Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 972 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to the conversation between Matt and Paul. Tick T (true) or F (false).

1. Tự luận
1 điểm

Paul's trip to Hạ Long Bay was originally planned for May, but he decided to change it to March.

Xem đáp án

F

Dịch: Chuyến đi đến Vịnh Hạ Long của Paul ban đầu được lên kế hoạch vào tháng 5, nhưng anh ấy quyết định đổi sang tháng 3.

Thông tin:

Matt: Wow! That sounds interesting. When is your trip there?

Paul: I'm going to visit it in May instead of in March as in the old plan…

(Matt: Chà! Nghe có vẻ thú vị. Khi nào bạn đến đó?

Paul: Tôi sẽ đến thăm vào tháng 5 thay vì tháng 3 như kế hoạch cũ...)

2. Tự luận
1 điểm

Paul will take a boat tour to see Hạ Long Bay from the water.

Xem đáp án

F

Dịch: Paul sẽ đi thuyền để ngắm Vịnh Hạ Long từ trên mặt nước.

Thông tin:

Paul: …I will spend two days there and try the helicopter tour to see the bay from above.

(Paul: …Tôi sẽ dành hai ngày ở đó và thử tham quan bằng trực thăng để ngắm vịnh từ trên cao.)

3. Tự luận
1 điểm

Iguazu Falls is made up of over 270 individual waterfalls.

Xem đáp án

T

Dịch: Thác Iguazu bao gồm hơn 270 thác nước riêng lẻ.

Thông tin:

Matt: What makes this wonder special?

Paul: It is one of the world's largest waterfalls with 275 individual falls. It was an incredible sight.

(Matt: Điều gì làm cho kỳ quan này trở nên đặc biệt thế?

Paul: Đây là một trong những thác nước lớn nhất thế giới với 275 thác riêng lẻ. Đó là một cảnh quan đáng kinh ngạc.)

4. Tự luận
1 điểm

Paul decided to visit Iguazu Falls in July.

Xem đáp án

F

Dịch: Paul quyết định tới thăm Thác Iguazu vào tháng 7.

Thông tin:

Matt: Are you going to visit it right after the trip to Hạ Long Bay?

Paul: No, I planned to go there in August when the school year finishes.

(Matt: Bạn sẽ đến thăm nơi này ngay sau chuyến đi đến Vịnh Hạ Long chứ?

Paul: Không, tôi dự định đến đó vào tháng 8 khi kết thúc năm học.)

5. Tự luận
1 điểm

Matt has already visited some of the New Seven Natural Wonders.

Xem đáp án

F

Dịch: Matt đã đến thăm một số Kỳ quan thiên nhiên mới.

Thông tin:

Matt: Fantastic! I hope to go to some natural wonders one day.

(Matt: Tuyệt vời! Tôi hy vọng một ngày nào đó sẽ được đến một vài kỳ quan thiên nhiên.)

Nội dung bài nghe:

Matt: Did you know about the New Seven Natural Wonders?

Paul: Yes, and I plan to visit some of them this year.

Matt: Great! Tell me more about your plan.

Paul: I will fly to Vietnam to visit Hạ Long Bay. This place is in northeast Vietnam. Hạ Long Bay is famous for its emerald water and its limestone islands with rainforests on the tops. It consists of nearly 2000 islands and many caves.

Matt: Wow! That sounds interesting. When is your trip there?

Paul: I'm going to visit it in May instead of in March as in the old plan. I will spend two days there and try the helicopter tour to see the bay from above.

Matt: And what is the next place on your list?

Paul: My next stop is Iguazu Falls in South America. These magnificent falls are between Argentina and Brazil.

Matt: What makes this wonder special?

Paul: It is one of the world's largest waterfalls with 275 individual falls. It was an incredible sight.

Matt: Are you going to visit it right after the trip to Hạ Long Bay?

Paul: No, I planned to go there in August when the school year finishes.

Matt: Fantastic! I hope to go to some natural wonders one day.

Hướng dẫn dịch:

Matt: Bạn có biết về Bảy kỳ quan thiên nhiên mới không?

Paul: Có, và tôi dự định sẽ đến thăm một số trong số đó trong năm nay.

Matt: Tuyệt! Kể cho tôi nghe thêm về kế hoạch của bạn đi.

