Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 4)
Đề thi

Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1168 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là axit theo thuyết Areniut?

NaOH.

NaHCO3.

Al(NO3)3.

HNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo thuyết A-rê-ni-ut:Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào là hiđroxit lưỡng tính?

NaOH.

Al(OH)3.

Fe(OH)3.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.

Al(OH)3⇄ Al3+ + 3OH-

Al(OH)3 AlO2- + H+ + H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là muối axit?

CuSO4.

Na2CO3.

NaH2PO4.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+.

Vậy NaH2PO4 là muối axit.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

pH = -lg[H+][H+] giảm thì pH tăng, độ axit giảm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo kết tủa?

NaCl.

Ca(HCO3)2.

KCl.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Ca(HCO3)2+ Ba(OH)2BaCO3 ↓ + CaCO3 ↓ +2H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với HCl dư tạo ra chất khí?

Ba(OH)2.

Na2CO3.

K2SO4.

Ca(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không dẫn được điện?

Dung dịch NaCl.

Nước cất.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các dung dịch NaCl, NaOH, HCl đều dẫn điện.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp dùng để điều chế N2 trong phòng thí nghiệm?

Nhiệt phân muối amoni nitrit.

Phân hủy amoniac bằng tia lửa điện

Cho Zn tác dụng với HNO3 rất loãng

Đốt cháy NH3 trong oxi dư rồi ngưng tụ nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NH4NO2 →t0 N2  + 2H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào là chất điện li?

NaOH.

Glixerol.

Đường glucozơ.

Ancol etylic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

NaOH là chất điện li. Phương trình điện li:

NaOH → Na+ + OH-

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxit nitơ có CTPT dạng NxOy trong đó nitơ chiếm 30,43% về khối lượng. Oxit đó có công thức là

NO

N2O

NO2

N2O5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nitơ chiếm 30,43% về khối lượng:

14.x14.x+16.y.100%=30,43%

 

Lập giá trị x = 1; y = 2 thỏa mãn.

Oxit là NO2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

[H+] = 0,10M.

[H+] < [NO3-].

[H+] > [NO3-].

[H+] < 0,10M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

HNO3H++ NO3-

[H+] = [NO3-] = 0,10M

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2

HNO3, NaCl, và Na2SO4.

NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2.

HNO3, Ca(OH)2 và KNO3.

HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Ba(HCO3)2+ 2HNO3 Ba(NO3)2 + 2H2O + 2CO2

Ba(HCO3)2+ Ca(OH)2 →BaCO3 + CaCO3 +2H2O

Ba(HCO3)2+ Na2SO4 →BaSO4 + 2NaHCO3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO3, Na2SO4, Ba(OH)2, NaHSO4. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba(HCO3)2+ 2HNO3 Ba(NO3)2 + 2H2O + 2CO2

Ba(HCO3)2 + Na2SO4 BaSO4+ 2NaHCO3

Ba(HCO3)2+ Ba(OH)2 2BaCO3 +2H2O

Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch của một bazơ ở 25oC có

[H+] = 1,0.10-7M.

[H+] < 1,0.10-7M.

[H+] > 1,0.10-7M.

[H+].[OH-] > 1,0.10-14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch bazơ: [H+] < 1,0.10-7M.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 lít N2 và 7 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 8,2 lít (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là

50%

30%

20%

40%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

               N2+3H2⇄ 2NH3

 Bài  ra:  2     7     (lít)

Ở cùng điều kiện thì tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol

Xét tỉ lệ: 21<72 Hiệu suất tính theo N2

Đặt thể tích N2 phản ứng là x lít

N2+3H2⇄ 2NH3

Phản ứng:    x        3x                2x

Dư:             2-x    7-3x           

Sau phản ứng thu được N2 dư, H2 dư, NH3.

Tổng thể tích khí thu được là

Vkhí  = 7 - 3x + 2 – x + 2x = 8,2 lít

x = 0,4 lít

H% =  0,42.100%=20%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hoá học nào sau đây chứng tỏ amoniac là một chất khử mạnh?

NH3 + HCl → NH4Cl.

2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4

2NH3 + 3CuO →toN2 + 3Cu + 3H2O.

3NH3 + 3H2O + AlCl3 Al(OH)3↓ + 3NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2N−3H3 + 3CuO →toN02+ 3Cu + 3H2O.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước có pH = 3,82 thì nồng độ mol /l của ion H+ trong đó là

[H+] = 1,0.10-3M.

[H+] = 1,0.10-4M.

[H+] > 1,0.10-4M.

[H+] < 1,0.10-4M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

[H+] = 1,0.10-pH

[H+] = 1,0.10-3,82 = 1,51.10-4M.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây tồn tại trong cùng một dung dịch?

NaOH và MgSO4.

NaCl và Al(NO3)3.

K2CO3 và HNO3.

NH4Cl và NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

NaCl, Al(NO3)3 không phản ứng với nhau do không thỏa mãn điều kiện phản ứng trao đổi (tạo chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện li yếu) nên cùng tồn tại trong cùng một dung dịch.         

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về nitơ và hợp chất của nitơ

    (1) Trong thiên nhiên, khí NO được tạo thành khi có sấm sét.

    (2) N2 lỏng dùng để bảo quản mẫu máu và các mẫu sinh học khác.

    (3) N2O là chất khí không màu, mùi dễ chịu, gây cười.

    (4) NH3 lỏng dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.

    (5) Muối NH4HCO3 được sử dụng làm xốp bánh.

    Số phát biểu đúng?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả các phát biểu đều đúng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

NaCl.

H2S.

HClO.

Giấm ăn CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.

NaCl là chất điện li mạnh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit HNO2 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

[H+] = 0,10M.

[H+] < [NO2-].

[H+] > [NO2-].

[H+] < 0,10M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

HNO2 là chất điện li yếu.

HNO2 ⇄ H++ NO2-

[H+] < 0,10M.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hoá học nào sau đây chứng tỏ amoniac là một bazơ?

8NH3 + 3Cl2 →toN2 + 6NH4Cl.

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

2NH3 + 3CuO →toN2 + 3Cu + 3H2O.

4NH3 + 3O2 →to2N2 + 6H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Amoniac là một bazơ khi tác dụng với axit

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

NaCl.

NaOH.

HCl.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

H2S là axit yếu, là chất điện li yếu.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành thí nghiệm cho từ từ dung dịch chứa 2 gam Ca(NO3)2 vào một dung dịch chứa 2 gam Na2CO3. Sau khoảng 5 phút tiếp tục nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng dư vào, hiện tượng quan sát được là

Kết tủa trắng và khí bay ra.

Có khí bay ra và có kết tủa trắng.

Chỉ có kết tủa trắng.

Chỉ có khí bay ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ca(NO3)2 + Na2CO3CaCO3+ 2NaNO3

nNa2CO3>nCaNO32⇒ nNa2CO3 

Na2CO3+ 2HCl2NaCl + H2O + CO2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành.

Chất kết tủa

Chất điện li yếu.

Chất khí

Chất kết tủa hoặc chất khí hoặc chất điện li yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp lại với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: chất kết tủa, chất bay hơi và chất điện li yếu.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (x mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol), và SO42- (0,075 mol). Giá trị của x là?

0,15.

0,075.

0,1.

0,05.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:

2.nMg2+ nK+ = nNO3−+  2.nSO42−⇔2x+0,15=0,1+2.0,075

 

x= 0,05 (mol)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp ion cùng tồn tại trong một dung dịch là?

NH4+, NO3-.

Ag+ , Cl-

H+ , OH-

H+ , HCO3-

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NH4+, NO3không phản ứng với nhau.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch A chứa KOH 0,06M và NaOH 0,04M. Giá trị pH của dung dịch A là?

1

2

13

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

[OH-] = 0,1M [H+] = 10−140,1 = 10-13M

pH = -lg[H+]= -lg[10-13]=13.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HCl 0,1 M. Nồng độ H+  và OH-  trong dung dịch là ?

10-1 và 1013

10-1 và 10-13

10-13 và 10-1

1 và 13

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HCl H+ + OH-

[H+] = 0,1 M

[ OH-] = 10−140,1 = 10-13M.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:

Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biếtbản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có pH = 9. Cho biết màu của phenolphtalein trong dung dịch này.

Màu cam.

Màu đỏ

Màu hồng.

Không màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

pH = 9 Môi trường bazơ.

Màu của phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 200 ml dd HCl 0,005 M với 100 ml NaOH 0,01 M và KOH 0,03 M được 300 ml dung dịch. Giá trị pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn là?

