Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
21 câu hỏi
Trong các cách viết sau đây, cách viết nào không phải là phân số?
\(\frac{{ - 18}}{{19}}.\)
\(\frac{0}{{ - 12}}.\)
\(\frac{0}{{ - 1,3}}.\)
Đáp án đúng là: D
Do \( - 1,3 \notin \mathbb{Z}\) do đó \(\frac{0}{{ - 1,3}}\) không phải là một phân số.
Nếu \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) thì giá trị của \(x\) là
\(9.\)
\(15.\)
\(3.\)
\( - 9.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) nên \(15x = \left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)\) hay \(x = \frac{{\left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)}}{{15}} = 9\).
Rút gọn phân số \(\frac{{ - 32}}{{60}}\) đến tối giản ta được
\(\frac{{ - 16}}{{30}}.\)
\(\frac{{ - 8}}{{15}}.\)
\(\frac{8}{{15}}.\)
\(\frac{{16}}{{30}}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{ - 32}}{{60}} = \frac{{ - 32:4}}{{60:4}} = \frac{{ - 8}}{{15}}.\)
Số đối của phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) là
\(\frac{8}{{ - 3}}.\)
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{8}{3}.\)
\(\frac{{ - 8}}{{ - 3}}.\)
Đáp án đúng là: B
Số đối của phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) là \(\frac{3}{8}.\)
Biết \(\frac{1}{5} = \frac{x}{{10}}\). Giá trị \(x\) thích hợp là
\(1.\)
\(5.\)
\(10.\)
\(2.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(x = \frac{{10.1}}{5} = 2\).
Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là
Năm, bày phần chín.
Năm nhân bày phần chín.
Năm cộng bảy phần chín.
Năm và bảy phần chín.
Đáp án đúng là: A
Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là năm, bảy phần chín.
Hình nào dưới đây vừa có tâm đối xứng và vừa có trục đối xứng?
Hình vuông.
Hình chữ nhật.
Hình thang cân.
Hình bình hành.
Đáp án đúng là: A
Hình vừa có tâm đối xứng và vừa có trục đối xứng là hình vuông.
Trong các biển báo giao thông dưới đây, biển báo nào không có trục đối xứng?

Biển báo a).
Biển báo b).
Biển báo c).
Biển báo d).
Đáp án đúng là: C
Quan sát các biển báo, ta thấy biển báo c) là hình không có trục đối xứng.
Đường thẳng \(f\) không chứa điểm nào?

\(Q.\)
\(R.\)
\(S.\)
\(Q,R,S.\)
Đáp án đúng là: A
Quan sát hình vẽ, ta thấy đườn\(f\)g thẳng không chứa điểm \(Q.\)




Đáp án đúng là: D
Quan sát các đáp án, nhận thấy đáp án D thể hiện đúng theo cách diễn đạt “Đường thẳng \(d\) đi qua các điểm \(A,B,C\) nhưng không đi qua các điểm \(E,F\)”.
Cho hình vẽ dưới đây.

Số bộ ba điểm thẳng hàng là
\(5\) bộ.
\(4\) bộ.
\(3\) bộ.
\(1\) bộ.
Đáp án đúng là: C
Quan sát hình vẽ, nhận thấy có \(3\) bộ ba điểm thẳng hàng, đó là: \(A,F,D\) và \(A,B,C\) và \(B,F,E\).
Cho hình vẽ dưới đây.

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.
Điểm \(Q\) không thuộc các đường thẳng \(b,c\) và \(a.\)
Điểm \(N\) nằm trên các đường thẳng \(b\) và \(c\).
Điểm \(P\) không nằm trên các đường thẳng \(c\) và \(a.\)
Điểm \(M\) nằm trên các đường thẳng \(b\) và \(c\).
Đáp án đúng là: C
Quan sát hình vẽ, nhận thấy điểm \(P\) nằm trên các đường thẳng \(c\) và \(a.\)
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Một trường THCS có \(1{\rm{ }}200\) học sinh, trong đó số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{3}\) học sinh toàn trường, số học sinh khá chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh toàn trường, còn lại là số học sinh trung bình và yếu. Biết số học sinh yếu bằng \(\frac{1}{5}\) tổng số học sinh trung bình và yếu.
a) Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số học sinh toàn trường.
b) Số học sinh giỏi của trường đó là \(400\) học sinh.
c) Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là \(500\) học sinh.
d) Trường đó có \(375\) học sinh yếu.
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) S
Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}}\) (học sinh toàn trường)
Số học sinh giỏi của trường đó là \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{3} = 400\) (học sinh)
Số học sinh khá của trường đó là: \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{4} = 300\) (học sinh)
Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là: \(1{\rm{ }}200 - 400 - 300 = 500\) (học sinh)
Số học sinh yếu của trường đó là: \(500.\frac{1}{4} = 125\) (học sinh)
Do đó, số học sinh trung bình của trường đó là: \(500 - 125 = 375\) (học sinh)
Vậy trường đó có \(375\) học sinh trung bình và \(125\) học sinh yếu.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Cho hình vẽ sau:

