Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 672 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
A. TRẮC NGHIỆM

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào không phải là phân số?

1213.

\(\frac{{ - 18}}{{19}}.\)

\(\frac{0}{{ - 12}}.\)

\(\frac{0}{{ - 1,3}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \( - 1,3 \notin \mathbb{Z}\) do đó \(\frac{0}{{ - 1,3}}\) không phải là một phân số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) thì giá trị của \(x\) là

\(9.\)

\(15.\)

\(3.\)

\( - 9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) nên \(15x = \left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)\) hay \(x = \frac{{\left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)}}{{15}} = 9\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{ - 32}}{{60}}\) đến tối giản ta được

\(\frac{{ - 16}}{{30}}.\)

\(\frac{{ - 8}}{{15}}.\)

\(\frac{8}{{15}}.\)

\(\frac{{16}}{{30}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 32}}{{60}} = \frac{{ - 32:4}}{{60:4}} = \frac{{ - 8}}{{15}}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) là

\(\frac{8}{{ - 3}}.\)

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{8}{3}.\)

\(\frac{{ - 8}}{{ - 3}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đối của phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\)\(\frac{3}{8}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\frac{1}{5} = \frac{x}{{10}}\). Giá trị \(x\) thích hợp là

\(1.\)

\(5.\)

\(10.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(x = \frac{{10.1}}{5} = 2\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là

Năm, bày phần chín.

Năm nhân bày phần chín.

Năm cộng bảy phần chín.

Năm và bảy phần chín.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là năm, bảy phần chín.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây vừa có tâm đối xứng và vừa có trục đối xứng?

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vừa có tâm đối xứng và vừa có trục đối xứng là hình vuông.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biển báo giao thông dưới đây, biển báo nào không có trục đối xứng?

Trong các biển báo giao thông dưới đây, biển báo nào không có trục đối xứng? (ảnh 1)

Biển báo a).

Biển báo b).

Biển báo c).

Biển báo d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát các biển báo, ta thấy biển báo c) là hình không có trục đối xứng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(f\) không chứa điểm nào?

                   Đường thẳng \(f\) không chứa điểm nào? (ảnh 1)

\(Q.\)

\(R.\)

\(S.\)

\(Q,R,S.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ, ta thấy đườn\(f\)g thẳng  không chứa điểm \(Q.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình vẽ nào dưới đây thể hiện đúng theo cách diễn đạt “Đường thẳng \(d\) đi qua các điểm \(A,B,C\) nhưng không đi qua các điểm E,F ”?

Hình vẽ nào dưới đây thể hiện đúng theo cách diễn đạt “Đường thẳng \(d\) đi qua các điểm \(A,B,C\) nhưng không đi qua các điểm E,F ”? (ảnh 1)

Hình vẽ nào dưới đây thể hiện đúng theo cách diễn đạt “Đường thẳng \(d\) đi qua các điểm \(A,B,C\) nhưng không đi qua các điểm E,F ”? (ảnh 2)

Hình vẽ nào dưới đây thể hiện đúng theo cách diễn đạt “Đường thẳng \(d\) đi qua các điểm \(A,B,C\) nhưng không đi qua các điểm E,F ”? (ảnh 3)

Hình vẽ nào dưới đây thể hiện đúng theo cách diễn đạt “Đường thẳng \(d\) đi qua các điểm \(A,B,C\) nhưng không đi qua các điểm E,F ”? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát các đáp án, nhận thấy đáp án D thể hiện đúng theo cách diễn đạt “Đường thẳng \(d\) đi qua các điểm \(A,B,C\) nhưng không đi qua các điểm \(E,F\)”.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.  Số bộ ba điểm thẳng hàng là (ảnh 1)

Số bộ ba điểm thẳng hàng là

\(5\) bộ.

\(4\) bộ.

\(3\) bộ.

\(1\) bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát hình vẽ, nhận thấy có \(3\) bộ ba điểm thẳng hàng, đó là: \(A,F,D\)\(A,B,C\)\(B,F,E\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.  Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau. (ảnh 1)

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

Điểm \(Q\) không thuộc các đường thẳng \(b,c\)\(a.\)

Điểm \(N\) nằm trên các đường thẳng \(b\)\(c\).

