Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 5 i-Learn Smart Start có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 5 i-Learn Smart Start có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 561 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and tick (√) or cross (X).

1. Tự luận
1 điểm

Nick has the flu.

Xem đáp án

XNick bị cảm cúm.

2. Tự luận
1 điểm

Jane has a headache.

Xem đáp án

Jane bị đau đầu.

3. Tự luận
1 điểm

Mai has a stomachache. 

Xem đáp án

XMai bị đau dạ dày.

4. Tự luận
1 điểm

Mike has a toothache.

Xem đáp án

Mike bị đau răng.

5. Tự luận
1 điểm

Ben has chickenpox. 

Xem đáp án

Ben bị thủy đậu.

Nội dung bài nghe:

1. 

Girl: Hey, Nick. What are you doing?

Boy: Hey, Emma. I'm staying at home.

Girl: Oh, do you want to fly a kite?

Boy: I can't. I have a stomachache.

Girl: Oh, I'm sorry.

2.

Girl: Tom. I don't like the music!

Boy: It's exciting, Jane.

Girl: I can't listen to it.

Boy: What's wrong?

Girl: I have a headache.

Boy: Oh, I'm sorry.

3.

Boy: Hey, Mai. Do you want to go to the forest?

Girl: Hi. Tom. I can't.

Boy: Oh, what's wrong?

Girl: I have the flu.

Boy: Oh, that's too bad.

4.

Girl: Mike, this drink is so delicious. Do you want to drink it?

Boy: I can't, Vicky. I have a toothache.

Girl: Oh, that's too bad.

Boy: I think I should drink some warm water.

5.

Girl: Hey. Ben. Would you like to go for a walk?

Boy: I can't, Sue.

Girl: Oh, what's wrong?

Boy: I have chickenpox.

Girl: Oh, I'm sorry.

Dịch bài nghe:

1.

Cô bé: Chào Nick. Cậu đang làm gì vậy?

Cậu bé: Chào Emma. Tớ đang ở nhà thôi.

Cô bé: Ồ, cậu có muốn thả diều không?

Cậu bé: Tớ không thể, tớ bị đau bụng.

Cô bé: Ồ, tớ xin lỗi. 

2.

Cô bé: Tom, tớ không thích nhạc này!

Cậu bé: Nó sôi động mà, Jane.

Cô bé: Tớ không thể nghe được.

Cậu bé: Có chuyện gì vậy?

Cô bé: Tớ bị đau đầu.

Cậu bé: Ồ, tớ xin lỗi. 

3.

Cậu bé: Chào Mai. Cậu có muốn đi đến rừng không?

Cô bé: Chào Tom. Tớ không thể.

Cậu bé: Ồ, sao vậy?

Cô bé: Tớ bị cảm cúm. 

Cậu bé: Ồ, thật đáng tiếc. 

4. 

Cô bé: Mike, đồ uống này ngon quá. Cậu có muốn uống không?

Cậu bé: Tớ không thể, Vicky. Tớ bị đau răng.

Cô bé: Ồ, thật đáng tiếc.

Cậu bé: Tớ nghĩ tớ nên uống một ít nước ấm.

5. 

Cô bé: Chào Ben. Cậu có muốn đi dạo không?

Cậu bé: Tớ không thể, Sue.

Cô bé: Ồ, sao vậy?

Cậu bé: Tớ bị thủy đậu.  

Cô bé: Ồ, tớ xin lỗi.

Đoạn văn

Read and write the right words.

chickenpox           cereal           dentist            stuffed up          flour

6. Tự luận
1 điểm

A soft, white powder used to make bread, cakes, and cookies. ________

Xem đáp án

A soft, white powder used to make bread, cakes, and cookies: flour

7. Tự luận
1 điểm

A disease that causes red, itchy spots on the skin. ________

Xem đáp án

A disease that causes red, itchy spots on the skin: chickenpox

8. Tự luận
1 điểm

A doctor who takes care of teeth. ________

Xem đáp án

A doctor who takes care of teeth: dentist

9. Tự luận
1 điểm

A common breakfast food made from grains like corn or wheat. ________

Xem đáp án

A common breakfast food made from grains like corn or wheat: cereal

10. Tự luận
1 điểm

Having a blocked nose, usually because of a cold. ________

Xem đáp án

Having a blocked nose, usually because of a cold: stuffed up

Dịch:

1. Một loại bột mịn, màu trắng dùng để làm bánh mì, bánh ngọt và bánh quy: bột mì

2. Một căn bệnh gây ra các đốm đỏ, ngứa trên da: bệnh thủy đậu

3. Bác sĩ chăm sóc răng miệng: nha sĩ

4. Một loại đồ ăn sáng phổ biến làm từ ngũ cốc như ngô hoặc lúa mì: ngũ cốc

5. Bị nghẹt mũi, thường là do cảm lạnh: nghẹt mũi

Đoạn văn

Read and circle the correct answers.

I am Bill. Last week, my friends and I had three exciting days learning how to make some food and drinks. On the first day, Lucy showed us how to make lemonade. She asked us to bring lemons and sugar. The drink we made was delicious. On the second day, we made hot chocolate. We needed milk, sugar, and cocoa powder to make it. On the third day, we learned how to make carrot smoothie. Nick brought some carrots, and Emma brought some ice. The carrot smoothie was good for us, so we drank a lot of it. Yummy!

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Bill and his friends do last week?

They played games together.

They learned how to make food and drinks.

They went on a trip.

They watched a cooking show.

Xem đáp án

B

Bill và bạn bè đã làm gì vào tuần trước?