Paul: Tôi sẽ bay đến Việt Nam để thăm Vịnh Hạ Long. Nơi này nằm ở phía đông bắc Việt Nam. Vịnh Hạ Long nổi tiếng với làn nước ngọc lục bảo và những hòn đảo đá vôi có rừng mưa nhiệt đới trên đỉnh. Vịnh bao gồm gần 2000 hòn đảo và nhiều hang động.

Matt: Chà! Nghe có vẻ thú vị. Khi nào bạn đến đó?

Paul: Tôi sẽ đến thăm vào tháng 5 thay vì tháng 3 như kế hoạch cũ. Tôi sẽ dành hai ngày ở đó và thử tham quan bằng trực thăng để ngắm vịnh từ trên cao.

Matt: Thế địa điểm tiếp theo trong danh sách của bạn là gì?

Paul: Điểm dừng chân tiếp theo của tôi là Thác Iguazu ở Nam Mỹ. Những thác nước hùng vĩ này nằm giữa Argentina và Brazil.

Matt: Điều gì làm cho kỳ quan này trở nên đặc biệt thế?

Paul: Đây là một trong những thác nước lớn nhất thế giới với 275 thác riêng lẻ. Đó là một cảnh quan đáng kinh ngạc.

Matt: Bạn sẽ đến thăm nơi này ngay sau chuyến đi đến Vịnh Hạ Long chứ?

Paul: Không, tôi dự định đến đó vào tháng 8 khi kết thúc năm học.

Matt: Tuyệt vời! Tôi hy vọng một ngày nào đó sẽ được đến một vài kỳ quan thiên nhiên.

Đoạn văn

Read the text about the methods for weight loss. Circle the best options.

    When you lose weight, your body burns more calories than it takes in. You can do this by eating less high-calorie foods, being more active, or doing both. Exercise is important for (18) ______ weight and keeping it off. It helps your body burn more calories and build and maintain muscles. (19) ______, it can prevent some diseases. Exercise lowers cholesterol and blood pressure, which reduces the risk (20) ______ heart attacks and certain cancers.

    However, just exercising won't make you lose weight if you eat too much. Experts suggest (21) ______ the 80/20 rule, which says that 80% of weight loss comes from a healthy diet, while only 20% comes from physical activity. For example, instead of jogging for 30 minutes to burn 500 calories, you could (22) ______ not to drink sugary drinks.

    Overall, to lose weight, it's important to eat healthily and stay active, rather than just cutting calories or exercising too much.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Exercise is important for (18) ______ weight and keeping it off.

to lose

losing

lost

lose

Xem đáp án

B

Sau giới từ ‘for’ + V-ing.

Dịch: Tập thể dục rất quan trọng để giảm cân và duy trì cân nặng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

. It helps your body burn more calories and build and maintain muscles. (19) ______, it can prevent some diseases.

Therefore

However

Also

As a result

Xem đáp án

C

A. Therefore: do đó

B. However: tuy nhiên  

C. Also: hơn nữa, ngoài ra     

D. As a result: kết quả là

Dịch: Nó giúp cơ thể bạn đốt cháy nhiều calo hơn, tăng và duy trì cơ bắp. Ngoài ra, nó có thể ngăn ngừa một số bệnh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Exercise lowers cholesterol and blood pressure, which reduces the risk (20) ______ heart attacks and certain cancers.

for

of

on

to

Xem đáp án

B

the risk of sth: nguy cơ…

Dịch: Tập thể dục làm giảm cholesterol và huyết áp, giúp giảm nguy cơ đau tim và một số bệnh ung thư.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Experts suggest (21) ______ the 80/20 rule, which says that 80% of weight loss comes from a healthy diet, while only 20% comes from physical activity.

follow

to follow

following

followed

Xem đáp án

C

suggest doing sth: gợi ý/khuyên làm gì

Dịch: Các chuyên gia khuyên bạn nên tuân theo quy tắc 80/20, theo đó 80% cân nặng giảm được đến từ chế độ ăn uống lành mạnh, trong khi chỉ có 20% đến từ hoạt động thể chất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, instead of jogging for 30 minutes to burn 500 calories, you could (22) ______ not to drink sugary drinks.

select

choose

opt for

decide on

Xem đáp án

B

A. select (v): chọn, tuyển chọn, thường dùng khi chọn từ một nhóm có sẵn, không tự nhiên trong ngữ cảnh này.

B. choose (v): chọn, gần nghĩa với ‘opt for’, choose (not) to V: chọn (không) làm gì

C. opt for (phr.v): chọn lựa, quyết định chọn, gần nghĩa với ‘choose’ nhưng không đi với ‘(not) to V’, opt for + N/V-ing

D. decide on (phr.v): quyết định về điều gì, cần có danh từ/V-ing ngay sau nó, không phù hợp với cấu trúc ‘not to V’.

Dịch: Ví dụ, thay vì chạy bộ trong 30 phút để đốt cháy 500 calo, bạn có thể chọn không uống đồ uống có đường.

