2048.vn

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 127 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(K\) nếu

\(F'\left( x \right) = - f\left( x \right),\forall x \in K\).

\(f'\left( x \right) = F\left( x \right),\forall x \in K\).

\(f'\left( x \right) = - F\left( x \right),\forall x \in K\).

\(F'\left( x \right) = f\left( x \right),\forall x \in K\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(F\left( x \right) = {x^2}\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\). Giá trị của \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} \) bằng    

\( - 4\).

\(4\).

\(12\).

\(2\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]dx} = 4\). Khi đó \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} \) bằng    

\(1\).

\(3\).

\(2\).

\(5\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \(y = {x^2} + 1,y = 0,x = 1,x = 2\). Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng \(\left( H \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?    

\(S = \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} + 1} \right)dx} \).

\(S = \int\limits_1^2 {\left( { - {x^2} - 1} \right)dx} \).

\(S = \int\limits_1^2 {\left( {{x^2} + 1} \right)dx} \).

\(S = \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 1} \right)dx} \).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích \(V\) của một vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = a,x = b\), biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\left( {a \le x \le b} \right)\) thì được thiết diện có diện tích là \(S\left( x \right)\). Giả sử hàm số \(S\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\). Mệnh đề nào sau đây đúng?    

\(V = \pi \int\limits_a^b {{S^2}\left( x \right)dx} \).

\(V = \int\limits_b^a {S\left( x \right)dx} \).

\(V = \pi \int\limits_b^a {{S^2}\left( x \right)dx} \).

\(V = \int\limits_a^b {S\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 3z - 1 = 0\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?    

\(\overrightarrow n = \left( {1;3; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;3; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;2;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right):y = 0\) trùng với mặt phẳng nào dưới đây?    

\(\left( {Oxy} \right)\).

\(\left( {Oyz} \right)\).

\(\left( {Oxz} \right)\).

\(x - y = 0\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích phân \(\int\limits_1^7 {{e^{3x + 1}}dx} \) bằng    

\({e^7} - e\).

\({e^{22}} - {e^4}\).

\(\frac{1}{3}\left( {{e^{22}} - {e^4}} \right)\).

\(\frac{1}{3}\left( {{e^4} - {e^7}} \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\left( H \right)\) là phần hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành như hình vẽ. Diện tích của hai hình phẳng được gạch chéo nằm phía dưới và trên trục \(Ox\) lần lượt là 20 và 4. Tính \(\int\limits_{ - 3}^2 {f\left( x \right)dx} \).    Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\( - 24\).

\(16\).

\(24\).

\( - 16\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng đi qua \(A\left( { - 1;1; - 2} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\)    

\( - x + y - 2z - 1 = 0\).

\( - x + y - 2z + 1 = 0\).

\(x - 2y - 2z + 7 = 0\).

\(x - 2y - 2z - 1 = 0\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích của vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = 1,x = 2\) biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\left( {1 \le x \le 2} \right)\) thì được thiết diện là một tam giác đều có cạnh \(\sqrt {3{x^2} + 1} \).    

\(\sqrt 3 \).

\(\pi \sqrt 3 \).

\(2\sqrt 3 \).

\(2\pi \sqrt 3 \).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2;4;1} \right),B\left( { - 1;1;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y + 2z - 5 = 0\). Một mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua hai điểm \(A,B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình dạng \(ax + by + cz - 11 = 0\). Tổng \(a + b + c\) bằng. 

\(5\).

\(15\).

\( - 15\).

\( - 5\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một ô tô đang chạy với tốc độ 108 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường. Người lái xe phản ứng một giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ \(v\left( t \right) = - 10t + 30\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong t (s) kể từ lúc đạp phanh.

a)

Công thức biểu diễn hàm số \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 30t\left( {\rm{m}} \right)\).

ĐúngSai
b)

Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 6 giây.

ĐúngSai
c)

Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là 45 m.

ĐúngSai
d)

Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là 120 m.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {1;0;2} \right),C\left( {2;1;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z + 7 = 0\).

a)

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {2;1;1} \right)\).

ĐúngSai
b)

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {3;1;5} \right)\).

ĐúngSai
c)

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
d)

Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 6.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Đối với các dự án xây dựng, chi phí nhân công lao động được tính theo số ngày công. Gọi m(t) là số lượng nhân công được sử dụng ở ngày thứ t (kể từ khi khởi công dự án). Gọi \(M\left( t \right)\) là số ngày công nhân được tính đến hết ngày thứ t (kể từ khi khởi công dự án). Trong kinh tế xây dựng, người ta đã biết rằng \(M'\left( t \right) = m\left( t \right)\). Một công trình xây dựng dự kiến hoàn thành trong 400 ngày. Số lượng công nhân được sử dụng cho bởi hàm số \(m\left( t \right) = 800 - 2t\). Trong đó t tính theo ngày \(\left( {0 \le t \le 400} \right)\), \(m\left( t \right)\) tính theo người. Đơn giá cho một ngày công lao động là 350 000 đồng. Chi phí nhân công lao động của công trình đó (cho đến lúc hoàn thành) là bao nhiêu tỉ đồng?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho \(f\left( x \right)\) là hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\). Biết \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = - 2\)\(F\left( 2 \right) = 3\). Tính \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc được tính theo thời gian theo công thức \(v\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2t\;{\rm{khi}}\;0 \le t \le 2\\4\;{\rm{khi}}\;t > 2\end{array} \right.\) (t được tính bằng giây, \(v\) tính bằng m/s). Quãng đường mà vật dịch chuyển được trong 4 giây đầu tiên bằng bao nhiêu mét?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một kĩ sư xây dựng thiết kế khung một ngôi nhà trong không gian \(Oxyz\) như hình vẽ nhờ một phần mềm đồ họa máy tính. Tính khoảng cách từ điểm \(B\) đến mái nhà \(\left( {DEMN} \right)\)(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời: 12 (ảnh 1)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có một nguyên hàm là \(F\left( x \right)\). Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( {2x} \right)dx} = 6\). Tính giá trị \(F\left( 0 \right) - F\left( 2 \right)\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị cho hội trại do Đoàn trường tổ chức, lớp 12B dự định dựng một cái lều trại có dạng hình parabol như hình vẽ. Nền của lều trại là một hình chữ nhật có kích thước bề ngang \(3\) mét, chiều dài \(6\) mét, đỉnh trại cách nền \(3\) mét. Tính thể tích phần không gian bên trong lều trại.

Khi đó thể tích phần (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 2y + 2z + 2 = 0\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và cách \(A\) một khoảng bằng 1.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack