Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Gia tăng dân số được tính bằng
hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.
tổng số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất gia tăng cơ học.
tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.
hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm được gọi là
tỉ suất tử thô.
gia tăng tự nhiên.
tỉ suất sinh thô.
gia tăng cơ học.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là
động lực phát triển dân số.
gia tăng cơ học trên thế giới.
số dân ở cùng thời điểm đó.
gia tăng dân số có kế hoạch.
Ở châu Á, dân cư tập trung đông ở khu vực nào sau đây?
Tây Á.
Trung Á.
Bắc Á.
Đông Á.
Những khu vực nào sau đây tập trung đông dân nhất trên thế giới?
Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mĩ.
Nam Á, Bắc Á, Tây Nam Á, Tây Âu.
Nam Á, Đông Á, Tây và Trung Âu.
Trong các nguồn lực kinh tế - xã hội, nguồn lực nào quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển của một đất nước?
Chính sách và xu thế phát triển.
Khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Thị trường trong và ngoài nước.
Dân số và nguồn lao động.
Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò nào sau đây?
Tạo ra động lực thúc đẩy các cơ sở sản xuất hình thành và phát triển.
Làm giàu có về nguồn tài nguyên cung cấp nguyên liệu cho sản xuất.
Lựa chọn chiến lược phát triển đất nước phù hợp với từng giai đoạn.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.
Các nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Đất đai, biển.
Vị trí địa lí.
Khoa học.
Lao động.
Ngành kinh tế nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ?
Thương mại.
Giao thông vận tải.
Du lịch.
Xây dựng.
Tổng sản phẩm trong nước viết tắt là
GDP.
GNI.
HDI.
FDI.
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Nguồn nước ngọt ảnh hưởng trực tiếp đến
quy mô, hiệu quả sản xuất và thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
điều tiết sản xuất và ảnh hưởng đến tính chuyên môn hóa.
sự phân bố và quy mô của hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Địa hình có ảnh hưởng thế nào đến sự phân bố và phát triển của nông nghiệp?
Quy mô, phương hướng sản xuất nông nghiệp.
Quy mô, cơ cấu, năng suất cây trồng, vật nuôi.
Cơ cấu sản xuất, mùa vụ, tính ổn định sản xuất.
Sự phân bố, quy mô của sản xuất nông nghiệp.
Cây củ cải đường ưa loại đất nào sau đây?
Phù sa mới.
Đất đen.
Đất ba dan.
Phù sa cổ.
Cây cà phê thích hợp nhất loại đất nào sau đây?
Phù sa mới.
Đất đen.
Đất ba dan.
Phù sa cổ.
Các nước có sản lượng khai thác thuỷ sản hàng đầu thế giới là
Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Pê-ru, Hoa Kì.
Trung Quốc, Hoa Kì, Nhật Bản, LB Nga.
Hoa Kì, Ca-na-đa, Hàn Quốc, Cam-pu-chia.
Hoa Kì, Ca-na-đa, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a.
Định hướng quan trọng để tăng quy mô sản xuất nông nghiệp là
tăng cường hợp tác sản xuất.
ứng dụng mạnh mẽ công nghệ.
sử dụng tối đa sức lao động.
hình thành các cánh đồng lớn.
Đối tượng của lao động trong sản xuất nông nghiệp là
ngày càng đa dạng để đáp ứng nhu cầu xã hội.
ngày càng ít nhưng chất lượng ngày càng cao.
chủ yếu ứng dụng công nghệ cao, giống lai tạo.
chú trọng chăn nuôi, hạn chế ngành trồng trọt.
Một vùng có nhiều dân nhập cư đến thông thường có nhiều
lao động nam.
lao động nữ.
người cao tuổi.
trẻ em nhỏ.
Cơ cấu theo giới không ảnh hưởng đến
phân bố sản xuất.
đời sống xã hội.
phát triển sản xuất.
tuổi thọ dân cư.
Đặc điểm của đô thị hóa không phải là
dân cư thành thị theo hướng tăng nhanh.
dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
phổ biến rộng rãi lối sống của thành thị.
phổ biến nhiều loại giao thông thành thị.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố dân cư trên thế giới?
Không đều trong không gian.
Có biến động theo thời gian.
Hiện tượng xã hội có quy luật.
Hình thức biểu hiện quần cư.
Nguồn lực nào sau đây được xác định là điều kiện cần cho quá trình sản xuất?
Vị trí địa lí.
Dân cư và nguồn lao động.
Tài nguyên thiên nhiên.
Đường lối chính sách.
Các thành phần kinh tế có tác động với nhau như thế nào?
Vừa thúc đẩy, vừa kìm hãm nhau trên thị trường kinh tế trong nước.
Vừa tạo động lực, vừa tạo cơ sở bình ổn cho sự phát triển kinh tế.
Vừa tác động trực tiếp, vừa tác động gián tiếp đến hoạt động kinh tế.
Vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật.
Cơ cấu lãnh thổ là kết quả của quá trình nào sau đây?
Quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
Quá trình khai thác tài nguyên theo lãnh thổ.
Quá trình thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ.
Quá trình phân bố dân cư theo lãnh thổ.