Dịch bài đọc:

Khi bạn giảm cân, cơ thể đốt cháy nhiều calo hơn lượng calo nạp vào. Bạn có thể làm điều này bằng cách ăn ít thực phẩm chứa nhiều calo, vận động nhiều hơn hoặc thực hiện cả hai. Tập thể dục rất quan trọng để giảm cân và duy trì cân nặng. Nó giúp cơ thể bạn đốt cháy nhiều calo hơn, tăng và duy trì cơ bắp. Ngoài ra, nó có thể ngăn ngừa một số bệnh. Tập thể dục làm giảm cholesterol và huyết áp, giúp giảm nguy cơ đau tim và một số bệnh ung thư.

Tuy nhiên, chỉ tập thể dục sẽ không giúp bạn giảm cân nếu bạn ăn quá nhiều. Các chuyên gia khuyên bạn nên tuân theo quy tắc 80/20, theo đó 80% cân nặng giảm được đến từ chế độ ăn uống lành mạnh, trong khi chỉ có 20% đến từ hoạt động thể chất. Ví dụ, thay vì chạy bộ trong 30 phút để đốt cháy 500 calo, bạn có thể chọn không uống đồ uống có đường.

Nhìn chung, để giảm cân, điều quan trọng là phải ăn uống lành mạnh và luôn vận động, thay vì chỉ cắt giảm lượng calo hoặc tập thể dục quá nhiều.

Đoạn văn

Read the following passage and circle A, B, C, or D to indicate the correct answer to each question.

Co Thach Beach is one of the most beautiful beaches in Binh Thuan. It is about 300 kilometres from Ho Chi Minh City, so tourists can get there by coach, motorbike, or train. It is also known as a seven-coloured stone beach. The stones look very stunning with many sizes, shapes and colours. Every year, especially in March, a large number of tourists visit Co Thach Beach to experience the amazing beauty of the entire rocky beach covered in green moss. Furthermore, visitors can observe the truly green moss during the retreating tide or when the sun is rising. In the evening, it is recommended for tourists to go for a walk along the seaside and try the delicious and fresh seafood there. Don't forget to bring a camera to capture the wonderful moments. It is clear that Co Thach Beach adds to the natural beauty of Vietnam, and it is the responsibility of everyone to protect and preserve it, ensuring it become greener and cleaner. Spending holidays on this picturesque beach with your friends and family would be a fascinating experience.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage is mainly about ______.    

the seven-coloured stones at Co Thach Beach

Co Thach Beach and an appeal to protect it

beach holidays with friends and famiy

the beauty of Vietnam's nature

Xem đáp án

B

Văn bản chủ yếu nói về ______.

A. những viên đá bảy màu ở bãi biển Cổ Thạch

B. bãi biển Cổ Thạch và lời kêu gọi bảo vệ bãi biển

C. kỳ nghỉ bãi biển cùng bạn bè và gia đình

D. vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam

→ Khi đọc toàn bộ văn bản, ta thấy đoạn này tập trung giới thiệu về vẻ đẹp của bãi biển Cổ Thạch (như đá bảy màu, rêu xanh vào tháng 3, hải sản tươi ngon). Tuy nhiên, phần cuối của văn bản nhấn mạnh đến trách nhiệm bảo vệ bãi biển, tức là không chỉ mô tả nó mà còn kêu gọi bảo vệ nó.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

The beach is normally crowded in March.

Visitors can enjoy the true beauty of green moss before the water retreats.

There is a variety of seafood at the seaside.

People should bring cameras when travelling to Co Thach Beach.

Xem đáp án

B

Theo văn bản, câu nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Bãi biển thường đông đúc vào tháng 3.

