Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 985 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a person talking about air pollution. Fill in each gap with ONE WORD OR A NUMBER.

1. Tự luận
1 điểm

Urban air pollution demands joint action from the government and the ______.

Xem đáp án

public

Dịch: Ô nhiễm không khí đô thị đòi hỏi sự chung tay hành động của chính phủ và người dân.

Thông tin: Air pollution is a serious problem in cities nowadays. It's crucial for both the government and the public to work together to find solutions. (Ô nhiễm không khí là một vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố hiện nay. Điều quan trọng là cả chính phủ và người dân phải cùng nhau tìm ra giải pháp.)

2. Tự luận
1 điểm

The government should limit the use of cars older than ______ years to reduce air pollution.

Xem đáp án

twenty/20

Dịch: Chính phủ nên hạn chế sử dụng ô tô cũ hơn 20 năm để giảm ô nhiễm không khí.

Thông tin: Firstly, the government should think about limiting the usage of old cars that are older than 20 years. These old vehicles produce a lot of black smoke that makes the air dirty. (Đầu tiên, chính phủ nên nghĩ đến việc hạn chế sử dụng ô tô cũ có tuổi đời trên 20 năm. Những chiếc xe cũ này thải ra rất nhiều khói đen khiến không khí trở nên ô nhiễm.)

3. Tự luận
1 điểm

Factories and industrial parks release ______ chemicals into the air, which are harmful to health.

Xem đáp án

harmful

Dịch: Các nhà máy và khu công nghiệp thải ra nhiều hóa chất độc hại vào không khí, gây hại cho sức khỏe.

Thông tin: Secondly, we should move factories and industrial parks out of the city. They release harmful chemicals into the air, which is bad for our health. (Thứ hai, chúng ta nên di dời các nhà máy và khu công nghiệp ra khỏi thành phố. Chúng thải ra các hóa chất độc hại vào không khí, gây hại cho sức khỏe của chúng ta.)

4. Tự luận
1 điểm

The government should build more ______ to make the city greener and improve air quality.

Xem đáp án

 parks

Dịch: Chính phủ nên xây dựng thêm nhiều công viên để thành phố xanh hơn và cải thiện chất lượng không khí.

Thông tin: Moreover, the government should talk about making the city greener. This means building more parks and planting more trees along the streets. They help to clean the air and make it fresher. (Thêm nữa, chính phủ nên bàn về việc làm cho thành phố xanh hơn. Điều này có nghĩa là xây dựng thêm nhiều công viên hơn và trồng nhiều cây xanh hơn dọc theo các con phố. Chúng giúp lọc không khí và làm cho không khí trong lành hơn.)

5. Tự luận
1 điểm

Together, we can create a cleaner and healthier living environment for ______.

Xem đáp án

everyone

Dịch: Cùng nhau, chúng ta có thể tạo ra một môi trường sống sạch hơn và lành mạnh hơn cho tất cả mọi người.

Thông tin: As mentioned earlier, it's not just the government's job to tackle air pollution. Everyone needs to take responsibility. By working together, we can make our living environment better and cleaner for everyone. (Như đã đề cập trước đó, không chỉ chính phủ có trách nhiệm giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí. Mọi người đều cần có trách nhiệm. Bằng cách chung tay, chúng ta có thể khiến cho môi trường sống của chúng ta tốt hơn và sạch hơn cho tất cả mọi người.)

Nội dung bài nghe:

Air pollution is a serious problem in cities nowadays. It's crucial for both the government and the public to work together to find solutions.

Firstly, the government should think about limiting the usage of old cars that are older than 20 years. These old vehicles produce a lot of black smoke that makes the air dirty.

Secondly, we should move factories and industrial parks out of the city. They release harmful chemicals into the air, which is bad for our health.

Moreover, the government should talk about making the city greener. This means building more parks and planting more trees along the streets. They help to clean the air and make it fresher.

As mentioned earlier, it's not just the government's job to tackle air pollution. Everyone needs to take responsibility. By working together, we can make our living environment better and cleaner for everyone.

Dịch bài nghe:

Ô nhiễm không khí là một vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố hiện nay. Điều quan trọng là cả chính phủ và người dân phải cùng nhau tìm ra giải pháp.

Đầu tiên, chính phủ nên nghĩ đến việc hạn chế sử dụng ô tô cũ có tuổi đời trên 20 năm. Những chiếc xe cũ này thải ra rất nhiều khói đen khiến không khí trở nên ô nhiễm.

