Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 2)
Đề thi

Bộ 8 Đề kiểm tra Hóa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1165 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là muối axit?

KNO₃.

NaHSO₄.

Na₂CO₃

KClO₃.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NaHSO4 là muối axit (muối mà gốc axit vẫn còn H có khả năng phân li ra H+).

NaHSO4 → Na+ + HSO4-

HSO4- → H+ + SO42-

Chú ý: Một cách gần đúng, coi HSO4- phân li hoàn toàn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phát biểu sau về N₂

a) Trong phòng thí nghiệm khí N₂ được thu bằng phương pháp đẩy nước.

b) Phân tử N₂ có liên kết 3 rất bền.

c) N₂ không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

d) Ở điều kiện thường, N₂ khá trơ về mặt hóa học.

e) N₂ có nhiệt độ hóa lỏng thấp hơn O₂.

Số phát biểu đúng

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cả 5 phát biểu đều đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là nitơ lỏng.

 

Hình bên là nitơ lỏng. Ứng dụng của nitơ lỏng là  (ảnh 1)

Ứng dụng của nitơ lỏng là

bảo quản máu

tổng hợp khí amoniac.

sản xuất phân đạm.

tổng hợp axit nitric.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ứng dụng của nitơ lỏng là bảo quản máu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: Al(OH)₃, NaHCO₃, (NH₄)₂CO₃, NH₄Cl, CaCO₃, K₂SO₄.  Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Những chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là Al(OH)3, NaHCO3, (NH4)2CO3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

100 mL dung dịch Ba(OH)₂ nồng độ 0,05M có pH bằng

13.

2,3.

2

11,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

pH = 14 + log(0,05. 2) = 13

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 25⁰C, tích số ion nước có giá trị bằng?

10⁷.

10⁻⁷.

10¹⁴.

10⁻¹⁴.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ở 250C, tích số ion nước có giá trị bằng 10-14.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,005 mol muối NH₄Cl vào 100 mL dung dịch chứa NaOH và Ba(OH)₂ có pH = 13 và đun sôi dung dịch, sau đó làm nguội và thêm vào một ít quỳ tím, dung dịch thu được có

màu hồng.

không màu.

màu xanh.

màu tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

pH = 13 → [OH-] = 0,1M

→nOH−=0,1.0,1=0,01  mol

NH4++OH−→NH3+H2O0,005     0,01

→ OH- còn dư → quỳ tím chuyển sang màu xanh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về khí amoniac KHÔNG đúng?

Là khí không màu.

Nhẹ hơn không khí.

Có mùi khai và xốc.

Ít tan trong nước

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí amoniac tan nhiều trong nước.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ là nguyên tố thuộc chu kì II, nhóm VA trong bảng HTTH.  Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử N là

2s²2p³.

2s²2p⁴.

2s²2p⁵.

2s²2p⁶.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của nitơ là 1s22s22p3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nitơ tác dụng với khí oxi (tia lửa điện) sinh ra khí không màu là

N₂O.

NO₂

N₂O₄.

NO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

N2+O2→tia  lua  dien2NO

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường.  Khi cho axit nitric tác dụng với kim loại sinh ra khí X là một trong những nguyên nhân gây ra mưa axit.  Khí X là

N₂.

NO₂.

NH₃.

N₂O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khí X là NO2. Khí NO2 là một trong các nguyên nhân gây nên ô nhiễm không khí.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí NH₃ được điều chế bằng cách

Đun nóng muối NH₄Cl với Ca(OH)₂

Đun nóng hỗn hợp khí N₂ và H₂.

Cho kim loại Al tác dụng với HNO₃ đặc.

Nhiệt phân muối NH₄Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách đun nóng muối amoni với dung dịch bazơ.

2NH4Cl + Ca(OH)2 →to 2NH3↑ + CaCl2 + 2H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào tháng 8 năm 2020, hai vụ nổ xảy ra tại bến cảng của thành phố Beirut, thủ đô Liban gây ra rất nhiều thiệt hại. Nguyên nhân của vụ nổ là 2750 tấn phân bón amoni nitrat, bị tịch thu từ con tàu bỏ hoang MV Rhosus và được cất giữ tại cảng suốt sáu năm mà không có biện pháp phòng ngừa nào. Công thức amoni nitrat là

Vào tháng 8 năm 2020, hai vụ nổ xảy ra tại bến cảng của thành phố Beirut, (ảnh 1)

NH₄NO₂.

NH₄Cl.

NH₄NO₃.

(NH₄)₂CO₃.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức của amoni nitrat là NH4NO3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây đúng?

KNO₃ → K²⁺ + NO₃²⁻

K₃PO4 → 3K+ + PO₄³⁻

HClO → H⁺ + ClO⁻

NaF Na⁺ + F⁻

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình điện ly đúng là K3PO4→3K++PO43−

A sai, sửa lại: KNO3 → K+ + NO3-

C sai, vì HClO là chất điện li yếu.

D sai, vì NaF là chất điện li mạnh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dãy các chất sau: NaHCO₃, K₂HPO₄, NaHSO₄,Ca(HSO₃)₂, Na₂SO₃.  Số chất là muối axit bằng?

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn hiđro có thể phân li ra H+.

Các chất là muối axit là: NaHCO3, K2HPO4, NaHSO4, Ca(HSO3)2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit nitric khi có ánh sáng bị phân hủy một phần giải phóng khí

N₂.

NH₃.

NO₂.

