Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 3)
23 câu hỏi
Chất điện li là chất khi tan trong nước
phân li hòan toàn thành ion.
phân li một phần ra ion.
tạo dung dịch dẫn điện tốt.
phân li ra ion.
Đáp án đúng là: D
Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li ra ion
Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
phân tử nitơ có liên kết ba khá bền.
nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
phân tử nitơ không phân cực
Đáp án đúng là: B
Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học là do phân tử nitơ có liên kết ba khá bền
Cho phản ứng: Cu + HNO3loãng →t0Cu(NO3)2 + NO + H2O. Tổng hệ số các chất (số nguyên tối giản nhất) trong phương trình trên là
16
10
20
12
Đáp án đúng là: C
3Cu + 8HNO3loãng →t03Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tổng hệ số các chất: 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20.
Số oxi hóa của N trong phân tử HNO3 là
+3.
+5
-5.
+4.
Đáp án đúng là: B
Gọi số oxi hóa của N trong HNO3 là x
→ 1 + x + (+2).3 = 0 → x = +5.
Cho dãy các chất: (NH4)2SO4, NaCl, ZnCl2, FeCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
3
4
2
1
Đáp án đúng là: C
(NH4)2SO4 và FeCl3 tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa.
Loại NaCl vì không phản ứng với Ba(OH)2.
Loại ZnCl2 do tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan do kiềm dư.
Kim loại nào sau đây bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội?
Cu
Al
Zn
Pb
Đáp án đúng là: B
Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong axit HNO3 đặc, nguội.
Một dung dịch có nồng độ [H+] = 3,0. 10-12 M. Dung dịch có môi trường
trung tính.
bazơ.
lưỡng tính.
axit.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch có [H+] = 3,0.10-12 M < 10-7 M
→ Dung dịch có môi trường bazơ.
Dung dịch X có pH = 9, dung dịch Y có pH = 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?
X có tính bazơ yếu hơn Y.
Tính bazơ của X bằng Y.
X có tính bazơ mạnh hơn Y.
X có tính axit yếu hơn Y.
Đáp án đúng là: A
pHX < pHY → X có tính bazơ yếu hơn Y.
Khi cho giấy quỳ tím ẩm vào bình chứa khí amoniac thì giấy quỳ
chuyển sang màu đỏ.
mất màu.
chuyển sang màu xanh.
không chuyển màu.
Đáp án đúng là: C
Khi cho giấy quỳ tím ẩm vào bình chứa khí amoniac thì giấy quỳ chuyển sang màu xanh.
Theo thuyết Areniut, chất nào sau đây là bazơ?
NaOH.
H2SO4.
HCl.
Na2SO4.
Đáp án đúng là: A
Theo Areniut, bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra OH-.
NaOH là bazơ.
NaOH → Na+ + OH-.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
HCl.
NaCl.
HF.
KOH.
Đáp án đúng là: C
HF là axit yếu, là chất điện li yếu.
HNO3 chỉ thể hiện tính axit khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
CaCO3, Fe(OH)3, FeO.
CuO, NaOH, FeCO3.
KOH, FeS, Cu(OH)2.
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3.
Đáp án đúng là: D
HNO3 chỉ thể hiện tính axit khi tác dụng với Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3.
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O, biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào sau đây?
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.
3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O.
H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O.
Đáp án đúng là: D
Phương trình H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O có phương trình ion thu gọn là:
H+ + OH- → H2O
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là
Ag, NO2, O2.
Ag2O, NO, O2.
Ag2O, NO2, O2.
Ag, NO, O2.
Đáp án đúng là: A
AgNO3→t0Ag+NO2+12O2
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để
tổng hợp amoniac.
làm môi trường trơ.
tổng hợp phân đạm.
sản xuất axit nitric.
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp, phần lớn nitơ dùng để sản xuất ra amoniac, từ đó sản xuất phân đạm, axit nitric…
Muối axit là muối
tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh .
tạo bởi axit yếu và bazơ yếu.
mà anion gốc axit không còn nguyên tử hiđro có khả năng phân li ra ion H+.
mà anion gốc axit vẫn còn nguyên tử hiđro có khả năng phân li ra ion H+.
Đáp án đúng là: D
Muối axit là muối mà anion gốc axit còn nguyên tử hidro có khả năng phân li ra ion H+
Phương trình ion thu gọn cho biết
những ion nào tồn tại trong dung dịch.
nồng độ những ion nào trong dung dịch là lớn nhất.
không tồn tại phân tử trong dung dịch chất điện li.
bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Đáp án đúng là: D
Phương trình ion thu gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện ly.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm như sau:

Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính bazơ của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính bazơ của NH3.
tính khử của NH3.
tính tan nhiều trong nước của NH3.
Đáp án đúng là: B
Thí nghiệm chứng minh tính tan nhiều trong nước và tính bazơ của NH3
Amoni nitrat có công thức hóa học là
NH4NO3.
(NH4)2NO2.
(NH4)2NO3.
NH4NO2.
Đáp án đúng là: A
Amoni nitrat có công thức hóa học là NH4NO3
Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
N2 + 6Li →to2Li3N.
N2 + O2 →to2NO.
N2 + 3Mg →toMg3N2.
N2 + 3H2 ⇄ 2NH3.
Đáp án đúng là: B
Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng với oxi
N2 + O2 →to2NO
Trong phản ứng này, số oxi hóa của nitơ tăng từ 0 lên +2.
Nhóm ion nào sau đây tồn tại trong cùng một dung dịch?
Ca2+, Cl-, Na+, CO32-.
Na+, OH-, HCO3-, Mg2+.
Al3+, SO42-, Cl-, Ba2+.
K+, Ba2+, OH-, Cl-.
Đáp án đúng là: D
Nhóm các ion tồn tại trong cùng một dung dịch là K+, Ba2+, OH-, Cl-.
Một dung dịch X chứa 0,1 mol Na+, x mol Ca2+ và 0,5 mol Cl-. Tính khối lượng rắn khan thu được sau khi cô cạn cẩn thận dung dịch X.
Bảo toàn điện tích:
nNa++2nCa2+=nCl−→nCa2+=0,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
mrắn = 0,1.23 + 0,2.40 + 0,5.35,5 = 28,05 gam
Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp hai kim loại gồm Fe và Cu vào dumg dịch HNO3 loãng, thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch muối Y.
a. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu?
b. Nhiệt phân hoàn toàn lượng muối Y ở trên trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hoàn toàn Z vào nước để được 6 lít dung dịch T. Tính pH của dung dịch T?
a)
3Cu+8HNO3→3Cu(NO3)2+2NO+4H2O
Fe+4HNO3→Fe(NO3)3+NO+2H2O
Gọi số mol Cu, Fe lần lượt là x, y
→ mhh = 64x + 56y = 15,2 gam
Ta có: nNO=4,4822,4=0,2=23nCu+nFe=23x+y
Giải được x = 0,15; y = 0,1
→ mCu = 0,15.64 = 9,6 gam
→%mCu=9,615,2.100%=63,16%
→ %mFe = 36,84%
b)Cu(NO3)2→t0CuO+2NO2+12O2 0,15 0,3 0,075 mol
2Fe(NO3)3→t0Fe2O3+6NO2+32O2 0,1 0,3 0,075 mol
2NO2+12O2+H2O→2HNO30,6 0,15 0,6 mol
→ CM(T) = 0,1M → pH = 1