12

13

1

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nH+=0,001 mol; nOH−=0,004 mol;

H2O ⇄H+ + OH− 

Vậy OH- dư 0,003 mol

[OH]- sau trộn = 0,0030,3=0,01M

Vậy pH của dung dịch sau trộn: pH = 14 + log[OH-] = 12.

33. Tự luận
1 điểm

Lựa chọn câu trả lời điền vào dấu 3 chấm.

Khi nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch nước chanh có giá trị pH khoảng 2,4 thì quỳ chuyển màu . . . , nếu nhúng mẩu giấy quỳ vào dung dịch amoniac có giá trị pH = 9,8 thì quỳ chuyển màu . . .

Xem đáp án

Khi nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch nước chanh có giá trị pH khoảng 2,4 thì quỳ chuyển màu đỏ, nếu nhúng mẩu giấy quỳ vào dung dịch amoniac có giá trị pH = 9,8 thì quỳ chuyển màu xanh

34. Tự luận
1 điểm

Cho các phản ứng sau

(1) HCl + NaOH →

(2) Ba(OH)2 + H2SO4

(3)  CaO + HCl →

(4) HNO3 + Ca(OH)2

Trong các phản ứng trên có . . . phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn.

Xem đáp án

Trong các phản ứng trên có 2 phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là (1) và (4).

Phương trình ion rút gọn: H+ + OH- → H2O

35. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hóa học FeS + 2X ® FeCl2 + H2S. Chất X trong phản ứng là . . .

Xem đáp án

FeS + 2HCl® FeCl2 + H2S

X là HCl

36. Tự luận
1 điểm

                                  Nếu em là axit

                                  Anh sẽ là bazơ

                                  Hai ta trung hòa lại

                                  Được pH bằng bảy

    Vậy khi trộn 400 ml dung dịch em axit có nồng độ H+  là 0,1 M với V ml dung dịch anh bazơ có nồng độ OH- là 0,4 thì giá trị của V là . . .

Xem đáp án

nH+=0,04 molH++OH−→H2O0,04→0,04                 mol⇒VOH−=nOH−CM=0,1(l)=100(ml)

37. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch NaOH dư vào 150 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ. Sau phản ứng hoàn toàn thu được . . . lít khí thoát ra ở đktc.

Xem đáp án

nNH42SO4=0,15(mol)

2NaOH + (NH4)2SO4Na2SO4 + 2NH3 +2H2O

NaOH dư nNH3= 0,3 (mol)

⇒VNH3=6,72(l).

38. Tự luận
1 điểm

Dung dịch A chứa các ion: Fe2+ (0,05 mol), Al3+ (0,1 mol), Cl- (. . .mol), SO42- (. . . mol). Cô cạn dung dịch A thu được 23,45 g muối khan

Xem đáp án

Gọi số molCl-SO42- lần lượt là x và y

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

56.0,05 + 0,1.27 + x. 35,5 + y. 96 = 23,45

35,5.x + 96.y = 17,95 (1)

Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:

2.nFe2+ 3.nAl3+ = nCl−+  2.nSO42−⇒2.0,05+3.0,1=x+2.y    (2)

 

Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được:

x= 0,1; y = 0,15

39. Tự luận
1 điểm

Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dd Na2CO3 1M thu được . . . lít khí (ở đktc).  

Xem đáp án

nH+=2.nHCl+2.nH2SO4=0,4molnCO32−=0,3mol

Cho từ từ H+ vào CO32- nên thứ tự phản ứng như sau:

H+ + CO32- HCO3-

0,30,3      0,3        mol

H+ + HCO3-  H2O + CO2

0,1 0,1          →       0,1        mol

V = 0,1.22,4 = 2,24 lít

40. Tự luận
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,05 mol CaCl2; 0,03 mol KHCO3 ; 0,05 mol NaHCO3; 0,04 mol K2O; 0,03 mol Ba(NO3)2 vào 437,57 gam H2O, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được . . .gam kết tủa và . . .gam dung dịch Y.

Xem đáp án

K2O + H2O 2KOH

0,04                  0,08              mol

OH-+  HCO3- CO32-+ H2O

0,08  0,08            0,08               mol

Ba2++ CO32-  BaCO3

0,03      0,03          0,03

Ca2++  CO32- CaCO3

0,05      0,05          0,05

mkết tủa = 0,03.197 + 0,05.100 = 10,91g

 mdung dich Z =  mX+ mH2O− mket tua

= (0,05.111+ 0,03.100+0,05.84+0,04.94 +0,03.261)+ 437,57- 10,91= 451 gam