứng:
NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O
Số mol của NH3 là: nNH3=6,7222,4 = 0,3mol
NH4HCO3→ NH3+ CO2+ H2O0,3 0,3 mol
Theo phương trình phản ứng ta có: = 0,3 mol
Vậy = 0,3.79 = 23,7 gam.
a. Một dung dịch chứa hai loại cation Fe2+ (0,2 mol) và Cu2+ (0,4 mol) cùng hai loại anion Cl- (x mol) và SO42- (y mol). Khi cô cạn dung dịch thu được 89,4 gam chất rắn khan. Tìm giá trị x và y.
b. Vì sao trong công nghiệp luyện kim, trước khi hàn, người ta thường hay sử dụng muối amoni clorua để làm sạch bề mặt kim loại?
a. Bảo toàn điện tích: 0,2.2 + 0,4.2 = x.1 + 2.y hay x + 2y = 1,2 (1)
Bảo toàn khối lượng: mmuối = mion dương + mion âm
Hay 89,4 = 0,2.56 + 0,4.64 + 35,5x + 96y suy ra 35,5x + 96y = 52,6 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,4, y = 0,4
b. Trong công nghiệp luyện kim, trước khi hàn, người ta thường hay sử dụng muối amoni clorua để làm sạch bề mặt kim loại vì nó dễ bị phân huỷ bởi nhiệt tạo HCl (hoà tan gỉ kim loại) và NH3 (khử các oxit kim loại)
Phương trình phản ứng: NH4Cl → NH3 + HCl








