Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 12108 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hai hàm số \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\int {f\left( x \right).g\left( x \right)dx} = \int {f\left( x \right)dx} .\int {g\left( x \right)dx} \).

\[\int {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx} = \int {f\left( x \right)dx} + \int {g\left( x \right)dx} \].

\(\int {2024f\left( x \right)dx} = 2024\int {f\left( x \right)dx} \).

\[\int {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]dx} = \int {f\left( x \right)dx} - \int {g\left( x \right)dx} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\int {2024f\left( x \right)dx} = 2024\int {f\left( x \right)dx} \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 7{x^6}\). Khẳng định nào sau đây đúng?    

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{1}{6}{x^5} + C\).

\[\int {f\left( x \right)dx} = 42{x^5} + C\].

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{1}{7}{x^6} + C\).

\[\int {f\left( x \right)dx} = {x^7} + C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\({\left( {{x^7} + C} \right)^\prime } = 7{x^6}\) nên \[\int {f\left( x \right)dx} = {x^7} + C\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx = - 2} \]\[\int\limits_0^1 {g\left( x \right)dx = 3} ,\] khi đó \[\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx} \] bằng    

\[ - 5.\]

\[5.\]

\[ - 1.\]

\[1.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx} = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx - } \int\limits_0^1 {g\left( x \right)dx} = - 2 - 3 = - 5.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\)\(F\left( 2 \right) = 6,F\left( 4 \right) = 12\). Tích phân \(\int\limits_2^4 {f\left( x \right)dx} \) bằng    

\[2.\]

\[ - 6.\]

\[6.\]

\[18.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\int\limits_2^4 {f\left( x \right)dx} = \left. {F\left( x \right)} \right|_2^4 = F\left( 4 \right) - F\left( 2 \right) = 12 - 6 = 6\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} = 4\) thì \(\int\limits_0^3 {3f\left( x \right)dx} \) bằng    

\[12.\]

\[3.\]

\[36.\]

\[4.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\int\limits_0^3 {3f\left( x \right)dx} = 3\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} = 3.4 = 12\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^x},y = 0,x = 0\)\(x = 1\). Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay \(D\) quanh trục \(Ox\) bằng    

\[\pi \int\limits_0^1 {{e^{2x}}dx} .\]

\[\pi \int\limits_0^1 {{e^x}dx} .\]

\[\int\limits_0^1 {{e^{2x}}dx} .\]

\[\int\limits_0^1 {{e^x}dx} .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[V = \pi \int\limits_0^1 {{e^{2x}}dx} .\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 3z - 1 = 0\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?    

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {1;2;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;3; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;3; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 3z - 1 = 0\) ta có vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {1;2;3} \right).\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y + 4z + 20 = 0\)\(\left( Q \right):2x - 3y + 4z + 40 = 0\). Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

\(\left( P \right) \equiv \left( Q \right)\).

\(\left( P \right)\) cắt \(\left( Q \right)\).

\(\left( P \right) \bot \left( Q \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{n_P}} = \overrightarrow {{n_Q}} \\20 \ne 40\end{array} \right.\) nên \(\left( P \right)//\left( Q \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z - 1 = 0\). Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).    

\(C\left( {3;2; - 2} \right)\).

\(B\left( {1;2; - 2} \right)\).

\(D\left( {1;2; - 1} \right)\).

\(A\left( {1;2;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;2;4} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z - 1 = 0\) ta được:

\(1 + 2.2 - 4 - 1 = 0\) (đúng). Do đó \(A \in \left( P \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + \frac{3}{x}\)    

\({x^3} + \ln \left| x \right| + C\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} + 3\ln \left| x \right| + C\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} + \ln \left| x \right| + C\).

\({x^3} + 3\ln \left| x \right| + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {{x^2} + \frac{3}{x}} \right)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} + 3\ln \left| x \right| + C\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3,\) khi đó \(\int\limits_0^1 {\left[ {4x - 3f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \) bằng    

\( - 5\).

\(11\).

\( - 9\).

