Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Địa lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
80 câu hỏi
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí dân cư là
nông nghiệp, du lịch.
khí hậu học, địa chất.
môi trường, tài nguyên.
dân đô học, đô thị học.
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí các ngành kinh tế là
nông nghiệp, du lịch.
khí hậu học, địa chất.
môi trường, tài nguyên.
dân đô học, đô thị học.
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến thành phần tự nhiên là
nông nghiệp, du lịch.
khí hậu học, địa chất.
môi trường, tài nguyên.
dân đô học, đô thị học.
Phương pháp khoanh vùng (vùng phân bố) cho biết
diện tích phân bố của đối tượng riêng lẻ.
cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.
số lượng của đối tượng riêng lẻ.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thường được dùng để thể hiện đặc điểm nào sau đây của hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ?
Tốc độ phát triển.
Giá trị tổng cộng.
Cơ cấu giá trị.
Động lực phát triển.
Bản đồ số được cài đặt trên
các công cụ nội trợ.
các tòa nhà cao cấp.
các thiết bị ghi âm.
các thiết bị điện tử.
Ranh giới giữa vỏ Trái Đất và manti được gọi là
mặt Mô-hô.
tầng đối lưu.
khí quyển.
tầng badan.
Vỏ Trái Đất ở đại dương có độ dày là
30km.
90km.
70km.
50km.
Nền của các lục địa được cấu tạo chủ yếu bởi tầng đá nào sau đây?
Trầm tích.
Granit.
Biến chất.
Badan.
Địa điểm không thay đổi vị trí khi Trái Đất tự quay quanh trục là
Xích đạo.
hai cực.
Chí tuyến.
vòng cực.
Trục tưởng tượng của Trái Đất hợp với mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất một góc
90°.
70°.
66°33’.
23°27'.
Khu vực chuyển động với vận tốc lớn nhất khi Trái Đất tự quay là
vòng cực.
chí tuyến.
cực Bắc.
xích đạo.
Thuyết kiến tạo mảng xuất hiện khi các nhà khoa học nhận thấy hình thái các bờ nào sau đây có thể khớp nhau?
Bờ phía đông của Bắc Mỹ và bờ phía tây của châu Phi.
Bờ phía đông của Nam Mỹ và bờ phía tây của châu Phi.
Bờ phía đông của Nam Mỹ và bờ phía tây của châu Á.
Bờ phía đông của châu Âu và bờ phía tây của châu Phi.
Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
ngang ở vùng đá cứng.
ngang ở vùng đá mềm.
đứng ở vùng đá mềm.
đứng ở vùng đá cứng.
Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?
Lục địa nâng lên, hạ xuống.
Các lớp đá mềm bị uốn nếp.
Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.
Động đất, núi lửa hoạt động.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
tầng khí đối lưu.
ở thềm lục địa.
lớp man ti trên.
Địa hình nào sau đây do nước chảy tràn trên mặt tạo nên?
Các rãnh nông.
Khe rãnh xói mòn.
Thung lũng sông.
Thung lũng suối.
Địa hình nào sau đây do dòng chảy tạm thời tạo nên?
Các rãnh nông.
Khe rãnh xói mòn.
Thung lũng sông.
Thung lũng suối.
Địa lí có những đóng góp giá trị cho
mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và an ninh quốc phòng.
tất cả các lĩnh vực công nghiệp, văn hóa và khám phá vũ trụ.
hoạt động dịch vụ, du lịch, giáo dục học và hội nhập quốc tế.
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí tổng hợp là
nông nghiệp, du lịch.
khí hậu học, địa chất.
quy hoạch, GIS.
dân đô, đô thị học.
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
bản đồ - biểu đồ.
chấm điểm.
đường chuyển động.
kí hiệu.
Để khai thác tốt từng nội dung, chúng ta cần tìm hiểu
hệ thống kí hiệu bản đồ, tỉ lệ bản đồ; xác định vĩ độ, kinh độ và phương hướng.
hệ thống kí hiệu bản đồ, các lược đồ; xác định vĩ độ, kinh độ và phương hướng.
hệ thống kí hiệu bản đồ, tỉ lệ bản đồ; xác định vĩ độ, kinh độ và loại kích thước.
hệ thống kí hiệu bản đồ, lược đồ, sơ đồ, phương pháp biểu hiện, phương hướng.
Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá trầm tích?
Đá gơ-nai.
Đá Vôi.
Đá ba-dan.
Đá gra-nit.
Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá biến chất?
Đá gơ-nai.
Đá Vôi.
Đá ba-dan.
Đá gra-nit.
Ngày nào sau đây ở bán cầu Nam có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?
21/3.
22/6.
22/12.
23/9.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
Các mùa trong năm có khí hậu khác nhau.
Khi hai mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Nhiều siêu bão, mắc ma phun trào mạnh.
Mắc ma trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm.
Tạo các dãy núi cao, núi lửa và siêu bão.
Động đất, núi lửa và lũ lụt thường xuyên.
Thung lũng sông Hồng được hình thành do hiện tượng
nâng lên.
đứt gãy.
uốn nếp.
tách dãn.
Các cồn (cù lao) sông là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Các nấm đá là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính tích hợp của môn Địa lí?
Tích hợp giữa tự nhiên, dân cư với xã hội và kinh tế.
Chỉ vận dụng kiến thức môn học để làm sáng tỏ địa lí.
Lồng ghép nội dung giáo dục môi trường và biển đảo.
Kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực (sử, hóa, sinh,…).
Sự vận chuyển hàng hoá thường được biểu hiện bằng phương pháp
chấm điểm.
đường chuyển động.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có sự phát sinh và phát triển là nhờ vào sự tự quay và ở vị trí
quá xa so với Mặt Trời.
quá gần so với Mặt Trời.
vừa phải so với Mặt Trời.
hợp lí so với Mặt Trời.
Nguyên nhân sinh ra chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là do
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi.
Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông.
Trái Đất có dạng hình cầu và nghiêng một góc không đổi bằng 66°33’.
Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời luôn luôn thay đổi.
Sự hình thành những tích tụ khoáng sản có giá trị thường liên quan đến
vận động tạo núi.
các đứt gãy sâu.
hiện tượng uốn nếp.
động đất, núi lửa.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra phong hoá sinh học là do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Cho biểu đồ sau:

LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH Ở CÁC VĨ ĐỘ KHÁC NHAU TRÊN THẾ GIỚI
Theo biểu đồ, cho biết nhận định nào sau đây đúng về lượng mưa trung bình ở các vĩ độ khác nhau trên thế giới?
Ở 600, bán cầu Bắc lượng mưa thấp hơn bán cầu Nam.
Lượng mưa trung bình cao nhất ở cực, thấp ở xích đạo.
Ở 100, bán cầu Nam lượng mưa cao hơn bán cầu Bắc.
Lượng mưa trung bình tăng dần từ xích đạo về hai cực.
Cho biểu đồ sau:

LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG HỒNG TẠI TRẠM HÀ NỘI NĂM 2020
Theo biểu đồ, cho biết ở trạm Hà Nội các tháng mùa lũ kéo dài từ
tháng 5 đến tháng 10.
tháng 6 đến tháng 10.
tháng 5 đến tháng 11.
tháng 6 đến tháng 11.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ Ở BÁN CẦU BẮC
| Vĩ độ | Nhiệt độ trung bình năm (0C) | Biên độ nhiệt độ năm (0C) |
| 00 | 24,5 | 1,8 |
| 200 | 25,0 | 7,4 |
| 300 | 20,4 | 13,3 |
| 400 | 14,0 | 17,7 |
| 500 | 5,4 | 23,8 |
| 600 | -0,6 | 29,0 |
| 700 | -10,4 | 32,2 |
| … | … | … |
Theo bảng số liệu, cho biết khu vực nào sau đây có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất?
Chí tuyến.
Xích đạo.
Vùng cực.
