Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 676 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
A. TRẮC NGHIỆM

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?

\(\frac{4}{{ - 2,5}}.\)

\(\frac{{6,23}}{{1,68}}.\)

\(\frac{0}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{ - 5}}{0}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(0; - 2 \in \mathbb{Z}\)\( - 2 \ne 0\) suy ra \(\frac{0}{{ - 2}}\) là một phân số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Hai phân số \(\frac{c}{d}\) và \(\frac{m}{n}\) (\(c,d,m,n\) là các số nguyên khác \(0\)) gọi là bằng nhau nếu

\(c.m = d.n.\)

\(c.n = d.m.\)

\(c.d = m.n.\)

\(c:n = d:m.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai phân số \(\frac{c}{d}\)\(\frac{m}{n}\) (\(c,d,m,n\) là các số nguyên khác \(0\)) gọi là bằng nhau nếu \(c.n = d.m.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây bằng phân số \(\frac{3}{2}\)?

\(\frac{{25}}{{20}}.\)

\(\frac{{24}}{{16}}.\)

\(\frac{{75}}{{10}}.\)

\(\frac{4}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{24}}{{16}} = \frac{{24:8}}{{16:8}} = \frac{3}{2}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các phân số \(\frac{3}{9};\frac{4}{{ - 6}};\frac{2}{7};\frac{6}{{14}}\) phân số tối giản là

\(\frac{3}{9}.\)

\(\frac{4}{{ - 6}}.\)

\(\frac{2}{7}.\)

\(\frac{6}{{14}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3};\) \(\frac{4}{{ - 6}} = \frac{{4:2}}{{ - 6:2}} = \frac{2}{{ - 3}};\) \(\frac{6}{{14}} = \frac{{6:2}}{{14:2}} = \frac{3}{7}.\)

Do đó, phân số tối giản là \(\frac{2}{7}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{{15}}{7}\)

\( - \frac{{15}}{7}.\)

\(\frac{{15}}{7}.\)

\(\frac{7}{{15}}.\)

\(\frac{{ - 7}}{{15}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có số đối của phân số \(\frac{{15}}{7}\)\( - \frac{{15}}{7}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(7\frac{3}{{11}}\) được viết dưới dạng phân số là

\(\frac{{77}}{{14}}.\)

\(\frac{{21}}{{11}}.\)

\(\frac{{10}}{{11}}.\)

\(\frac{{80}}{{11}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(7\frac{3}{{11}} = 7 + \frac{3}{{11}} = \frac{{77}}{{11}} + \frac{3}{{11}} = \frac{{80}}{{11}}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ cái nào sau đây có trục đối xứng?

\({\rm{Q}}{\rm{.}}\)

\({\rm{P}}{\rm{.}}\)

\({\rm{E}}{\rm{.}}\)

\({\rm{N}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chữ cái có trục đối xứng là: \({\rm{E}}{\rm{.}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào sai?

Hình lục giác là hình có sáu tâm đối xứng.

Hình tròn có một tâm đối xứng là tâm của đường tròn.

Hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Hình thang cân không có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình lục giác là hình có một tâm đối xứng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(M\) không thuộc đường thẳng \(d\) được kí hiệu là

\(M \in d.\)

\(M \notin d.\)

\(M \not\subset d.\)

\(d \in M.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(M\) không thuộc đường thẳng \(d\) được kí hiệu là \(M \in d.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, đường thẳng nào đi qua hai điểm \(M\) và \(N\).

Trong hình vẽ dưới đây, đường thẳng nào đi qua hai điểm \(M\) và \(N\). (ảnh 1)

Đường thẳng \(b.\)

Đường thẳng \(MP.\)

Đường thẳng \(a.\)

Đường thẳng \(NP.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng đi qua hai điểm \(M\)\(N\) là đường thẳng \(a.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(a\) chứa những điểm nào?

Đường thẳng \(a\) chứa những điểm nào? (ảnh 1)

\(M,N.\)

\(M,S.\)

\(N,S.\)

\(M,N,S.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy đường thẳng \(a\) chứa điểm \(M,S.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

Một điểm có thể thuộc đồng thời nhiều đường thẳng.

Với một đường thẳng \(a\) cho trước, có những điểm thuộc \(a\) và những điểm không thuộc \(a\).