Thứ hai, chúng ta nên di dời các nhà máy và khu công nghiệp ra khỏi thành phố. Chúng thải ra các hóa chất độc hại vào không khí, gây hại cho sức khỏe của chúng ta.

Thêm nữa, chính phủ nên bàn về việc làm cho thành phố xanh hơn. Điều này có nghĩa là xây dựng thêm nhiều công viên hơn và trồng nhiều cây xanh hơn dọc theo các con phố. Chúng giúp lọc không khí và làm cho không khí trong lành hơn.

Như đã đề cập trước đó, không chỉ chính phủ có trách nhiệm giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí. Mọi người đều cần có trách nhiệm. Bằng cách chung tay, chúng ta có thể khiến cho môi trường sống của chúng ta tốt hơn và sạch hơn cho tất cả mọi người.

Đoạn văn

Read the text about Vietnam's national parks. Circle the best options.

    It is not a perfect trip if you visit Vietnam without (18) ______ its wilderness. There are national parks that you must visit to experience the beauty of nature.

At the top of the list is Cúc Phương - the first national park of Vietnam. It (19) ______ official in 1962 with an area of over 200 square km. It is a top place for hiking because travelers can watch many kinds of rare trees and animals there after a 3-hour car ride from Hà Nội.

    The second on the list is Cát Tiên National Park. It is one of the most spectacular wonders of southern Vietnam. With an area of 700 square km, it is (20) ______ than Cúc Phương Park and is the best place for mountain biking and bird-watching.

    The final must-see is Phú Quốc National Park, (21) ______ is on a southern island of Vietnam. There, visitors can enjoy a wide range of natural beauty such as forests, sea, mountains, streams, and waterfalls. Especially, there (22) ______ no entrance fee, making it a budget-friendly destination.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

It is not a perfect trip if you visit Vietnam without (18) ______ its wilderness.

explore

to explore

explored

exploring

Xem đáp án

D

without doing sth: mà không làm gì

Dịch: Sẽ không phải là chuyến đi hoàn hảo nếu bạn đến Việt Nam mà không khám phá thiên nhiên hoang dã nơi này.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

It (19) ______ official in 1962 with an area of over 200 square km.

became

become

becoming

to become

Xem đáp án

A

‘in 1962’ là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.

Dịch: Nó chính thức đi vào hoạt động vào năm 1962 với diện tích hơn 200 km2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

With an area of 700 square km, it is (20) ______ than Cúc Phương Park and is the best place for mountain biking and bird-watching.

much larger

large

more larger

as larger

Xem đáp án

A

So sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

Ta dùng ‘much’ trước hình thức so sánh hơn của tính từ để nhấn mạnh.

Dịch: Với diện tích 700 km2, vườn quốc gia này lớn hơn nhiều so với vườn quốc gia Cúc Phương và là nơi lý tưởng nhất để đi xe đạp leo núi và ngắm chim.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The final must-see is Phú Quốc National Park, (21) ______ is on a southern island of Vietnam.

that

which

where

who

Xem đáp án

B

Đại từ quan hệ ‘which’ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ/chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. ‘That’ không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Dịch: Điểm đến cuối cùng không thể bỏ qua là Vườn quốc gia Phú Quốc, nằm trên một hòn đảo phía nam của Việt Nam.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Especially, there (22) ______ no entrance fee, making it a budget-friendly destination.

be

is

are

were

Xem đáp án

B

Chỗ trống cần chia hiện tại đơn do bài văn đang giới thiệu về 1 vườn quốc gia đáng tham quan khi đến Việt Nam. Danh từ ‘entrance fee’ số ít nên ta dùng ‘is’.

Dịch: Đặc biệt, nơi đây không thu phí vào cửa, khiến nơi đây trở thành điểm đến phù hợp với túi tiền.

Dịch bài đọc:

Sẽ không phải là chuyến đi hoàn hảo nếu bạn đến Việt Nam mà không khám phá thiên nhiên hoang dã nơi này. Có những công viên quốc gia mà bạn phải ghé thăm để trải nghiệm vẻ đẹp của thiên nhiên.

Đứng đầu danh sách là Cúc Phương – vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam. Nó chính thức đi vào hoạt động vào năm 1962 với diện tích hơn 200 km2. Đây là địa điểm lý tưởng để đi bộ đường dài vì du khách có thể ngắm nhiều loại cây và động vật quý hiếm ở đây sau 3 giờ lái xe từ Hà Nội.