Ôn đới.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM Ở CÁC VĨ ĐỘ ĐỊA LÍ TRÊN TRÁI ĐẤT (Đơn vị: 0C)
| Vĩ độ | 00 | 200 | 300 | 400 | 500 | 600 | 700 | 800 |
| Bán cầu Bắc | ||||||||
| Nhiệt độ trung bình năm | 24,5 | 25,0 | 20,4 | 14,0 | 5,4 | -0,6 | -10,4 | -20,0 |
| Biên độ nhiệt độ năm | 1,8 | 7,4 | 13,3 | 17,7 | 23,8 | 29,0 | 32,2 | 31,0 |
| Bán cầu Nam | ||||||||
| Nhiệt độ trung bình năm | 24,5 | 24,7 | 19,3 | 10,4 | 5,0 | 2,0 | -10,2 | -50,0 |
| Biên độ nhiệt độ năm | 1,8 | 5,9 | 7,0 | 4,9 | 4,3 | 11,8 | 19,5 | 28,7 |
Theo bảng số liệu, cho biết nhận định nào sau đây không đúng về nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm ở bán cầu Nam?
Biên độ nhiệt năm tăng dần từ xích đạo về hai cực.
Biên độ nhiệt năm giảm dần từ xích đạo về hai cực.
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần theo vĩ độ địa lí.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở vùng chí tuyến.
Sự phân bố các cơ sở giao dịch tài chính, ngân hàng thường gắn với
các trung tâm kinh tế, dịch vụ, du lịch.
các khu kinh tế, chính trị và thủ đô lớn.
các trung tâm du lịch, văn hóa, giáo dục.
các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá.
Ngành vận tải đường sắt so với trước đây ít có đổi mới hơn cả về
đường ray.
nhà ga.
toa xe.
sức kéo.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
nơi có một đến hai xí nghiệp.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
khu vực có ranh giới rõ ràng.
gắn với đô thị vừa và lớn.
Mô hình định hướng của tăng trưởng xanh là
đảm bảo nguồn vốn tự nhiên tiếp tục cung cấp cho các thế hệ sau.
tăng trưởng tập trung vào phát triển kinh tế mới, nguồn tài nguyên.
tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu mới và hóa thạch.
thúc đẩy sự phát triển các-bon ở mức trung bình và tiến bộ xã hội.
Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở mọi quốc gia trên thế giới?
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp thực phẩm.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
khu công nghiệp.
vùng công nghiệp.
điểm công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Vai trò của công nghiệp không phải là
sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng.
Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
Ngành công nghiệp mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp của thế giới là
điện.
giày.
rượu.
dệt.
Vai trò của ngành bưu chính viễn thông đối với phát triển kinh tế là
nâng cao đời sống văn hoá và tinh thần trong xã hội hiện đại.
tạo thuận lợi cho quản lý hành chính và an ninh quốc phòng.
cung ứng, truyền tải thông tin, vận chuyển bưu phẩm - kiện.
đảm bảo giao lưu giữa các vùng, thúc đẩy hội nhập quốc tế.
Ngành công nghiệp nào sau đây thường được phát triển ở nơi có dân cư đông?
Điện tử - tin học.
Khai thác quặng kim loại.
Khai thác dầu khí.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Nhận định nào sau đây đúng với môi trường?
Gồm các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo, có quan hệ mật thiết với nhau.
Đóng vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự phát triển xã hội loài người.
Gồm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo và vũ trụ.
Tất cả hoàn cảnh bao quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, con người.
Cơ sở nào để phân chia tài nguyên thiên nhiên thành đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản?
Theo công dụng kinh tế.
Theo thuộc tính tự nhiên.
Theo khả năng hao kiệt.
Theo nhiệt lượng sinh ra.
Những vấn đề môi trường ở các nước phát triển chủ yếu gắn với những tác động môi trường của sự phát triển
đô thị, công nghiệp.
giao thông, dịch vụ.
nông nghiệp, đô thị.
công nghiệp, nông nghiệp.
Các dịch vụ tiêu dùng gồm có
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với vai trò của ngành dịch vụ?
Góp phần phân bố lại dân cư, cung cấp nhiên liệu.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên.
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập người lao động.
Ngành dệt - may hiện nay được phân bố rộng rãi ở nhiều nước không phải chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu phong phú khắp nơi.
Nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
Hàng hoá có khả năng xuất khẩu rộng rãi.
Trụ sở của Tổ chức Thương mại Thế giới nằm ở quốc gia nào sau đây?
Đức.
Thụy Sĩ.
Nhật Bản.
Hà Lan.
Tài nguyên thiên nhiên vô hạn là tài nguyên nào sau đây?
Không khí, khoáng sản, đất, nước.
Nước, đất, sóng biển, khoáng sản.
Gió, thuỷ triều, sóng biển, địa nhiệt.
Năng lượng Mặt Trời, đất, sinh vật.
Tài nguyên thiên nhiên là
cơ sở để tích luỹ vốn và phát triển ổn định.
có giá trị không thay đổi theo không gian.
cơ hội để phát triển giàu, thu hút lao động.
nguồn lực ít sử dụng của quá trình sản xuất.
Môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nên chúng ta cần phải
bảo vệ môi trường.
ít khai thác, tác động.
sử dụng tài nguyên.
tạo môi trường mới.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh.
Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.
Tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao đời sống con người.
Cho phép khai thác tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Những nơi nào sau đây có mật độ mạng lưới đường sắt cao?
Trung Phi và Đông Nam Á.
Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì.
Đông Bắc Hoa Kì và Trung Phi.
Đông Nam Á và châu Âu.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
khai thác hiệu quả các tài nguyên.
làm thay đổi phân công lao động.
Tài chính ngân hàng không bao gồm có
luân chuyển tiền tệ qua ngân hàng.
các công cụ tài chính của ngân hàng.
hoạt động thanh khoản ở thị trường
các dịch vụ giao dịch về tài chính.
Các dịch vụ công gồm có
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng
ổn định các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
sử dụng sạch nguồn tài nguyên thiên nhiên.
đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, vị trí địa lí thuận lợi.
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Nhận định nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.
Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội.
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi.
Nhận định nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Trung tâm công nghiệp: hình thức trình độ cao.
Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.
Vùng công nghiệp: hình thức tổ chức thấp nhất.
Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất.
Về kinh tế, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Sự phát triển của ngành tài chính - ngân hàng không có biểu hiện nào sau đây?
Sự đa dạng các gói dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng.
Số người có tài khoản của tổ chức tài chính tăng nhanh.
Số lượng các trung tâm tư vấn và giao dịch tài chính tăng.
Số lượng các ngân hàng, các chi nhánh, điểm ATM giảm.
Tính chất quan trọng của sản xuất công nghiệp là
khối lượng sản phẩm lớn.
tập trung cao độ.
phân bố phân tán.
cần nhiều lao động.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Mức sống và thu nhập thực tế người dân.
Trình độ phát triển và năng suất lao động.
Thương mại không có đặc điểm nào sau đây?
Quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa bên bán và bên mua.
Không gian hoạt động thương mại cả trong nước và ngoài nước.
Thương mại tạo ra thị trường, chỉ hoạt động mạnh trong nước.
Hoạt động thương mại chịu tác động của quy luật cung và cầu.
Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành tài chính - ngân hàng ở các nước đang phát triển?
Hệ thống cơ sở vật chất hiện đại.
Có lịch sử phát triển khá sớm.
Hội nhập không được chú trọng.
Các dịch vụ đang dần hoàn thiện.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm thiết bị điện tử là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
tivi màu, đồ chơi điện tử, catset.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm máy tính là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
linh kiện điện tử, các vi mạch.
tivi màu, đồ chơi điện tử, catset.
Nhân tố nào sau đây có tính quyết định đến định hướng phát triển, trình độ phát triển của ngành dịch vụ?
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua việc
luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua trong nước, quốc tế.
trao đổi các loại hàng hóa và dịch vụ giữa các địa phương với nhau.
luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng trong một nước.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