Trên đường thẳng chỉ có duy nhất một điểm.

Một đường thẳng có thể đi qua nhiều điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trên đường thẳng chứa vô số điểm.

Do đó, khẳng định C là sai.

13. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d)

Lớp 6A của một trường THCS có \(40\) học sinh và được xếp loại: Giỏi, Khá, Trung bình. Biết số học sinh khá bằng \(\frac{3}{5}\) số học sinh cả lớp, số học sinh giỏi bằng \(\frac{3}{4}\) số học sinh còn lại.

 a) Số học sinh Giỏi và Trung bình chiếm \(\frac{2}{5}\) số học sinh cả lớp.

 b) Lớp 6A có \(24\) học sinh khá.

 c) Số học sinh giỏi và trung bình của lớp 6A là \(12\) học sinh.

 d) Lớp 6A có \(4\) học sinh trung bình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) S            d) Đ

Số học sinh Giỏi và Trung bình của lớp 6A chiếm \(1 - \frac{3}{5} = \frac{2}{5}\) (số học sinh cả lớp)

Số học sinh khá của lớp đó là: \(\frac{3}{5}.40 = 24\) (học sinh)

Số học sinh giỏi và trung bình của lớp 6A là: \(40 - 24 = 16\) (học sinh)

Số học sinh giỏi của lớp 6A là: \(\frac{3}{4}.16 = 12\) (học sinh)

Số học sinh trung bình của lớp 6A là: \(16 - 12 = 4\) (học sinh)

Vậy lớp 6A có \(4\) học sinh trung bình.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho hình vẽ sau.

Cho hình vẽ sau.   a) Điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b,c\).   b) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).   c) Có duy nhất một bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên.   d) Trên đường thẳng \(d\) lấy thêm bốn điểm phân biệt \(M,N,P,Q\) không trùng với điểm \(B,C,D.\). Khi đó, có tất cả \(8\) đường thẳng đi qua điểm \(A\) và một trong các điểm \(M,N,P,Q,B,C,D.\) (ảnh 1)

 a) Điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b,c\).

 b) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).

 c) Có duy nhất một bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên.

 d) Trên đường thẳng \(d\) lấy thêm bốn điểm phân biệt \(M,N,P,Q\) không trùng với điểm \(B,C,D.\). Khi đó, có tất cả \(8\) đường thẳng đi qua điểm \(A\) và một trong các điểm \(M,N,P,Q,B,C,D.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) Đ            d) S

Quan sát hình vẽ, ta có:

a) Ta có điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b,c\).

b) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).

c) Có duy nhất một bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên, đó là: \(B,C,D\).

d) Trên đường thẳng \(d\) lấy thêm bốn điểm phân biệt \(M,N,P,Q\) không trùng với điểm \(B,C,D.\)

 Khi đó, có tất cả \(7\) đường thẳng đi qua điểm \(A\) và một trong các điểm \(M,N,P,Q,B,C,D\), đó là:

\(AM,AN,AP,AQ,AB,AC,AD\).

15. Tự luận
1 điểm

Hãyviết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{ - 4}}{5} = \frac{{16}}{x}.\)

Trả lời:                                                

Xem đáp án

Đáp án: \( - 20\)

Ta có: \(\frac{{ - 4}}{5} = \frac{{16}}{x}\)

\( - 4x = 16.5\)

\( - 4x = 80\)

\(x = 80:\left( { - 4} \right)\)

\(x = - 20.\)

Vậy \(x = - 20.\)

16. Tự luận
1 điểm

Hãyviết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(x + \frac{3}{{10}} = \frac{{ - 7}}{{25}}:\frac{2}{5}\).

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \( - 1\)

Ta có: \(x + \frac{3}{{10}} = \frac{{ - 7}}{{25}}:\frac{2}{5}\)

\(x + \frac{3}{{10}} = \frac{{ - 7}}{{25}}.\frac{5}{2}\)

\(x + \frac{3}{{10}} = \frac{{ - 7}}{{10}}\)

\(x = \frac{{ - 7}}{{10}} - \frac{3}{{10}}\)

\(x = \frac{{ - 10}}{{10}}\) hay \(x = - 1\).