A. Họ đã cùng nhau chơi trò chơi. B. Họ đã học cách làm đồ ăn và đồ uống.

C. Họ đã đi du lịch. D. Họ đã xem một chương trình nấu ăn.

Thông tin: I am Bill. Last week, my friends and I had three exciting days learning how to make some food and drinks. (Tớ là Bill. Tuần trước, tớ và bạn bè đã có ba ngày thú vị để học cách làm một số món ăn và đồ uống.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What drink did they make on the first day?

Hot chocolate

Lemonade

Carrot smoothie

Orange juice

Xem đáp án

B

Họ đã làm đồ uống gì vào ngày đầu tiên?

A. Sô cô la nóng B. Nước chanh C. Sinh tố cà rốt D. Nước cam

Thông tin: On the first day, Lucy showed us how to make lemonade. (Vào ngày đầu tiên, Lucy đã chỉ chúng tớ cách làm nước chanh.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What ingredient was NOT needed to make hot chocolate?

Milk

Sugar

Cocoa powder

Lemons

Xem đáp án

D

Nguyên liệu nào KHÔNG cần để làm sô cô la nóng?

A. Sữa B. Đường C. Bột ca cao D. Chanh

Thông tin: On the second day, we made hot chocolate. We needed milk, sugar, and cocoa powder to make it. (Vào ngày thứ hai, chúng tớ làm sô cô la nóng. Chúng tớ cần sữa, đường và bột ca cao để làm nó.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Who brought the carrots for the smoothie?

Lucy

Nick

Emma

Bill

Xem đáp án

B

Ai đã mang cà rốt đến để làm sinh tố?

A. Lucy B. Nick C. Emma D. Bill

Thông tin: On the third day, we learned how to make carrot smoothie. Nick brought some carrots, and Emma brought some ice. (Vào ngày thứ ba, chúng tớ học cách làm sinh tố cà rốt. Nick mang theo một ít cà rốt và Emma mang theo một ít đá.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did they drink a lot of the carrot smoothie?

It was good for them.

It was too hot outside.

They had no other drinks.

They were very thirsty.

Xem đáp án

A

Tại sao họ lại uống nhiều sinh tố cà rốt?

A. Nó tốt cho họ. B. Bên ngoài trời quá nóng.

C. Họ không có đồ uống nào khác. D. Họ rất khát.

Thông tin: The carrot smoothie was good for us, so we drank a lot of it. Yummy! (Sinh tố cà rốt rất tốt cho chúng tớ, vì vậy chúng tớ đã uống rất nhiều. Ngon quá!)

Dịch bài đọc:

Tớ là Bill. Tuần trước, tớ và bạn bè đã có ba ngày thú vị để học cách làm một số món ăn và đồ uống. Vào ngày đầu tiên, Lucy đã chỉ chúng tớ cách làm nước chanh. Cậu ấy yêu cầu chúng tớ mang theo chanh và đường. Đồ uống chúng tớ làm rất ngon. Vào ngày thứ hai, chúng tớ làm sô cô la nóng. Chúng tớ cần sữa, đường và bột ca cao để làm nó. Vào ngày thứ ba, chúng tớ học cách làm sinh tố cà rốt. Nick mang theo một ít cà rốt và Emma mang theo một ít đá. Sinh tố cà rốt rất tốt cho chúng tớ, vì vậy chúng tớ đã uống rất nhiều. Ngon quá! 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.

chickenpox

sandwich

stomachache

much

Xem đáp án

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /k/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.

up

flu

lunch

butter

Xem đáp án

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /uː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.

medicine

cereal

dentist

terrible

Xem đáp án

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.

hamburger

sugar

vegetables

get

Xem đáp án

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /g/.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.

tea

meat

eat

earache

Xem đáp án

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ɪə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.

21. Tự luận
1 điểm

Rearrange the words to make the meaningful sentences. 

in/ curry/ eat/ Australia/ People/ with rice/ ./ usually

→ _________________________________________________________.

Xem đáp án

People in Australia usually eat curry with rice.

Mẫu câu nói về việc ai ăn món gì với tần xuất thế nào: 

S + trạng từ chỉ tần suất + eat(s) + tên món ăn.

Dịch: Người dân ở Úc thường ăn cà ri với cơm.

22. Tự luận
1 điểm

My/ yesterday/ had/ earache/ sister/ ./ an

→ _________________________________________________________.

Xem đáp án

My sister had an earache yesterday.

Mẫu câu nói ai bị bệnh gì trong quá khứ: 

S + had + a/an + tên bệnh + trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ.

Dịch: Hôm qua chị gái tớ bị đau tai.

23. Tự luận
1 điểm

smoothies/ Let/ make/ ./ ’s

→ _________________________________________________________.

Xem đáp án

Let’s make smoothies.

Mẫu câu gợi ý làm gì: Let’s + V-inf + O.

Dịch: Chúng ta hãy cùng làm sinh tố đi.

24. Tự luận
1 điểm

healthy/ What/ I/ do/ to/ should/ ?/ be

→ _________________________________________________________?

Xem đáp án

What should I do to be healthy?

Mẫu câu hỏi ai nên làm gì để khỏe mạnh: What + should + S + do to be healthy?

Dịch: Tớ nên làm gì để khỏe mạnh?

25. Tự luận
1 điểm

How/ feel/ she/ ?/ does

→ _________________________________________________________?

Xem đáp án

How does she feel? 

Mẫu câu hỏi ai cảm thấy thế nào: How + do/does + S + feel?

Dịch: Cô ấy cảm thấy như thế nào?