B. Du khách có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp thực sự của rêu xanh trước khi nước rút.

C. Có nhiều loại hải sản ở bờ biển.

D. Mọi người nên mang theo máy ảnh khi đi du lịch đến bãi biển Cổ Thạch.

Thông tin:

- Every year, especially in March, a large number of tourists visit Co Thach Beach to experience the amazing beauty of the entire rocky beach covered in green moss. (Hàng năm, đặc biệt là vào tháng 3, một lượng lớn du khách đến thăm bãi biển Cổ Thạch để trải nghiệm vẻ đẹp tuyệt vời của toàn bộ bãi biển đá phủ đầy rêu xanh.) → A đúng.

- Furthermore, visitors can observe the truly green moss during the retreating tide or when the sun is rising. (Hơn nữa, du khách có thể quan sát rêu thực sự xanh khi thủy triều rút hoặc khi mặt trời mọc.) → B sai.

- In the evening, it is recommended for tourists to go for a walk along the seaside and try the delicious and fresh seafood there. (Vào buổi tối, du khách nên đi dạo dọc bờ biển và thưởng thức các loại hải sản tươi ngon ở đây.) → C đúng.

- Don't forget to bring a camera to capture the wonderful moments. (Đừng quên mang theo máy ảnh để ghi lại những khoảnh khắc tuyệt vời.) → D đúng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “stunning” in the passage could be best replaced by ______.

ancient

ugly

giant

gorgeous

Xem đáp án

D

Từ “stunning” trong văn bản có thể được thay thế bằng từ ______.

A. cổ xưa              B. xấu xí               C. khổng lồ D. lộng lẫy

Thông tin: The stones look very stunning with many sizes, shapes and colours. (Những viên đá trông rất đẹp với nhiều kích thước, hình dạng và màu sắc.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “it” in the passage refers to ______.    

the camera

the responsibility

the beach

the beauty

Xem đáp án

C

Từ “it” trong văn bản chỉ ______.

A. máy ảnh           B. trách nhiệm       C. bãi biển D. vẻ đẹp

Thông tin: It is clear that Co Thach Beach adds to the natural beauty of Vietnam, and it is the responsibility of everyone to protect and preserve it, ensuring it become greener and cleaner. (Rõ ràng là bãi biển Cổ Thạch góp phần làm tăng thêm vẻ đẹp tự nhiên của Việt Nam và mọi người cần có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ bãi biển, đảm bảo trở nên xanh hơn và sạch hơn.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that ______.    

visitors prefer travelling there by coach

everyone is allowed to go there only in March

the moss disappears when the sun rises

the seafood there is very tasty

Xem đáp án

D

Có thể suy ra từ văn bản rằng ______.

A. du khách thích đi xe khách đến đó

B. mọi người chỉ được phép đến đó vào tháng 3

C. rêu biến mất khi mặt trời mọc

D. hải sản ở đó rất ngon

Thông tin:

- A sai vì văn bản chỉ liệt kê các phương tiện có thể sử dụng (coach, motorbike, or train), không nói du khách thích phương tiện nào hơn.

- B sai vì không có chỗ nào nói chỉ được đến vào tháng 3, mà chỉ nói tháng 3 là thời điểm đông du khách nhất.

- C sai vì văn nói có thể thấy rêu xanh khi thủy triều rút hoặc khi mặt trời mọc, không nói rêu sẽ biến mất.

- In the evening, it is recommended for tourists to go for a walk along the seaside and try the delicious and fresh seafood there. (Vào buổi tối, du khách nên đi dạo dọc bờ biển và thưởng thức các loại hải sản tươi ngon ở đây.) → Cụm từ ‘delicious and fresh seafood’ (hải sản tươi ngon) cho thấy hải sản ở bãi biển Cổ Thạch rất ngon. Vì vậy, chúng ta có thể suy ra điều này từ văn bản.