Điểm \(P\) không nằm trên các đường thẳng \(c\)\(a.\)

Điểm \(M\) nằm trên các đường thẳng \(b\)\(c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát hình vẽ, nhận thấy điểm \(P\) nằm trên các đường thẳng \(c\)\(a.\)

13. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Một trường THCS có \(1{\rm{ }}200\) học sinh, trong đó số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{3}\) học sinh toàn trường, số học sinh khá chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh toàn trường, còn lại là số học sinh trung bình và yếu. Biết số học sinh yếu bằng \(\frac{1}{5}\) tổng số học sinh trung bình và yếu.

 a) Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số học sinh toàn trường.

 b) Số học sinh giỏi của trường đó là \(400\) học sinh.

 c) Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là \(500\) học sinh.

 d) Trường đó có \(375\) học sinh yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ           c) Đ            d) S

Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}}\) (học sinh toàn trường)

Số học sinh giỏi của trường đó là \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{3} = 400\) (học sinh)

Số học sinh khá của trường đó là: \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{4} = 300\) (học sinh)

Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là: \(1{\rm{ }}200 - 400 - 300 = 500\) (học sinh)

Số học sinh yếu của trường đó là: \(500.\frac{1}{4} = 125\) (học sinh)

Do đó, số học sinh trung bình của trường đó là: \(500 - 125 = 375\) (học sinh)

Vậy trường đó có \(375\) học sinh trung bình và \(125\) học sinh yếu.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   a) Chỉ có điểm N  thuộc đường thẳng b.      b) Đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(S,Q.\)   c) Bộ ba điểm \(X,M,N\) thẳng hàng.   d) Có tất cả \(4\) bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên. (ảnh 1)

 a) Chỉ có điểm N  thuộc đường thẳng b.   

 b) Đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(S,Q.\)

 c) Bộ ba điểm \(X,M,N\) thẳng hàng.

 d) Có tất cả \(4\) bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) S             b) Đ            c) S            d) Đ

Quan sát hình vẽ, ta có:

a) Các điểm thuộc đường thẳng \(b\) là: \(X,N.\)

b) Đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(S,Q.\)

c) Bộ ba điểm \(X,M,N\) không thẳng hàng.

d) Có tất cả \(4\) bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên là:

\(\left( {X,M,T} \right);{\rm{ }}\left( {M,N,P} \right);{\rm{ }}\left( {T,R,S} \right);{\rm{ }}\left( {P,Q,R} \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tính giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{ - x}}{5} = \frac{{ - 36}}{{15}}\).

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(12\)

Ta có: \(\frac{{ - 36}}{{15}} = \frac{{ - 36:3}}{{15:3}} = \frac{{ - 12}}{5}\)

Theo đề, \(\frac{{ - x}}{5} = \frac{{ - 36}}{{15}}\) nên \(\frac{{ - 12}}{5} = \frac{{ - x}}{5}\).

Do đó, \( - x = - 12\) hay \(x = 12\).

Vậy \(x = 12\).

16. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}.\)

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \( - 5\)

Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}\)

\(21\left( {x + 1} \right) = - 6.14\)

\(21\left( {x + 1} \right) = - 84\)

\(x + 1 = - 84:21\)

\(x + 1 = - 4\)

\(x = - 4 - 1\)

\(x = - 5\).

Vậy \(x = - 5\).

17. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một hình chữ nhật có chiều dài \(10\frac{2}{5}{\rm{ m}}\). Chiều rộng kém chiều dài \(\frac{{14}}{5}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(36\)

Chiều rộng của hình chữ nhật là: \(10\frac{2}{5} - \frac{{14}}{5} = \frac{{38}}{5}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Chu vi của hình chữ nhật đó là: \(\left( {10\frac{2}{5} + \frac{{38}}{5}} \right).2 = 36{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy chu vi hình chữ nhật là \(36{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho \(35\) đường thẳng cắt nhau từng đôi một. Hỏi có nhiều nhất bao nhiêu giao điểm được tạo thành từ các đường thẳng đó?

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(595\)

Một đường thẳng bất kì tạo với \(34\) đường thẳng còn lại \(34\) giao điểm.

\(35\) đường thẳng như vậy sẽ tạo được \(34.35\) giao điểm.

Nhưng mỗi giao điểm được tính hai lần nên thực tế số giao điểm là \(\frac{{34.35}}{2} = 595\) (giao điểm)

19. Tự luận
1 điểm
B. TỰ LUẬN

Thực hiện các phép tính (Tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{{ - 17}}{{15}} + \frac{{11}}{9} - \frac{{24}}{{15}} - \frac{2}{9} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{1}{3}:\frac{2}{{27}}.\)    

b) \(\frac{4}{{3.7}} + \frac{4}{{7.11}} + \frac{4}{{11.15}} + \frac{4}{{15.19}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 17}}{{15}} + \frac{{11}}{9} - \frac{{24}}{{15}} - \frac{2}{9} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{1}{3}:\frac{2}{{27}}\)

\( = \left( {\frac{{ - 17}}{{15}} - \frac{{24}}{{15}} + \frac{{11}}{{15}}} \right) + \left( {\frac{{11}}{9} - \frac{2}{9}} \right) - \frac{1}{3}.\frac{{27}}{2}\)

\( = - 2 + 1 - \frac{9}{2}\)

\( = - 1 - \frac{9}{2} = \frac{{ - 11}}{2}.\)

b) \(\frac{4}{{3.7}} + \frac{4}{{7.11}} + \frac{4}{{11.15}} + \frac{4}{{15.19}}\)