\( - 7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\int\limits_0^1 {\left[ {4x - 3f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {4x{\rm{d}}x - 3\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} } = \left. {2{x^2}} \right|_0^1 - 3.3 = 2 - 9 = - 7.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;3;0} \right)\)\(B\left( {5;1; - 2} \right)\). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) có phương trình là    

\(2x - y - z + 5 = 0\).

\(2x - y - z - 5 = 0\).

\(x + y + 2z - 3 = 0\).

\(3x + 2y - z - 14 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có tọa độ trung điểm \(I\)của \(AB\)\(I\left( {3;2; - 1} \right)\)\(\overrightarrow {AB} = \left( {4; - 2; - 2} \right)\).

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) đi qua \(I\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \overrightarrow {AB} \) nên có phương trình là \(4\left( {x - 3} \right) - 2\left( {y - 2} \right) - 2\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - z - 5 = 0\).

13. Đúng sai
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2x - {x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\) như hình vẽ bên. Gọi \(\left( H \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi \((P)\) và trục hoành.

a) S, b) Đ, c) S, d) S (ảnh 1)

a

Diện tích hình \(\left( H \right)\) được tính theo công thức \(S = \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} \).

ĐúngSai
b

Diện tích hình \(\left( H \right)\) bằng \(\frac{4}{3}\).

ĐúngSai
c

Khi cho hình \(\left( H \right)\) xoay quanh trục \(Ox\) ta được một vật thể có thể tích được tính theo công thức \(V = \pi \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} \).

ĐúngSai
d

Khi cho hình \(\left( H \right)\) xoay quanh trục \(Ox\) ta được một vật thể có thể tích bằng \(\frac{{16}}{{15}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) \(S = \int\limits_0^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \) .

b) \(S = \int\limits_0^2 {\left| {2x - {x^2}} \right|dx} = \int\limits_0^2 {\left( {2x - {x^2}} \right)dx} = \frac{4}{3}\).

c) \[V = \pi \int\limits_0^2 {{f^2}\left( x \right)dx} \].

d) \[V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {2x - {x^2}} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_0^2 {\left( {4{x^2} - 4{x^3} + {x^4}} \right)dx} = \frac{{16\pi }}{{15}}\].

14. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\left( {1;2; - 3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( { - 5;8;1} \right)\).

a

Phương trình mặt phẳng (P) là \(5x + 8y - z - 8 = 0\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(A(1;1;5)\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ điểm \(B\left( {1; - 2; - 1} \right)\) đến \((P)\)\(\sqrt {10} \).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua gốc tọa độ và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là \[5x - 8y - z + 3 = 0\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\left( {1;2; - 3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( { - 5;8;1} \right)\) có phương trình là:

\( - 5\left( {x - 1} \right) + 8\left( {y - 2} \right) + \left( {z + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 5x - 8y - z + 8 = 0\).

b) Thay tọa độ điểm \(A(1;1;5)\) vào phương trình mặt phẳng \((P)\), ta được

\(5.1 - 8.1 - 5 + 8 = 0\) đúng. Vậy điểm \(A \in \left( P \right)\).

c) Ta có \(d\left( {B,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {5.1 - 8.\left( { - 2} \right) - \left( { - 1} \right) + 8} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {8^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{30}}{{3\sqrt {10} }} = \sqrt {10} \).

d) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua gốc tọa độ và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là \[5x - 8y - z = 0\].

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Biết \(\int {\frac{{2x + 3}}{{{e^x}}}dx} = \left( {ax + b} \right){e^{ - x}} + C\) (với \(a,b \in \mathbb{R}\)). Tính giá trị của \(a - 2b\).

Xem đáp án

Trả lời: 8

Ta có \({\left[ {\left( {ax + b} \right){e^{ - x}} + C} \right]^\prime } = a{e^{ - x}} - \left( {ax + b} \right){e^{ - x}} = - ax{e^{ - x}} + \left( {a - b} \right){e^{ - x}}\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - a = 2\\a - b = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = - 5\end{array} \right.\). Vậy \(a - 2b = 8\).

16. Tự luận
1 điểm

Biết \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} = 4\)\(\int\limits_3^7 {f\left( x \right)dx} = - 3\). Tích phân \(\int\limits_1^7 {f\left( x \right)dx} \) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 1

\(\int\limits_1^7 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_3^7 {f\left( x \right)dx} = 4 - 3 = 1\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 4y + 3z - 5 = 0\)\(\left( Q \right):mx - ny - 6z + 2 = 0\). Khi mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì \(m + n\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 4

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;4;3} \right)\)\(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {m; - n; - 6} \right)\).

Để \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{n_P}} = k\overrightarrow {{n_Q}} \\ - 5 \ne k.2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = km\\4 = k.\left( { - n} \right)\\3 = k.\left( { - 6} \right)\\ - 5 \ne k.2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - 4\\n = 8\\k = - \frac{1}{2}\\ - 5 \ne \left( { - \frac{1}{2}} \right).2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - 4\\n = 8\end{array} \right.\).

Do đó \(m + n = 4\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x + 2y - z + m = 0\) (\(m\)là tham số). Tìm giá trị \(m\) dương để khoảng cách từ gốc tọa độ đến mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng 1.

Xem đáp án

Trả lời: 3

Ta có \(d\left( {O,\left( \alpha \right)} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| m \right|}}{3} = 1\)\( \Leftrightarrow m = 3\) (do \(m > 0\)).

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Một vận động viên đua xe F đang chạy với vận tốc 10 (m/s) thì anh ta tăng tốc với gia tốc a(t) = 6t (m/s2), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc tăng tốc. Hỏi quãng đường xe của anh ta đi được trong thời gian 10 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} = \int {6tdt} = 3{t^2} + C\).

Do khi bắt đầu tăng tốc \({v_0} = 10{\rm{m/s}}\). Suy ra \(C = 10\).

Do đó \(v\left( t \right) = 3{t^2} + 10\).

Quãng đường anh ta đi được trong thời gian 10 giây là \(S = \int\limits_0^{10} {\left( {3{t^2} + 10} \right)dt} = 1100\)(m).

20. Tự luận
1 điểm

Một họa tiết hình cánh bướm như hình vẽ bên

Một họa tiết hình cánh bướm như hình vẽ bên (ảnh 1)

Cho \(AB = 4{\rm{dm}}\)\(BC = 8{\rm{dm}}\). Tính diện tích phần trắng.

Xem đáp án

\(AB = 4{\rm{dm}}\)\(BC = 8{\rm{dm}}\)nên \(A\left( { - 2;4} \right),B\left( {2;4} \right),C\left( {2; - 4} \right),D\left( { - 2; - 4} \right)\).

Ta có \(\left( P \right):y = {x^2}\) hoặc \(y = - {x^2}\).

Diện tích phần tô đậm là \({S_1} = 4\int\limits_0^2 {{x^2}dx} = \frac{{32}}{3}\)(dm2).

Diện tích hình chữ nhật là \(S = 4.8 = 32\)(dm2).

Diện tích phần trắng là: \({S_2} = S - {S_1} = 32 - \frac{{32}}{3} = \frac{{64}}{3}\)(dm2).

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.EFGH\) cạnh 1. Điểm \(M\) được cho thỏa mãn hệ thức \(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {CD} \). Tính khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {EBD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Cho hình lập phương \(ABCD (ảnh 1)

Ta có \(A\left( {0;0;0} \right),\overrightarrow {AE} = \left( {0;0;1} \right),\overrightarrow {CD} = \left( {0; - 1;0} \right)\).

Đặt \(M\left( {a;b;c} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {AM} = \left( {a;b;c} \right)\).

Để cho \(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {CD} \) ta được \(\left\{ \begin{array}{l}a + 0 = 0\\b + 0 = - 3\\c + 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = - 3\\c = - 1\end{array} \right.\). Suy ra \(M\left( {0; - 3; - 1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {EBD} \right)\) có dạng: \(x + y + z - 1 = 0\).

Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {EBD} \right)\) bằng

\(d\left( {M,\left( {EBD} \right)} \right) = \frac{{\left| {0 - 3 - 1 - 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy khoảng cách cần tìm bằng \(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).