2048.vn

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 125 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên hàm \(\int {5{x^4}dx} \) bằng    

\(20{x^3} + C\).

\(\frac{1}{5}{x^5} + C\).

\(5{x^5} + C\).

\({x^5} + C\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?    

\(\int {0dx} = C\) (\(C\) là hằng số).

\(\int {{x^\alpha }dx} = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C\) (\(C\) là hằng số).

\(\int {\frac{1}{x}dx} = \ln \left| x \right| + C\) (\(C\) là hằng số).

\(\int {dx} = x + C\) (\(C\) là hằng số).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\int_0^2 f \left( x \right)dx = 3\]\[\int_0^2 g \left( x \right)dx = 7\], khi đó \(\int_0^2 {\left[ {f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]} dx\) bằng    

\(24\).

\( - 18\).

\(10\).

\(16\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục, có đạo hàm trên \(\left[ { - 1;2} \right],f\left( { - 1} \right) = - 8;f\left( 2 \right) = 1\). Tích phân \(\int\limits_{ - 1}^2 {f'\left( x \right)} dx\) bằng    

\( - 9.\)

\(9.\)

\(1.\)

\(7.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx} = 2\) thì \(\int\limits_2^5 {3f\left( x \right)dx} \) bằng    

\(2\).

\(18\).

\(6\).

\(3\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 2x\), trục hoành, hai đường thẳng \(x = 0\)\(x = 1\) quanh trục hoành là    

\(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^2} - 2x} \right)}^2}dx} \).

\(V = \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 2x} \right)dx} \).

\(V = \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^2} - 2x} \right)}^2}dx} \).

\(V = \pi \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 2x} \right)dx} \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x - 6y - 4z - 7 = 0\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?    

n4→=1 ; −3 ; −2

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2\,; - \,6\,;4} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2\,;\, - 6\,; - 7} \right)\).

n2→=1 ; −3 ; 2

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng \(\left( P \right): - 2x + y - 5 = 0\).    

\(\left( {2;1;0} \right)\).

\(\left( { - 2;1; - 5} \right)\).

\(\left( { - 2;2; - 5} \right)\).

\(\left( {1; - 7;5} \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxyz\), mặt phẳng nào dưới đây nhận \(\overrightarrow n = \left( {3;1; - 7} \right)\) là một vectơ pháp tuyến?    

\(3x + z + 7 = 0\).

\(3x - y - 7z + 1 = 0\).

\(3x + y - 7 = 0\).

\(3x + y - 7z - 3 = 0\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x\), biết \(F\left( 0 \right) = 1\).    

\(F\left( x \right) = \cos 2x + 1\).

\(F\left( x \right) = - \cos 2x + \frac{3}{2}\).

\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\cos 2x + \frac{3}{2}\).

\(F\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x + \frac{3}{2}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = 2\), khi đó giá trị của \(\int\limits_0^1 {\left[ {2f\left( x \right) + {e^x}} \right]dx} \) bằng    

\(3 + e\).

\(5 + e\).

\(3 - e\).

\(5 - e\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\left( {2; - 1;1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;2} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\)    

\(x - 2y - 2z - 1 = 0\).

\(x - 2y + 2z - 12 = 0\).

\(x + 2y - 2z + 3 = 0\).

\(x - 2y + 2z - 6 = 0\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người ta nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp nhanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) = - 2t + 20\), trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh.

a)

Ô tô dừng lại sau 10 giây.

ĐúngSai
b)

Quãng đường \(s\left( t \right)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right)\).

ĐúngSai
c)

Từ thời điểm đạp phanh đến khi dừng lại, ô tô đi được quãng đường là 90 m.

ĐúngSai
d)

Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng 125 m.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2; - 3;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 2y - z + 1 = 0\). \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A\) và song song với \(\left( \alpha \right)\).

a)

Mọi mặt phẳng có phương trình dạng \(x + 2y - z + m = 0\) (m là tham số thực) đều song song với \(\left( \alpha \right)\).

ĐúngSai
b)

\(\left( P \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right):2x - 3y - 4z = 0\).

ĐúngSai
c)

\(\left( P \right)\) có phương trình dạng \(ax + by + cz + d = 0\) với \(\frac{a}{d} = \frac{1}{5}\).

ĐúngSai
d)

\(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1;2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 5\;\;{\rm{khi}}\;x \ge 1\\3{x^2} + 4\;{\rm{khi}}\;x < 1\end{array} \right.\). Giả sử \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 2\). Giá trị của \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)\(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\), biết \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx} = 9\)\(F\left( 2 \right) = 2\). Tính \(F\left( 5 \right)\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\). Tìm giá trị của \(m\) để hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):7x - 3y + mz - 3 = 0\)\(\left( \beta \right):x - 3y + 4z + 5 = 0\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {1;0;0} \right)\) và song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x - y - 1 = 0\) có dạng \( - x + by + cz + d = 0\). Tính \(b + c - 3d\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho \(g\left( x \right) = \int\limits_0^x {f\left( t \right){\rm{d}}t} ,\,\left( {0 \le x \le 7} \right)\) trong đó \(f\left( t \right)\) là hàm số có đồ thị như hình. Tính \(g\left( 3 \right)\).

Cho \(g\left( x \right) = \int\limits Ta có: (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 60 m và 80 m. Trong đó, phần được tô màu đậm là sân chơi, phần còn lại để trồng hoa. Mỗi phần trồng hoa có đường biên cong là một phần của parabol với đỉnh thuộc một trục đối xứng của hình chữ nhật và khoảng cách từ đỉnh đó đến trung điểm cạnh tương ứng của hình chữ nhật bằng 20 m (tham khảo hình vẽ). Diện tích của phần sân chơi là bao nhiêu mét vuông?

Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 60 m và 80 m. Trong đó, phần được tô màu đậm là sân chơi, phần còn lại để trồng hoa. (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong một khung lưới ô vuông gồm các hình lập phương, người ta đưa ra một cách kiểm tra bốn nút lưới (đỉnh hình lập phương) bất kì có đồng phẳng hay không bằng cách gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) vào khung lưới ô vuông và lập phương trình mặt phẳng đi qua ba nút lưới trong bốn nút lưới đã cho. Giả sử có ba nút lưới mà tọa độ lần lượt là \(\left( {1;1;10} \right),(4;3;1),(3;2;5)\) và mặt phẳng (P) đi qua ba nút lưới đó có phương trình \(x + my + nz + p = 0\). Xác định phương trình của mặt phẳng (P).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack