Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
26 câu hỏi
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Đáp án đúng là C
Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
số người xuất cư và nhập cư.
tỉ suất sinh và người nhập cư.
tỉ suất sinh và người xuất cư.
Đáp án đúng là B
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là
động lực phát triển dân số.
gia tăng cơ học trên thế giới.
số dân ở cùng thời điểm đó.
gia tăng dân số có kế hoạch.
Đáp án đúng là A
Xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới hiện nay là
nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển.
tỉ suất sinh thô nhóm nước phát triển giảm, đang phát triển tăng nhanh.
nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp hơn nhóm phát triển.
tỉ suất sinh thô các nhóm nước phát triển và đang phát triển tăng nhanh.
Đáp án đúng là A
Tháp dân số (tháp tuổi) là một biểu đồ
thanh ngang.
cột đứng.
cột chồng.
kết hợp.
Đáp án đúng là D
Tiêu chí nào sau đây không được thể hiện trong kiểu tháp tuổi thu hẹp?
Tỉ suất sinh giảm nhanh.
Nhóm số lượng trẻ em ít.
Gia tăng có hướng giảm.
Dân số đang trẻ hoá.
Đáp án đúng là D
Nguồn lao động được phân làm mấy nhóm?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là A
Nguồn lao động là
dân số ngoài tuổi lao động tham gia lao động.
dân số dưới tuổi lao động tham gia lao động.
dân số có khả năng tham gia lao ở ngoài nước.
nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế.
Đáp án đúng là D
Trong các nguồn lực kinh tế - xã hội, nguồn lực nào quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển của một đất nước?
Chính sách và xu thế phát triển.
Khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Thị trường trong và ngoài nước.
Dân số và nguồn lao động.
Đáp án đúng là D
Căn cứ vào đâu để phân loại các nguồn lực?
Thời gian và khả năng khai thác.
Vai trò và mức độ ảnh hưởng.
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
Không gian và thời gian hình thành.
Đáp án đúng là C
Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò nào sau đây?
Tạo ra động lực thúc đẩy các cơ sở sản xuất hình thành và phát triển.
Làm giàu có về nguồn tài nguyên cung cấp nguyên liệu cho sản xuất.
Lựa chọn chiến lược phát triển đất nước phù hợp với từng giai đoạn.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.
Đáp án đúng là C
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận
công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Đáp án đúng là B
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.
công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Đáp án đúng là A
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta từ khi đổi mới đến nay diễn ra theo xu hướng
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp và dịch vụ.
tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp - xây dựng.
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Đáp án đúng là D
Nội dung chủ yếu nhất của cơ cấu kinh tế là
các bộ phận hợp thành và quan hệ giữa chúng.
tổng số chung và tất cả các bộ phận hợp thành.
sự sắp xếp các bộ phận trong cả tổng thể chung.
sự phân chia tổng thể chung thành các bộ phận.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đối tượng là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất có đặc tính là mùa vụ.
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên.
Đáp án đúng là A
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nông nghiệp?
Đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.
Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất.
Sản xuất ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Có tính thời vụ, phân bố tương đối rộng rãi.
Đáp án đúng là C
Trong sản xuất nông nghiệp, quỹ đất, tính chất và độ phì của đất không có ảnh hưởng đến
sự phân bố, cơ cấu cây trồng.
nhu cầu tiêu thụ sản phẩm.
khả năng mở rộng diện tích.
năng suất của cây trồng.
Đáp án đúng là B
Loại vật nuôi có mặt ở khắp nơi trên thế giới là
Gà.
Lợn.
Cừu.
Bò.
Đáp án đúng là A
Trâu không được nuôi nhiều ở
Trung Quốc.
Nam Á.
Đông Nam Á.
Bắc Á.
Đáp án đúng là D
Những nước nào sau đây sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất trên thế giới?
Hoa Kì, Thái Lan, Trung Quốc, Ac-hen-ti-na.
Hoa Kì, Ấn Độ, Trung Quốc, Ac-hen-ti-na.
Hoa Kì, Bra-xin, Trung Quốc, Ac-hen-ti-na.
Hoa Kì, Mê-hi-cô, Trung Quốc, Ac-hen-ti-na.
Đáp án đúng là C
Trong nông nghiệp, trang trại là hình thức sản xuất
khá nhỏ.
rất lớn.
cơ sở.
đi đầu.
Đáp án đúng là C
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không phải là
thể tổng hợp nông nghiệp.
vùng nông nghiệp.
hợp tác xã nông nghiệp.
trung tâm nông nghiệp.
Đáp án đúng là D
(2,0 điểm). Phân tích những ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.
* Tích cực
- Đô thị hóa góp phần thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, thay đổi cơ cấu lao động.
- Phổ biến văn hóa và lối sống đô thị; mở rộng không gian đô thị.
- Hình thành môi trường đô thị với chất lượng ngày càng cải thiện (trong lành, an toàn, tiện nghi);...
* Tiêu cực
- Đô thị hóa nếu vượt quá tầm kiểm soát, không gắn liền với công nghiệp hóa sẽ gây ra nhiều hậu quả.
- Làm cho cơ sở hạ tầng đô thị quá tải, gây sức ép đối với vấn đề việc làm, nhà ở và gia tăng tệ nạn xã hội.
- Chất lượng môi trường không đảm bảo (ô nhiễm nước, không khí, đất).
(2,0 điểm). Hãy trình bày vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi.
- Vai trò
+ Chăn nuôi cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cho con người.
+ Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
+ Thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển và sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá.
- Đặc điểm
+ Đối tượng của ngành chăn nuôi là các cơ thể sống, tuân theo quy luật sinh học nhất định.
+ Chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn, có nhiều thay đổi về hình thức chăn nuôi và hướng chuyên môn hoá, áp dụng rộng rãi khoa học - công nghệ trong sản xuất.