a) Chỉ có điểm N thuộc đường thẳng b.
b) Đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(S,Q.\)
c) Bộ ba điểm \(X,M,N\) thẳng hàng.
d) Có tất cả \(4\) bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên.
Đáp án đúng là: a) S b) Đ c) S d) Đ
Quan sát hình vẽ, ta có:
a) Các điểm thuộc đường thẳng \(b\) là: \(X,N.\)
b) Đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(S,Q.\)
c) Bộ ba điểm \(X,M,N\) không thẳng hàng.
d) Có tất cả \(4\) bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên là:
\(\left( {X,M,T} \right);{\rm{ }}\left( {M,N,P} \right);{\rm{ }}\left( {T,R,S} \right);{\rm{ }}\left( {P,Q,R} \right)\).
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tính giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{ - x}}{5} = \frac{{ - 36}}{{15}}\).
Trả lời:
Đáp án: \(12\)
Ta có: \(\frac{{ - 36}}{{15}} = \frac{{ - 36:3}}{{15:3}} = \frac{{ - 12}}{5}\)
Theo đề, \(\frac{{ - x}}{5} = \frac{{ - 36}}{{15}}\) nên \(\frac{{ - 12}}{5} = \frac{{ - x}}{5}\).
Do đó, \( - x = - 12\) hay \(x = 12\).
Vậy \(x = 12\).
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}.\)
Trả lời:
Đáp án: \( - 5\)
Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}\)
\(21\left( {x + 1} \right) = - 6.14\)
\(21\left( {x + 1} \right) = - 84\)
\(x + 1 = - 84:21\)
\(x + 1 = - 4\)
\(x = - 4 - 1\)
\(x = - 5\).
Vậy \(x = - 5\).
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một hình chữ nhật có chiều dài \(10\frac{2}{5}{\rm{ m}}\). Chiều rộng kém chiều dài \(\frac{{14}}{5}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu mét?
Trả lời:
Đáp án: \(36\)
Chiều rộng của hình chữ nhật là: \(10\frac{2}{5} - \frac{{14}}{5} = \frac{{38}}{5}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Chu vi của hình chữ nhật đó là: \(\left( {10\frac{2}{5} + \frac{{38}}{5}} \right).2 = 36{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy chu vi hình chữ nhật là \(36{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho \(35\) đường thẳng cắt nhau từng đôi một. Hỏi có nhiều nhất bao nhiêu giao điểm được tạo thành từ các đường thẳng đó?
Trả lời:
Đáp án: \(595\)
Một đường thẳng bất kì tạo với \(34\) đường thẳng còn lại \(34\) giao điểm.
Có \(35\) đường thẳng như vậy sẽ tạo được \(34.35\) giao điểm.
Nhưng mỗi giao điểm được tính hai lần nên thực tế số giao điểm là \(\frac{{34.35}}{2} = 595\) (giao điểm)
Thực hiện các phép tính (Tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{{ - 17}}{{15}} + \frac{{11}}{9} - \frac{{24}}{{15}} - \frac{2}{9} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{1}{3}:\frac{2}{{27}}.\)
b) \(\frac{4}{{3.7}} + \frac{4}{{7.11}} + \frac{4}{{11.15}} + \frac{4}{{15.19}}\).
a) \(\frac{{ - 17}}{{15}} + \frac{{11}}{9} - \frac{{24}}{{15}} - \frac{2}{9} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{1}{3}:\frac{2}{{27}}\)
\( = \left( {\frac{{ - 17}}{{15}} - \frac{{24}}{{15}} + \frac{{11}}{{15}}} \right) + \left( {\frac{{11}}{9} - \frac{2}{9}} \right) - \frac{1}{3}.\frac{{27}}{2}\)
\( = - 2 + 1 - \frac{9}{2}\)
\( = - 1 - \frac{9}{2} = \frac{{ - 11}}{2}.\)b) \(\frac{4}{{3.7}} + \frac{4}{{7.11}} + \frac{4}{{11.15}} + \frac{4}{{15.19}}\)
\( = \frac{1}{3} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{15}} - \frac{1}{{19}}\)
\( = \frac{1}{3} - \frac{1}{{19}}\)
\( = \frac{{16}}{{57}}\).2.1. Hoàn thiện hình vẽ sau để được một hình mới, nhận đường thẳng \(d\) làm trục đối xứng.

2.2. a) Vẽ hình theo diễn đạt sau trên cùng một hình:
• Cho đường thẳng \(m\) và điểm \(H\) nằm ngoài đường thẳng \(m.\)
• Lấy điểm \(K\) thuộc đường thẳng \(m\), kẻ đường thẳng \(HK.\)
• Từ một điểm \(G\) nằm ngoài đường thẳng \(m\) và \(HK\), kẻ đường thẳng \(n\) cắt đường thẳng \(m\) và \(HK\) tại hai điểm lần lượt là \(I,M\) sao cho \(M\) nằm giữa \(H\) và \(K.\)
b) Từ hình vẽ được ở câu a), hãy chỉ ra các bộ ba điểm thẳng hàng.
2.1. Ta có hình vẽ sau:

2.2. a) Từ mô tả của bài toán, ta có hình vẽ sau:

b) Từ hình vẽ câu a), các bộ ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ trên là: \(I,M,G\) và \(H,M,K\).
Gọi \(UCLN\left( {2n + 5;2n + 3} \right) = d.\)
Ta có: \(\left( {2n + 5} \right) \vdots d\) và \(\left( {2n + 3} \right) \vdots d\).
Do đó, \(\left( {2n + 5} \right) - \left( {2n + 3} \right) \vdots d\) hay \(2 \vdots d\).
Hay \(d\) là ước của \(2\).
Suy ra \(d \in \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}\).
Nhận thấy \(2n + 3\) và \(2n + 5\) là số lẻ nên không chia hết cho \(2\).
Do đó, \(d = - 1\) hoặc \(d = 1\).
Vậy \(UCLN\left( {2n + 5;2n + 3} \right) = 1\) nên \(\frac{{2n + 5}}{{2n + 3}}\) là phân số tối giản (đpcm).