Xếp thứ hai trong danh sách là Vườn quốc gia Cát Tiên. Đây là một trong những kỳ quan ngoạn mục nhất của miền Nam Việt Nam. Với diện tích 700 km2, vườn quốc gia này lớn hơn nhiều so với vườn quốc gia Cúc Phương và là nơi lý tưởng nhất để đi xe đạp leo núi và ngắm chim.

Điểm đến cuối cùng không thể bỏ qua là Vườn quốc gia Phú Quốc, nằm trên một hòn đảo phía nam của Việt Nam. Tại đây, du khách có thể tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên đa dạng như rừng, biển, núi, suối và thác nước. Đặc biệt, nơi đây không thu phí vào cửa, khiến nơi đây trở thành điểm đến phù hợp với túi tiền.

Đoạn văn

Read the passage and write True (T), False (F) or Not given (NG) to each of the statements.

    At 2,315 miles (3,726 kilometres), the Missouri River is nearly as long as the Mississippi River, into which it flows. Together the Missouri and the Mississippi form one of the world’s longest river systems.

    There are seven major dams and dozens of smaller dams on the Missouri. The dams use water from the river to produce electricity. They also create reservoirs, or artificial lakes, behind them. The reservoirs store water that is needed for cities and for irrigation of crops. Irrigation is important because most of the regions around the river have a fairly dry climate.

    In addition to producing electricity, the dams on the Missouri are also used to control the water level of the river. Sometimes water is held back to prevent floods. At other times, water is released to keep the water level high enough for barges to float downstream.

    By changing the natural flow of water in the Missouri, dams and reservoirs have altered the river’s ecosystem. They have affected the depth and temperature of the water in different parts of the river. Such changes have made it difficult for some species, or types, of plants, animals, and fish to survive. A few wildlife species in the region are now endangered.

11. Tự luận
1 điểm

The Missouri River flows into the Mississippi River.

Xem đáp án

T

Dịch: Sông Missouri chảy vào sông Mississippi.

Thông tin: At 2,315 miles (3,726 kilometres), the Missouri River is nearly as long as the Mississippi River, into which it flows. (Với chiều dài 2.315 dặm (3.726 km), sông Missouri gần dài bằng sông Mississippi, nơi nó chảy vào.)

12. Tự luận
1 điểm

The reservoirs created by the dams on the Missouri River are used for recreational activities like boating and fishing.

Xem đáp án

NG

Dịch: Các hồ chứa được tạo ra bởi các con đập trên sông Missouri được sử dụng cho các hoạt động giải trí như chèo thuyền và câu cá.

Thông tin: Không có thông tin trong bài.

13. Tự luận
1 điểm

Dams on the Missouri River help generate electricity and store water for irrigation.

Xem đáp án

T

Dịch: Các con đập trên sông Missouri giúp sản xuất điện và dự trữ nước để tưới tiêu.

Thông tin: The dams use water from the river to produce electricity. They also create reservoirs, or artificial lakes, behind them. The reservoirs store water that is needed for cities and for irrigation of crops. (Các đập sử dụng nước từ sông để sản xuất điện. Chúng cũng tạo ra các hồ chứa hoặc hồ nhân tạo phía sau chúng. Các hồ chứa dự trữ nước cần thiết cho các thành phố và để tưới tiêu cây trồng.)

14. Tự luận
1 điểm

The dams always release water to prevent flooding.

Xem đáp án

F

Dịch: Các con đập luôn xả nước để ngăn ngừa lũ lụt.

Thông tin: In addition to producing electricity, the dams on the Missouri are also used to control the water level of the river. Sometimes water is held back to prevent floods. At other times, water is released to keep the water level high enough for barges to float downstream. (Ngoài việc sản xuất điện, các đập trên sông Missouri còn được sử dụng để kiểm soát mực nước của sông. Đôi khi nước được giữ lại để ngăn lũ lụt. Vào những thời điểm khác, nước được xả ra để giữ mực nước đủ cao để xà lan có thể trôi xuôi dòng.)

15. Tự luận
1 điểm

Changes in the river’s ecosystem have made it harder for some species to survive.

Xem đáp án

T

Dịch: Những thay đổi trong hệ sinh thái của sông khiến một số loài khó có thể tồn tại.

Thông tin: By changing the natural flow of water in the Missouri, dams and reservoirs have altered the river’s ecosystem. They have affected the depth and temperature of the water in different parts of the river. Such changes have made it difficult for some species, or types, of plants, animals, and fish to survive. A few wildlife species in the region are now endangered. (Bằng cách thay đổi dòng chảy tự nhiên của nước ở Missouri, các đập và hồ chứa đã làm thay đổi hệ sinh thái của sông. Chúng đã ảnh hưởng đến độ sâu và nhiệt độ của nước ở các khu vực khác nhau của sông. Những thay đổi như vậy đã khiến một số loài hoặc loại thực vật, động vật và cá khó có thể tồn tại. Một số loài động vật hoang dã trong khu vực hiện đang bị đe dọa.)

Dịch bài đọc:

Với chiều dài 2.315 dặm (3.726 km), sông Missouri gần dài bằng sông Mississippi, nơi nó chảy vào. Sông Missouri và Mississippi cùng nhau tạo thành một trong những hệ thống sông dài nhất thế giới.

Có bảy đập lớn và hàng chục đập nhỏ hơn trên sông Missouri. Các đập sử dụng nước từ sông để sản xuất điện. Chúng cũng tạo ra các hồ chứa hoặc hồ nhân tạo phía sau chúng. Các hồ chứa dự trữ nước cần thiết cho các thành phố và để tưới tiêu cây trồng. Tưới tiêu rất quan trọng vì hầu hết các khu vực xung quanh sông đều có khí hậu khá khô.

Ngoài việc sản xuất điện, các đập trên sông Missouri còn được sử dụng để kiểm soát mực nước của sông. Đôi khi nước được giữ lại để ngăn lũ lụt. Vào những thời điểm khác, nước được xả ra để giữ mực nước đủ cao để xà lan có thể trôi xuôi dòng.

Bằng cách thay đổi dòng chảy tự nhiên của nước ở Missouri, các đập và hồ chứa đã làm thay đổi hệ sinh thái của sông. Chúng đã ảnh hưởng đến độ sâu và nhiệt độ của nước ở các khu vực khác nhau của sông. Những thay đổi như vậy đã khiến một số loài hoặc loại thực vật, động vật và cá khó có thể tồn tại. Một số loài động vật hoang dã trong khu vực hiện đang bị đe dọa.

Đoạn văn

Read the summary of an article about health advice. Complete the summary with the clauses in the box.

A. since they protect our organs

B. which can negatively impact their health

C. that we should avoid foods containing chemicals

D. and it’s crucial to learn about safe options

E. but experts advise against them

The article discusses some health advice that helps us ensure healthy living.

* Take a good diet and drink water.

Many people believe that detox diets are useful, (36) ______. They emphasize the importance of eating a well-balanced diet and being hydrated by drinking enough water.

* Add some fat to our meals.

Contrary to popular thinking, fats are beneficial to our health (37) ______ and aid in vitamin absorption.

* Choose the right chemicals.

Many people think (38) ______. However, it's important to understand that all foods contain chemicals, (39) ______.

* Get enough sleep.

Due to their long working hours and fast-paced lifestyle, many people struggle to get enough sleep, (40) ______. Some experts suggest adjusting their routines to gain more sleep, promoting overall well-being.

16. Tự luận
1 điểm

Many people believe that detox diets are useful, (36) ______.

Xem đáp án

Chọn E.

17. Tự luận
1 điểm

Contrary to popular thinking, fats are beneficial to our health (37) ______ and aid in vitamin absorption.

Xem đáp án

Chọn E.

18. Tự luận
1 điểm

Many people think (38) ______.

Xem đáp án

Chọn C.

19. Tự luận
1 điểm

However, it's important to understand that all foods contain chemicals, (39) ______.

Xem đáp án

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

suggest

summarize

sugar

scenic

Xem đáp án

C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /s/.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

nourish

virus

risk

benefit

Xem đáp án

B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /aɪə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

detox

remove

follow

focus

Xem đáp án

B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

amazing

exciting

expensive

terrible

Xem đáp án

D

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Doctors suggest ______ alcohol consumption, as it can negatively impact liver function and overall well-being.

limiting

to limit

limit

limits

Xem đáp án

A

suggest doing sth: gợi ý/khuyên làm gì

Dịch: Các bác sĩ khuyên nên hạn chế uống rượu vì nó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng gan và sức khỏe tổng thể.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

______ exercising regularly, he still has high cholesterol levels.    

In spite

Despite

Although

Even though

Xem đáp án

B

In spite of/ Despite + N/V-ing = Although/ Even though + clause: mặc dù

Dịch: Mặc dù tập thể dục thường xuyên, anh ấy vẫn có mức cholesterol cao.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I think that exploring the rainforest is ______ as exploring the cave.    

as challenging

challenging

more challenging

so challenging

Xem đáp án

A

So sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.

Dịch: Tôi nghĩ rằng khám phá rừng nhiệt đới cũng khó khăn như khám phá hang động.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

You should avoid ______ high-sugar diets because they can lead to health issues.

to eat

ate

eat

eating

Xem đáp án

D

avoid doing sth: tránh làm gì

Dịch: Bạn nên tránh ăn chế độ ăn chứa nhiều đường vì chúng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mount Everest, ______, is the highest mountain on Earth.    

which stands at 8,848 meters above sea level

where stands at 8,848 meters above sea level

that stands at 8,848 meters above sea level

stands at 8,848 meters above sea level

Xem đáp án

A

‘Which’ là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ sự vật. “That’ cũng dùng để thay thế cho danh từ chỉ sự vật, nhưng không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Dịch: Núi Everest, cao 8.848 mét so với mực nước biển, là ngọn núi cao nhất trên Trái đất.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Robert: Why do you take up so many physical activities? - Sunny: ______   

I took up dancing and jogging.

Physical activities are so boring.

I'm trying to achieve my health goals.

I get bored with exercise.

Xem đáp án

C

Robert: Tại sao bạn lại tham gia nhiều hoạt động thể chất như vậy? - Sunny: ______

A. Tôi bắt đầu nhảy và chạy bộ.

B. Các hoạt động thể chất rất nhàm chán.

C. Tôi đang cố gắng đạt được mục tiêu sức khỏe của mình.

D. Tôi chán tập thể dục.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

He enjoys ______ as a way to connect with nature.    

hunter

hunting

hunt

hunted

Xem đáp án

B

A. hunter (n): thợ săn

B. hunting (n): việc săn bắn

C. hunt (v): săn

D. hunted (Vp2): bị săn

enjoy sth/doing sth: thích làm gì   

Dịch: Anh ấy thích săn bắn như một cách để kết nối với thiên nhiên.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Drinking a lot of soda can increase the ______ of many health problems, including obesity.    

cafeteria

nourishment

risk

promotion

Xem đáp án

C

A. cafeteria (n): căng tin

B. nourishment (n): dinh dưỡng

C. risk (n): rủi ro, nguy cơ     

D. promotion (n): khuyến mãi

- to increase the risk of…: tăng nguy cơ…

Dịch: Uống nhiều soda có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó có béo phì.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Put the sentences (a-c) in the correct order to make a logical text.

a. A vegetarian diet can help with weight loss, but eliminating all meat and fish isn’t always necessary.

b. Instead of relying on advertisements, it’s best to consult a doctor for health advice.

c. Having the right information makes it easier to maintain a healthy lifestyle.

a – c – b

a – b – c

c – a – b

c – b – a

Xem đáp án

C

Đoạn hoàn chỉnh:

Having the right information makes it easier to maintain a healthy lifestyle. A vegetarian diet can help with weight loss, but eliminating all meat and fish isn’t always necessary. Instead of relying on advertisements, it’s best to consult a doctor for health advice.

Dịch:

Có thông tin đúng đắn giúp bạn dễ dàng duy trì lối sống lành mạnh hơn. Chế độ ăn chay có thể giúp giảm cân, nhưng không phải lúc nào cũng cần loại bỏ hoàn toàn thịt và cá. Thay vì dựa vào quảng cáo, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để được tư vấn về sức khỏe.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the sentence that can be the continuation of the text (in Question 21) most appropriately.

Eating too much meat and fish is the only way to stay healthy and avoid gaining weight.

Skipping meals completely is the best method to lose weight quickly and safely.

In some cases, reducing meat intake and exercising more is a better option.

People should avoid exercise because it has no real impact on maintaining a healthy lifestyle.

Xem đáp án

C

A. Ăn quá nhiều thịt và cá là cách duy nhất để duy trì sức khỏe và tránh tăng cân.

B. Bỏ bữa hoàn toàn là phương pháp tốt nhất để giảm cân nhanh chóng và an toàn.

C. Trong một số trường hợp, giảm lượng thịt tiêu thụ và tập thể dục nhiều hơn là lựa chọn tốt hơn.

D. Mọi người nên tránh tập thể dục vì nó không có tác động thực sự đến việc duy trì lối sống lành mạnh.

Dựa vào nghĩa, chọn C.

34. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

water/ do/ to/ detox/ experts/ How much/ suggest/ drinking/ help/ your body/ ?

→ ______________________________________________________________________?

Xem đáp án

How much water do experts suggest drinking to help detox your body?

