Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 5 i-Learn Smart Start có đáp án (Đề 1)
25 câu hỏi
Listen and tick (√) or cross (X).
Nick has the flu.
XNick bị cảm cúm.
Jane has a headache.
√Jane bị đau đầu.
Mai has a stomachache.
XMai bị đau dạ dày.
Mike has a toothache.
√Mike bị đau răng.
Ben has chickenpox.
√Ben bị thủy đậu.
Nội dung bài nghe:
1.
Girl: Hey, Nick. What are you doing?
Boy: Hey, Emma. I'm staying at home.
Girl: Oh, do you want to fly a kite?
Boy: I can't. I have a stomachache.
Girl: Oh, I'm sorry.
2.
Girl: Tom. I don't like the music!
Boy: It's exciting, Jane.
Girl: I can't listen to it.
Boy: What's wrong?
Girl: I have a headache.
Boy: Oh, I'm sorry.
3.
Boy: Hey, Mai. Do you want to go to the forest?
Girl: Hi. Tom. I can't.
Boy: Oh, what's wrong?
Girl: I have the flu.
Boy: Oh, that's too bad.
4.
Girl: Mike, this drink is so delicious. Do you want to drink it?
Boy: I can't, Vicky. I have a toothache.
Girl: Oh, that's too bad.
Boy: I think I should drink some warm water.
5.
Girl: Hey. Ben. Would you like to go for a walk?
Boy: I can't, Sue.
Girl: Oh, what's wrong?
Boy: I have chickenpox.
Girl: Oh, I'm sorry.
Dịch bài nghe:
1.
Cô bé: Chào Nick. Cậu đang làm gì vậy?
Cậu bé: Chào Emma. Tớ đang ở nhà thôi.
Cô bé: Ồ, cậu có muốn thả diều không?
Cậu bé: Tớ không thể, tớ bị đau bụng.
Cô bé: Ồ, tớ xin lỗi.
2.
Cô bé: Tom, tớ không thích nhạc này!
Cậu bé: Nó sôi động mà, Jane.
Cô bé: Tớ không thể nghe được.
Cậu bé: Có chuyện gì vậy?
Cô bé: Tớ bị đau đầu.
Cậu bé: Ồ, tớ xin lỗi.
3.
Cậu bé: Chào Mai. Cậu có muốn đi đến rừng không?
Cô bé: Chào Tom. Tớ không thể.
Cậu bé: Ồ, sao vậy?
Cô bé: Tớ bị cảm cúm.
Cậu bé: Ồ, thật đáng tiếc.
4.
Cô bé: Mike, đồ uống này ngon quá. Cậu có muốn uống không?
Cậu bé: Tớ không thể, Vicky. Tớ bị đau răng.
Cô bé: Ồ, thật đáng tiếc.
Cậu bé: Tớ nghĩ tớ nên uống một ít nước ấm.
5.
Cô bé: Chào Ben. Cậu có muốn đi dạo không?
Cậu bé: Tớ không thể, Sue.
Cô bé: Ồ, sao vậy?
Cậu bé: Tớ bị thủy đậu.
Cô bé: Ồ, tớ xin lỗi.
Read and write the right words.
chickenpox cereal dentist stuffed up flour |
A soft, white powder used to make bread, cakes, and cookies. ________
A soft, white powder used to make bread, cakes, and cookies: flour
A disease that causes red, itchy spots on the skin. ________
A disease that causes red, itchy spots on the skin: chickenpox
A doctor who takes care of teeth. ________
A doctor who takes care of teeth: dentist
A common breakfast food made from grains like corn or wheat. ________
A common breakfast food made from grains like corn or wheat: cereal
Having a blocked nose, usually because of a cold. ________
Having a blocked nose, usually because of a cold: stuffed up
Dịch:
1. Một loại bột mịn, màu trắng dùng để làm bánh mì, bánh ngọt và bánh quy: bột mì
2. Một căn bệnh gây ra các đốm đỏ, ngứa trên da: bệnh thủy đậu
3. Bác sĩ chăm sóc răng miệng: nha sĩ
4. Một loại đồ ăn sáng phổ biến làm từ ngũ cốc như ngô hoặc lúa mì: ngũ cốc
5. Bị nghẹt mũi, thường là do cảm lạnh: nghẹt mũi
Read and circle the correct answers.
I am Bill. Last week, my friends and I had three exciting days learning how to make some food and drinks. On the first day, Lucy showed us how to make lemonade. She asked us to bring lemons and sugar. The drink we made was delicious. On the second day, we made hot chocolate. We needed milk, sugar, and cocoa powder to make it. On the third day, we learned how to make carrot smoothie. Nick brought some carrots, and Emma brought some ice. The carrot smoothie was good for us, so we drank a lot of it. Yummy!
What did Bill and his friends do last week?
They played games together.
They learned how to make food and drinks.
They went on a trip.
They watched a cooking show.
B
Bill và bạn bè đã làm gì vào tuần trước?
A. Họ đã cùng nhau chơi trò chơi. B. Họ đã học cách làm đồ ăn và đồ uống.
C. Họ đã đi du lịch. D. Họ đã xem một chương trình nấu ăn.
Thông tin: I am Bill. Last week, my friends and I had three exciting days learning how to make some food and drinks. (Tớ là Bill. Tuần trước, tớ và bạn bè đã có ba ngày thú vị để học cách làm một số món ăn và đồ uống.)
What drink did they make on the first day?
Hot chocolate
Lemonade
Carrot smoothie
Orange juice
B
Họ đã làm đồ uống gì vào ngày đầu tiên?
A. Sô cô la nóng B. Nước chanh C. Sinh tố cà rốt D. Nước cam
Thông tin: On the first day, Lucy showed us how to make lemonade. (Vào ngày đầu tiên, Lucy đã chỉ chúng tớ cách làm nước chanh.)
What ingredient was NOT needed to make hot chocolate?
Milk
Sugar
Cocoa powder
Lemons
D
Nguyên liệu nào KHÔNG cần để làm sô cô la nóng?
A. Sữa B. Đường C. Bột ca cao D. Chanh
Thông tin: On the second day, we made hot chocolate. We needed milk, sugar, and cocoa powder to make it. (Vào ngày thứ hai, chúng tớ làm sô cô la nóng. Chúng tớ cần sữa, đường và bột ca cao để làm nó.)
Who brought the carrots for the smoothie?
Lucy
Nick
Emma
Bill
B
Ai đã mang cà rốt đến để làm sinh tố?
A. Lucy B. Nick C. Emma D. Bill
Thông tin: On the third day, we learned how to make carrot smoothie. Nick brought some carrots, and Emma brought some ice. (Vào ngày thứ ba, chúng tớ học cách làm sinh tố cà rốt. Nick mang theo một ít cà rốt và Emma mang theo một ít đá.)
Why did they drink a lot of the carrot smoothie?
It was good for them.
It was too hot outside.
They had no other drinks.
They were very thirsty.
A
Tại sao họ lại uống nhiều sinh tố cà rốt?
A. Nó tốt cho họ. B. Bên ngoài trời quá nóng.
C. Họ không có đồ uống nào khác. D. Họ rất khát.
Thông tin: The carrot smoothie was good for us, so we drank a lot of it. Yummy! (Sinh tố cà rốt rất tốt cho chúng tớ, vì vậy chúng tớ đã uống rất nhiều. Ngon quá!)
Dịch bài đọc:
Tớ là Bill. Tuần trước, tớ và bạn bè đã có ba ngày thú vị để học cách làm một số món ăn và đồ uống. Vào ngày đầu tiên, Lucy đã chỉ chúng tớ cách làm nước chanh. Cậu ấy yêu cầu chúng tớ mang theo chanh và đường. Đồ uống chúng tớ làm rất ngon. Vào ngày thứ hai, chúng tớ làm sô cô la nóng. Chúng tớ cần sữa, đường và bột ca cao để làm nó. Vào ngày thứ ba, chúng tớ học cách làm sinh tố cà rốt. Nick mang theo một ít cà rốt và Emma mang theo một ít đá. Sinh tố cà rốt rất tốt cho chúng tớ, vì vậy chúng tớ đã uống rất nhiều. Ngon quá!
Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
chickenpox
sandwich
stomachache
much
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /k/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.
Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
up
flu
lunch
butter
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /uː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.
Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
medicine
cereal
dentist
terrible
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
hamburger
sugar
vegetables
get
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /g/.
Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
tea
meat
eat
earache
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ɪə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.
Rearrange the words to make the meaningful sentences.
in/ curry/ eat/ Australia/ People/ with rice/ ./ usually
→ _________________________________________________________.
People in Australia usually eat curry with rice.
Mẫu câu nói về việc ai ăn món gì với tần xuất thế nào:
S + trạng từ chỉ tần suất + eat(s) + tên món ăn.
Dịch: Người dân ở Úc thường ăn cà ri với cơm.
My/ yesterday/ had/ earache/ sister/ ./ an
→ _________________________________________________________.
My sister had an earache yesterday.
Mẫu câu nói ai bị bệnh gì trong quá khứ:
S + had + a/an + tên bệnh + trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ.
Dịch: Hôm qua chị gái tớ bị đau tai.
smoothies/ Let/ make/ ./ ’s
→ _________________________________________________________.
Let’s make smoothies.
Mẫu câu gợi ý làm gì: Let’s + V-inf + O.
Dịch: Chúng ta hãy cùng làm sinh tố đi.
healthy/ What/ I/ do/ to/ should/ ?/ be
→ _________________________________________________________?
What should I do to be healthy?
Mẫu câu hỏi ai nên làm gì để khỏe mạnh: What + should + S + do to be healthy?
Dịch: Tớ nên làm gì để khỏe mạnh?
How/ feel/ she/ ?/ does
→ _________________________________________________________?
How does she feel?
Mẫu câu hỏi ai cảm thấy thế nào: How + do/does + S + feel?
Dịch: Cô ấy cảm thấy như thế nào?