\( = \frac{1}{3} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{15}} - \frac{1}{{19}}\)

\( = \frac{1}{3} - \frac{1}{{19}}\)

\( = \frac{{16}}{{57}}\).
20. Tự luận
1 điểm

2.1. Hoàn thiện hình vẽ sau để được một hình mới, nhận đường thẳng \(d\) làm trục đối xứng.

2.1. Hoàn thiện hình vẽ sau để được một hình mới, nhận đường thẳng \(d\) làm trục đối xứng.  2.2. a) Vẽ hình theo diễn đạt sau trên cùng một hình:  • Cho đường thẳng \(m\) và điểm \(H\) nằm ngoài đường thẳng \(m.\)  • Lấy điểm \(K\) thuộc đường thẳng \(m\), kẻ đường thẳng \(HK.\)  • Từ một điểm \(G\) nằm ngoài đường thẳng \(m\) và \(HK\), kẻ đường thẳng \(n\) cắt đường thẳng \(m\) và \(HK\) tại hai điểm lần lượt là \(I,M\) sao cho \(M\) nằm giữa \(H\) và \(K.\)  b) Từ hình vẽ được ở câu a), hãy chỉ ra các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 1)

2.2. a) Vẽ hình theo diễn đạt sau trên cùng một hình:

• Cho đường thẳng \(m\) và điểm \(H\) nằm ngoài đường thẳng \(m.\)

• Lấy điểm \(K\) thuộc đường thẳng \(m\), kẻ đường thẳng \(HK.\)

• Từ một điểm \(G\) nằm ngoài đường thẳng \(m\)\(HK\), kẻ đường thẳng \(n\) cắt đường thẳng \(m\)\(HK\) tại hai điểm lần lượt là \(I,M\) sao cho \(M\) nằm giữa \(H\)\(K.\)

b) Từ hình vẽ được ở câu a), hãy chỉ ra các bộ ba điểm thẳng hàng.

Xem đáp án

2.1. Ta có hình vẽ sau:

2.1. Hoàn thiện hình vẽ sau để được một hình mới, nhận đường thẳng \(d\) làm trục đối xứng.  2.2. a) Vẽ hình theo diễn đạt sau trên cùng một hình:  • Cho đường thẳng \(m\) và điểm \(H\) nằm ngoài đường thẳng \(m.\)  • Lấy điểm \(K\) thuộc đường thẳng \(m\), kẻ đường thẳng \(HK.\)  • Từ một điểm \(G\) nằm ngoài đường thẳng \(m\) và \(HK\), kẻ đường thẳng \(n\) cắt đường thẳng \(m\) và \(HK\) tại hai điểm lần lượt là \(I,M\) sao cho \(M\) nằm giữa \(H\) và \(K.\)  b) Từ hình vẽ được ở câu a), hãy chỉ ra các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 2)


2.2. a) Từ mô tả của bài toán, ta có hình vẽ sau:

2.1. Hoàn thiện hình vẽ sau để được một hình mới, nhận đường thẳng \(d\) làm trục đối xứng.  2.2. a) Vẽ hình theo diễn đạt sau trên cùng một hình:  • Cho đường thẳng \(m\) và điểm \(H\) nằm ngoài đường thẳng \(m.\)  • Lấy điểm \(K\) thuộc đường thẳng \(m\), kẻ đường thẳng \(HK.\)  • Từ một điểm \(G\) nằm ngoài đường thẳng \(m\) và \(HK\), kẻ đường thẳng \(n\) cắt đường thẳng \(m\) và \(HK\) tại hai điểm lần lượt là \(I,M\) sao cho \(M\) nằm giữa \(H\) và \(K.\)  b) Từ hình vẽ được ở câu a), hãy chỉ ra các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 3)


b) Từ hình vẽ câu a), các bộ ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ trên là: \(I,M,G\)\(H,M,K\).

21. Tự luận
1 điểm
Chứng tỏ rằng phân số \(\frac{{2n + 5}}{{2n + 3}}\) là phân số tối giản.
Xem đáp án

Gọi \(UCLN\left( {2n + 5;2n + 3} \right) = d.\)

Ta có: \(\left( {2n + 5} \right) \vdots d\)\(\left( {2n + 3} \right) \vdots d\).

Do đó, \(\left( {2n + 5} \right) - \left( {2n + 3} \right) \vdots d\) hay \(2 \vdots d\).

Hay \(d\) là ước của \(2\).

Suy ra \(d \in \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}\).

Nhận thấy \(2n + 3\)\(2n + 5\) là số lẻ nên không chia hết cho \(2\).

Do đó, \(d = - 1\) hoặc \(d = 1\).

Vậy \(UCLN\left( {2n + 5;2n + 3} \right) = 1\) nên \(\frac{{2n + 5}}{{2n + 3}}\) là phân số tối giản (đpcm).