Câu nghi vấn với ‘suggest’: Từ để hỏi + trợ động từ + S + suggest + doing + O?

Dịch: Các chuyên gia khuyên bạn nên uống bao nhiêu nước để giúp giải độc cơ thể?

35. Tự luận
1 điểm

loves/ sunset/ along/ walking/ She/ beach/ at/ ./ the

→ ______________________________________________________________________.

Xem đáp án

She loves walking along the beach at sunset.

love doing sth: yêu thích làm gì

Dịch: Cô ấy thích đi dạo dọc bãi biển lúc hoàng hôn.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using the words in brackets.

He eats a lot of beef. He knows it contains a lot of cholesterol. (THOUGH)

→ ______________________________________________________________________.

Xem đáp án

He eats a lot of beef though he knows it contains a lot of cholesterol.

S + V + though + S + V: mặc dù

Dịch: Anh ấy ăn rất nhiều thịt bò mặc dù biết nó chứa nhiều cholesterol.

37. Tự luận
1 điểm

Lake Tanganyika in Africa is a bit deeper than Lake Baikal in Russia. (AS)

→ ______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Lake Baikal in Russia isn't as deep as Lake Tanganyika in Africa.

So sánh ngang bằng với tính từ: S + be + (not) + as + adj + as + O.

Dịch: Hồ Baikal ở Nga không sâu bằng hồ Tanganyika ở Châu Phi.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the underlined part that needs correcting.

Many doctors recommend to eat a balanced diet that includes fruits and vegetables in order to maintain good health.

to eat

that

in order to

good

Xem đáp án

A

recommend doing sth: gợi ý/khuyên làm gì

Sửa: to eat → eating

Dịch: Nhiều bác sĩ khuyên nên ăn chế độ ăn uống cân bằng bao gồm trái cây và rau quả để duy trì sức khỏe tốt.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The service in this hotel is further better than that in the other nearby ones.     

further better

that

other

ones

Xem đáp án

A

Ta dùng ‘much/far’ trước hình thức so sánh hơn với tính từ để nhấn mạnh, chứ không dùng ‘further’.

Sửa: further better → far better

Dịch: Dịch vụ ở khách sạn này tốt hơn nhiều so với những khách sạn gần đó.

40. Tự luận
1 điểm

Due to their long working hours and fast-paced lifestyle, many people struggle to get enough sleep, (40) ______.

Xem đáp án

Chọn B

Bài hoàn chỉnh:

The article discusses some health advice that helps us ensure healthy living.

* Take a good diet and drink water.

Many people believe that detox diets are useful, but experts advise against them. They emphasize the importance of eating a well-balanced diet and being hydrated by drinking enough water.

* Add some fat to our meals.

Contrary to popular thinking, fats are beneficial to our health since they protect our organs and aid in vitamin absorption.

* Choose the right chemicals.

Many people think that we should avoid foods containing chemicals. However, it's important to understand that all foods contain chemicals, and it’s crucial to learn about safe options.

* Get enough sleep.

Due to their long working hours and fast-paced lifestyle, many people struggle to get enough sleep, which can negatively impact their health. Some experts suggest adjusting their routines to gain more sleep, promoting overall well-being.

Dịch bài đọc:

Bài viết thảo luận một số lời khuyên về sức khỏe giúp chúng ta đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh.

* Ăn uống lành mạnh và uống nước.

Nhiều người tin rằng chế độ ăn thải độc rất hữu ích, nhưng các chuyên gia khuyên không nên áp dụng. Họ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ăn uống cân bằng và bổ sung đủ nước bằng cách uống đủ nước.

* Thêm một ít chất béo vào bữa ăn của chúng ta.

Trái ngược với mọi người thường nghĩ, chất béo có lợi cho sức khỏe của chúng ta vì chúng bảo vệ các cơ quan và hỗ trợ việc hấp thụ vitamin.

* Chọn đúng loại hóa chất.

Nhiều người cho rằng chúng ta nên tránh các loại thực phẩm có chứa hóa chất. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải hiểu rằng tất cả các loại thực phẩm đều chứa hóa chất và việc tìm hiểu về các lựa chọn an toàn là rất quan trọng.

* Ngủ đủ giấc.

Do phải làm việc nhiều giờ và lối sống vội vã, nhiều người gặp khó khăn trong việc ngủ đủ giấc, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của họ. Một số chuyên gia khuyên bạn nên điều chỉnh thói quen của mình để ngủ nhiều hơn, thúc đẩy sức khỏe tổng thể.