Khí hậu có ảnh hưởng thế nào đến sự phân bố và phát triển của nông nghiệp?
Quy mô, phương hướng sản xuất nông nghiệp.
Quy mô, cơ cấu, năng suất cây trồng, vật nuôi.
Cơ cấu sản xuất, mùa vụ, tính ổn định sản xuất.
Sự phân bố, quy mô của sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nước có ảnh hưởng thế nào đến sự phân bố và phát triển của nông nghiệp?
Quy mô, phương hướng sản xuất nông nghiệp.
Quy mô, cơ cấu, năng suất cây trồng, vật nuôi.
Cơ cấu sản xuất, mùa vụ, tính ổn định sản xuất.
Sự phân bố, quy mô của sản xuất nông nghiệp.
Cây mía cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.
Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.
Nhiệt độ ôn hoà, có mưa nhiều.
Nhiệt ẩm cao, không gió bão.
Loại rừng trồng nào sau đây hiện nay có diện tích lớn hơn cả?
Sản xuất.
Phòng hộ.
Đặc dụng.
Khác.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không phải là
thể tổng hợp nông nghiệp.
vùng nông nghiệp.
hợp tác xã nông nghiệp.
trung tâm nông nghiệp.
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước tăng lên không phải là do
dễ kiếm việc làm.
tự nhiên khắc nghiệt.
mức sống thấp.
đời sống khó khăn.
Chính sách dân số mà một số nước đang thực hiện nhằm mục đích nào sau đây?
Làm giảm tỉ lệ sinh tăng ở mức phù hợp với dân số.
Điều chỉnh cho tỉ lệ tử giảm xuống ở mức thấp nhất.
Phát triển dân số phù hợp với sự tăng trưởng kinh tế.
Điều chỉnh sự gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP phụ thuộc vào
các yếu tố trong nước.
các yếu tố nước ngoài.
trình độ người lao động.
tính chất nền kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nông nghiệp?
Đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.
Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất.
Sản xuất ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Có tính thời vụ, phân bố tương đối rộng rãi.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành lâm nghiệp?
Lâm nghiệp có đối tượng sản xuất là rừng, thời gian sinh trưởng dài.
Khai thác hợp lí và bảo vệ rừng ngày càng thuận lợi do có công nghệ.
Tiến hành trên quy mô rộng, hoạt động ở ngoài trời, địa bàn đa dạng.
Đảm bảo phát triển bền vững và giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu.
Nhận định nào sau đây không đúng về vùng nông nghiệp?
Lãnh thổ tương đối đồng nhất về những điều kiện tự nhiên.
Lãnh thổ tương đối đồng nhất về điều kiện kinh tế - xã hội.
Hình thành nên những vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
Ranh giới trùng hợp hoàn toàn với vùng kinh tế tổng hợp.
Cho biểu đồ sau:

TỈ SUẤT SINH THÔ TRUNG BÌNH HÀNG NĂM THỜI KÌ 1950 - 2020
Theo biểu đồ, cho biết nhận định nào sau đây đúng về tỉ suất sinh thô của các nước phát triển trong thời kì 1950 - 2020?
Tỉ suất sinh thô của các nước phát triển luôn cao hơn mức trung bình toàn thế giới.
Tỉ suất sinh thô của các nước phát triển giảm được 2,2%; nước đang phát triển 1,3%.
Tỉ suất sinh thô các nước phát triển giảm nhiều hơn so với các nước đang phát triển.
Chênh lệch về tỉ suất sinh thô giữa các nước phát triển với đang phát triển thu hẹp.
Cho biểu đồ sau:

SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Theo biểu đồ, cho biết nhận định nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu thủy sản của thế giới giai đoạn 2000 - 2020?
Cơ cấu thủy sản của thế giới có sự thay đổi theo thời gian.
Tỉ trọng thủy sản khai thác luôn lớn hơn thủy sản nuôi trồng.
Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục, tăng thêm 19,3%.
Tỉ trọng thủy sản khai thác tăng, còn nuôi trồng giảm nhanh.
Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
(Đơn vị: %o)
| Năm | Tỉ suất sinh thô | Tỉ suất tử thô |
| 2000 | 18,6 | 5,1 |
| 2005 | 18,6 | 5,3 |
| 2010 | 17,1 | 6,8 |
| 2020 | 16,3 | 6,1 |
Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2020 là
biểu đồ tròn.
biểu đồ cột.
biểu đồ đường.
biểu đồ miền.
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN PHÂN THEO CHÂU LỤC, NĂM 2000 VÀ 2019 (Đơn vị: tỉ USD)
| Năm | 2000 | 2019 |
| Châu Á | 1218,2 | 2236,9 |
| Châu Âu | 278,2 | 333,6 |
| Châu Mĩ | 327,7 | 496,3 |
| Châu Phi | 327,7 | 403,9 |
| Châu Đại Dương | 37,4 | 40,6 |
Theo bảng số liệu, cho biết nhận định nào sau đây đúng khi so sánh tỉ trọng sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo châu lục năm 2019?
Châu Á nhỏ hơn châu Mĩ.
Châu Mĩ nhỏ hơn châu Âu.
Châu Âu cao hơn châu Phi.
Châu Phi cao hơn châu Á.








