Bộ 5 Đề thi Vật Lí lớp 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4)
4 câu hỏi
a. Phát biểu bản chất dòng điện trong chất điện phân.
b. Điện phân dung dịnh CuSO4 có điện cực a nốt làm bằng Cu, biết bình điện phân có điện trở R = 2Ω và hiệu điiện thế gữa hai cực của bình điện phân U = 4 V. Tính khối lượng Cu giải phóng khỏi a nốt trong khoảng thời gian 16 phút 5 giây. Biết Cu có hóa trị 2, khối lượng mol của Cu bằng 64 g, hằng số Fa-ra-đây F = 96500 C/mol.
a. Bản chất dòng điện trong chất điện phân: Là dòng chuyển dời có hướng của iôn dương cùng chiều điện trường và iôn âm ngược chiều điện trường.
b. Áp dụng công thức Fa ra đây:
* Thay số tính đúng kết quả: m = 0,64 g
Hai điện tích điểm q1 = 4.10-7C, q2 = -4.10-7C đặt cố định lần lượt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một đoạn r = 20cm.
a. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm của AB.
b. Xác định lực điện trường tổng hợp do hai điện tích q1, q2 tác dụng lên q3 = 4.10-7C. Cho biết q3 đặt tại C, với CA = CB = 20 cm.
a)
* Gọi E1→, E2→ là véc tơ cường độ điện trường do q1, q2 gây ra tại M, E1→, E2→ có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:
Thay số vào ta có:
Thay số vào ta có:
Theo nguyên lý chồng chất điện trường thì
Nên EM = E1 + E2 = 72.104 (V/m)
b)
Hình vẽ biểu diễn các lực điện tác dụng lên điện tích q3:
- Gọi F1→, F2→ là lực điện do q1, q2 tác dụng lên q3
- F1→, F2→ có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn lần lượt là:
- Lực điện tổng hợp tác dụng lên q3 là:
- Dễ dàng nhận thấy ΔCDE là đều nên:
Cho mạch điện như hình vẽ.
Hai nguồn lần lượt có E1 = 8V, E2 = 4 V, r1 = r2 = 1Ω; các điện trở R1 = 3Ω, R2 = 5Ω, R3 = 8Ω.
a. Tính suất điện động của bộ nguồn, điện trở trong của bộ nguồn và điện trở của mạch ngoài
b. Tính cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch.
c. Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch trong 5 phút
d. Tính UBC, UAD.
a)
Suất điện động của bộ nguồn, điện trở trong của bộ nguồn là:
Mạch ngoài gồm (R1 nt R2) // R3
+ R12 = R1 + R2 = 8
+ điện trở của mạch ngoài:
b) Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch:
c) Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch trong 5 phút:
Q=I2.(RN +rb)t=22.6.300=7200J
d) UBC = I. RBC = I. RN = 2.4 = 8 V
* Ta có:
⇒ UAD = -ξ1 + I1.R1 + I.r1 = -8 + 1.3 + 2.1 = -3V
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó, các nguồn điện giống nhau có E = 4V, r = 1Ω. Mạch ngoài gồm có điện trở R1 = R2 = R3 = 4Ω, Rx là một biến trở. Bỏ qua điện trở của dây nối
a. Khi Rx = 3Ω. Tính cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch, hiệu điện thế UCB và cường độ dòng điện qua các điện trở.
+ Tính nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch trong 5 phút.
+ Tính UMC
b. Điều chỉnh Rx sao cho công suất của bộ nguồn đạt giá trị cực đại. Tính giá trị Rx và công suất của bộ nguồn lúc này.
a)
Ta có: ξb = 3.ξ = 12V và rb = 3r = 3Ω
* Khi Rx = 3Ω
Theo sơ đồ: Rx // R1 nt (R2//R3)
Áp dụng Định luật Ôm cho toàn mạch ta có:
Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch:
⇒
I3 = I23 – I2 = 0,4 A
+ Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch trong 5 phút:
Q=I2.(RN +rb)=2,42.5.300=8640J
+ UMC = -2.ξ + I.2r + I1.R1 = -2.4 + 2,4.2.1 + 0,8.4 = 0 V
b)
Ta có: công suất của bộ nguồn là:
Mà
Để Png max ⇔ min ⇔ Rx = 0.
Khi đó