Vậy \(x = - 1\).

17. Tự luận
1 điểm

Hãyviết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một người đi xe đạp được \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}}\) trong giờ đầu tiên. Giờ thứ hai đạp được \(\frac{{19}}{4}{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Hỏi người đó phải đi quãng đường dài bao nhiêu kilomet nữa để đi hết đoạn đường, biết cả đoạn đường dài \(12{\rm{ km}}\).

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Đổi \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}} = \frac{{21}}{4}{\rm{ km}}\).

Quãng đường còn lại người đó phải đi là: \(12 - \frac{{21}}{4} - \frac{{19}}{4} = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Vậy người đó phải đi quãng đường \({\rm{2 km}}\) nữa
18. Tự luận
1 điểm

Hãyviết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho \(n\) đường, trong đó bất cứ hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào cùng đi qua một điểm. Biết số giao điểm tạo thành là \(406\) giao điểm. Tính số đường thẳng.

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(29\)

Ta có một đường thẳng bất kì thì tạo với \(\left( {n - 1} \right)\) đường thẳng còn lại là \(\left( {n - 1} \right)\) giao điểm.

\(n\) đường thẳng thì ta có \(n\left( {n - 1} \right)\) giao điểm.

Nhưng mỗi giao điểm được tính hai lần nên thực tế số giao điểm là \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).

Mà theo đề bài, số giao điểm được tạo thành là \(406\) giao điểm.

Suy ra \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 406\) suy ra \(n\left( {n - 1} \right) = 812 = 29.28\).

Do đó, \(n = 29\).

Vậy có \(29\) đường thẳng.

19. Tự luận
1 điểm
B. TỰ LUẬN

Thực hiện các phép tính sau (Tính hợp lí nếu có thể)

a) \(5\frac{3}{7} + \left( {1\frac{8}{{15}} - 4\frac{3}{7}} \right) - 4\frac{7}{{15}}.\)     

b) \(\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}}\).

Xem đáp án

a) \(5\frac{3}{7} + \left( {1\frac{8}{{15}} - 4\frac{3}{7}} \right) - 4\frac{7}{{15}}\)

\( = 5 + \frac{3}{7} + 1 + \frac{8}{{15}} - \left( {4 + \frac{3}{7}} \right) - \left( {4 + \frac{7}{{15}}} \right)\)

\( = 5 + \frac{3}{7} + 1 + \frac{8}{{15}} - 4 - \frac{3}{7} - 4 - \frac{7}{{15}}\)

\( = \left( {5 + 1 - 4 - 4} \right) + \left( {\frac{3}{7} - \frac{3}{7}} \right) + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{7}{{15}}} \right)\)

\( = - 2 + 0 + \frac{1}{{15}}\)

\( = \frac{{ - 30}}{{15}} + \frac{1}{{15}} = \frac{{ - 29}}{{15}}\).

b) \(\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}}\)

\( = \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{4.5}} + \frac{1}{{5.6}} + \frac{1}{{6.7}}\)

\( = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{7}\)

\( = \frac{1}{2} - \frac{1}{7} = \frac{5}{{14}}\).

20. Tự luận
1 điểm

2.1. Hãy vẽ tất cả các trục đối xứng của hình sau:

2.1. Hãy vẽ tất cả các trục đối xứng của hình sau:     2.2. a) Vẽ ba điểm \(H,I,K\) không thẳng hàng, sau đó nối \(H\) với \(I\), nối \(I\) với \(K\), nối \(H\) với \(K\). Vẽ đường thẳng \(a\) cắt \(HI\) tại \(A\) (điểm \(A\) không trùng với \(H\) và \(I\))  và cắt đường thẳng \(HK\) tại \(B\) sao cho điểm \(K\) nằm giữa \(H\) và \(B\).  b) Từ hình vẽ câu a), hãy biểu diễn bằng kí hiệu các điểm thuộc và không thuộc đường thẳng \(a\). (ảnh 1)


2.2. a) Vẽ ba điểm \(H,I,K\) không thẳng hàng, sau đó nối \(H\) với \(I\), nối \(I\) với \(K\), nối \(H\) với \(K\). Vẽ đường thẳng \(a\) cắt \(HI\) tại \(A\) (điểm \(A\) không trùng với \(H\)\(I\)) và cắt đường thẳng \(HK\) tại \(B\) sao cho điểm \(K\) nằm giữa \(H\)\(B\).

b) Từ hình vẽ câu a), hãy biểu diễn bằng kí hiệu các điểm thuộc và không thuộc đường thẳng \(a\).