NO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2HNO3→asH2O+2NO2+12O2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số pH bình thường của dạ dày là từ 1,6 đến 2,4. Môi trường trong dạ dày là môi trường gì?

Axit.

Bazơ.

Trung tính.

Không xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Môi trường axit có pH < 7.

Môi trường trong dạ dày là môi trường axit

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng axit nitric dư để hòa tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg, Fe (tỉ lệ mol 1:1), thu được dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) và V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và N₂O).  Tỉ khối của X đối với H₂ bằng 16,4.  Giá trị của V là  

2,80.

5,60.

2,24.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 24nMg + 56nFe = 16

Mà nMg = nFe

→ nMg = nFe = 0,2 mol

Gọi số mol khí NO và N2O lần lượt là x và y→3x+8y=0,2.2+0,2.330x+44yx+y=16,4.2→x=0,2y=0,05

 

→ V = 5,6 lít

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?

Mg(OH)₂.

Ba(OH)₂.

KOH.

Zn(OH)₂.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(NO₃)₂ tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch Na₂SO₄ 0,5 M.  Khối lượng kết tủa thu được bằng

23,3 gam.

17,475 gam.

7,77 gam.

11,65 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaNO3

Theo phương trình: nBaSO4=nNa2SO4=0,05  mol

→mBaSO4=11,65g

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 25ml dung dịch (NH₄)₂SO₄ 1 M tác dụng với lượng dư NaOH.  Thể tích khí NH₃ (đktc) thu được bằng

0,56 lit.

1,12 lit.

2,24 lit.

5,6 lit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH3 + Na2SO4 + 2H2O

Theo phương trình: nNH3=2n(NH4)2SO4=0,05  mol

→VNH3=1,12lít

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: Ba(HCO₃)₂, FeCl₃, CuCl₂, AlCl₃, Mg(NO₃)₂. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là

5

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các chất phản ứng sinh ra kết tủa là: Ba(HCO3)2 FeCl3, CuCl2, Mg(NO3)2.

Loại AlCl3 vì:

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH dư → NaAlO2 + 2H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từng chất: Fe, CuO, Cu(OH)₂, Fe(OH)₃, Fe₃O₄, Fe₂O₃, Fe(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃, CuS, Fe₂(SO₄)₃, FeCO₃ lần lượt phản ứng với dung dịch HNO₃ đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất phản ứng với HNO3 đặc, nóng xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là: Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2, CuS, FeCO3

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phản ứng dưới đây:

a) NH₃ + H₂O + NaHCO₃.

b) NaHCO₃ + NaOH.

c) KHCO₃ + NH₄HSO₄.

d) Ca(HCO₃)₂ + Ca(OH)₂.

e) NaHCO₃ + Ba(OH)₂

 Số phản ứng có phương trình ion thu gọn HCO₃⁻ + OH⁻ → H₂O + CO₃²⁻ là

2

1

0

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phản ứng có phương trình ion thu gọn HCO₃⁻ + OH⁻ → H₂O + CO₃²⁻ là: (b)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ mol/L, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất?

C₆H₁₂O₆ (glucozơ).

Na₂SO₄.

NH₃ .

K₃PO₄.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Loại A vì glucozơ là dung dịch không điện li.

Loại C vì NH3 dẫn điện kém.

Xét 2 chất điện li mạnh: Na2SO4 và K3PO4, do có cùng nồng độ mol nên dung dịch nào phân li ra nhiều ion hơn sẽ dẫn điện tốt hơn.

Vậy dung dịch K3PO4 dẫn điện tốt nhất.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

NaF.

CH₃COOH.

C₂H₅OH.

HClO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NaF là chất điện ly mạnh.

NaF → Na+ + F-.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phản ứng dưới đây

a) 4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O (t⁰ cao, xúc tác Pt)

b) NH₃ + HCl → NH₄Cl

c) 8NH₃ + 3Cl₂ → N₂ + 6NH₄Cl

d) 4NH₃ + 3O₂ → 2N₂ + 6H₂O (t⁰)

Số phản ứng mà NH₃ KHÔNG thể hiện tính khử là

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phản ứng mà NH3 không thể hiện tính khử là: (b)

Do ở phản ứng này, số oxi hóa của N không thay đổi sau phản ứng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 35,2 gam Fe₂O₃ vào dd HNO₃ loãng, dư thu được m gam muối nitrat. Giá trị của m là

53,24.

39,6.

106,48.

79,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe(NO3)3=2nFe2O3=0,44  mol

→ m = 106,48 gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ mô tả thí nghiệm sau chứng minh Hình vẽ mô tả thí nghiệm sau chứng minh  (ảnh 1)

tính tan nhiều trong nước của HCl.

tính bazơ và tan nhiều trong nước của NH₃.

tính tan kém trong nước của NH₃.

tính axit của HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch phun lên thành tia màu hồng, chứng tỏ dung dịch X có môi trường bazơ.

Thí nghiệm chứng minh tính bazơ và tan nhiều trong nước của NH3.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) FeS + 2HCl → FeCl₂ + H₂S;

(b) Na₂S + 2HCl → 2NaCl + H₂S;

(c) 2AlCl₃ + 3Na₂S + 6H₂O → 2Al(OH)₃ + 3H₂S + 6NaCl;

(d) KHSO₄ + KHS → K₂SO₄ + H₂S;

(e) BaS + H₂SO₄ (loãng) → BaSO₄ + H₂S.  

Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S²⁻ + 2H⁺ → H₂S là           

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng có phương trình ion rút gọn S²⁻ + 2H⁺ → H₂S là: (b).