Xem đáp án

2.1.

Ta có tất cả các trục đối xứng của hình vẽ như sau:

2.1. Hãy vẽ tất cả các trục đối xứng của hình sau:     2.2. a) Vẽ ba điểm \(H,I,K\) không thẳng hàng, sau đó nối \(H\) với \(I\), nối \(I\) với \(K\), nối \(H\) với \(K\). Vẽ đường thẳng \(a\) cắt \(HI\) tại \(A\) (điểm \(A\) không trùng với \(H\) và \(I\))  và cắt đường thẳng \(HK\) tại \(B\) sao cho điểm \(K\) nằm giữa \(H\) và \(B\).  b) Từ hình vẽ câu a), hãy biểu diễn bằng kí hiệu các điểm thuộc và không thuộc đường thẳng \(a\). (ảnh 2)


2.2.

a) Ta có hình vẽ như sau:

 

2.1. Hãy vẽ tất cả các trục đối xứng của hình sau:     2.2. a) Vẽ ba điểm \(H,I,K\) không thẳng hàng, sau đó nối \(H\) với \(I\), nối \(I\) với \(K\), nối \(H\) với \(K\). Vẽ đường thẳng \(a\) cắt \(HI\) tại \(A\) (điểm \(A\) không trùng với \(H\) và \(I\))  và cắt đường thẳng \(HK\) tại \(B\) sao cho điểm \(K\) nằm giữa \(H\) và \(B\).  b) Từ hình vẽ câu a), hãy biểu diễn bằng kí hiệu các điểm thuộc và không thuộc đường thẳng \(a\). (ảnh 3)


b) Từ hình vẽ câu a), ta có: \(H \notin a,I \notin a,K \notin a,A \in a,B \in a.\)

21. Tự luận
1 điểm
Chứng tỏ rằng \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{5}{2}.\)
Xem đáp án

Đặt \(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}}\)

\(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{21}} + ... + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{31}} + ... + \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{41}} + ... + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{61}} + ... + \frac{1}{{70}}\)

\(A = \left( {\frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{20}}} \right) + \left( {\frac{1}{{21}} + ... + \frac{1}{{30}}} \right) + \left( {\frac{1}{{31}} + ... + \frac{1}{{40}}} \right) + \left( {\frac{1}{{41}} + ... + \frac{1}{{50}}} \right) + \left( {\frac{1}{{51}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right) + \left( {\frac{1}{{61}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right)\)

Nhận thấy \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} < \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{10}} + ... + \frac{1}{{10}}\) hay \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} < \frac{1}{{10}}.10 = 1\).

                \(\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + ... + \frac{1}{{30}} < \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{20}} + ... + \frac{1}{{20}}\) hay \(\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + ... + \frac{1}{{30}} < \frac{1}{{20}}.10 = \frac{1}{2}\)

                \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{40}} < \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{30}} + ... + \frac{1}{{30}}\) hay \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{40}} < \frac{1}{{30}}.10 = \frac{1}{3}\)

                \(\frac{1}{{41}} + \frac{1}{{42}} + ... + \frac{1}{{50}} < \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + ... + \frac{1}{{40}}\) hay \(\frac{1}{{41}} + \frac{1}{{42}} + ... + \frac{1}{{50}} < \frac{1}{{40}}.10 = \frac{1}{4}\)

                \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}} < \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + ... + \frac{1}{{50}}\) hay \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}} < \frac{1}{{50}}.10 = \frac{1}{5}\)

                \(\frac{1}{{61}} + \frac{1}{{62}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + ... + \frac{1}{{60}}\) hay \(\frac{1}{{61}} + \frac{1}{{62}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{1}{{60}}.10 = \frac{1}{6}\)

Do đó, \(A < 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6}\) hay \(A < \frac{{49}}{{20}} < \frac{{50}}{{20}} = \frac{5}{2}\).

Vậy \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{5}{2}\) (đpcm).