Dịch bài đọc:

Cổ Thạch là một trong những bãi biển đẹp nhất ở Bình Thuận. Bãi biển này cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km, vì vậy du khách có thể đến đây bằng xe khách, xe máy hoặc tàu hỏa. Nơi đây còn được biết đến là bãi biển đá bảy màu. Những viên đá trông rất đẹp với nhiều kích thước, hình dạng và màu sắc. Hàng năm, đặc biệt là vào tháng 3, một lượng lớn du khách đến thăm bãi biển Cổ Thạch để trải nghiệm vẻ đẹp tuyệt vời của toàn bộ bãi biển đá phủ đầy rêu xanh. Hơn nữa, du khách có thể quan sát rêu thực sự xanh khi thủy triều rút hoặc khi mặt trời mọc. Vào buổi tối, du khách nên đi dạo dọc bờ biển và thưởng thức các loại hải sản tươi ngon ở đây. Đừng quên mang theo máy ảnh để ghi lại những khoảnh khắc tuyệt vời. Rõ ràng là bãi biển Cổ Thạch góp phần làm tăng thêm vẻ đẹp tự nhiên của Việt Nam và mọi người cần có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ bãi biển, đảm bảo nó trở nên xanh hơn và sạch hơn. Dành kỳ nghỉ trên bãi biển đẹp như tranh vẽ này cùng bạn bè và gia đình sẽ là một trải nghiệm hấp dẫn.

Đoạn văn

Complete the article using the clauses in the box.

A. because they often consume fast food

B. which usually occurs due to stress and lack of sleep

C. as it can lead to both physical and mental health issues

D. which can help improve their overall well-being

E. if they do not drink enough water

Teenagers today face many health problems due to their lifestyle and habits. One of the most common issues is acne, (36) ______. Another health problem is obesity, (37) ______, leading to weight gain and other related conditions. Lack of sleep is also a concern, (38) ______, making teens feel tired and unfocused.

To stay healthy, teenagers should adopt better habits, (39) ______, such as eating nutritious meals and exercising regularly. They may also experience headaches or dizziness (40) ______, as staying hydrated is essential for the body to function properly.

16. Tự luận
1 điểm

One of the most common issues is acne, (36) ______.

Xem đáp án

Chọn B.

17. Tự luận
1 điểm

Another health problem is obesity, (37) ______, leading to weight gain and other related conditions.

Xem đáp án

Chọn A.

18. Tự luận
1 điểm

Lack of sleep is also a concern, (38) ______, making teens feel tired and unfocused.

Xem đáp án

Chọn C.

19. Tự luận
1 điểm

To stay healthy, teenagers should adopt better habits, (39) ______, such as eating nutritious meals and exercising regularly.

Xem đáp án

Chọn D.

20. Tự luận
1 điểm

They may also experience headaches or dizziness (40) ______, as staying hydrated is essential for the body to function properly.

Xem đáp án

Chọn E.

Bài hoàn chỉnh:

Teenagers today face many health problems due to their lifestyle and habits. One of the most common issues is acne, which usually occurs due to stress and lack of sleep. Another health problem is obesity, because they often consume fast food, leading to weight gain and other related conditions. Lack of sleep is also a concern, as it can lead to both physical and mental health issues, making teens feel tired and unfocused.

To stay healthy, teenagers should adopt better habits, which can help improve their overall well-being, such as eating nutritious meals and exercising regularly. They may also experience headaches or dizziness if they do not drink enough water, as staying hydrated is essential for the body to function properly.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, thanh thiếu niên phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe do lối sống và thói quen của mình. Một trong những vấn đề phổ biến nhất là mụn trứng cá, thường xảy ra do căng thẳng và thiếu ngủ. Một vấn đề sức khỏe khác là béo phì, vì họ thường ăn đồ ăn nhanh, dẫn đến tăng cân và các tình trạng liên quan khác. Thiếu ngủ cũng là một mối bận tâm, vì nó có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe thể chất và tinh thần, khiến thanh thiếu niên cảm thấy mệt mỏi và mất tập trung.

Để duy trì sức khỏe, thanh thiếu niên nên áp dụng các thói quen tốt hơn, có thể giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, chẳng hạn như ăn các bữa ăn bổ dưỡng và tập thể dục thường xuyên. Họ cũng có thể bị đau đầu hoặc chóng mặt nếu không uống đủ nước, vì việc duy trì đủ nước là điều cần thiết để cơ thể hoạt động bình thường.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

though

healthy

through

thoughts

Xem đáp án

A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /θ/.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

province

access

addict

council

Xem đáp án

C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /k/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /s/.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

happen

preserve

protect

discuss

Xem đáp án

A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

fantastic

difficult

relaxing

exciting

Xem đáp án

B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Experts suggest ______ processed foods to lower the risk of heart disease.

avoiding

avoided

avoid

to avoid

Xem đáp án

A

suggest doing sth: gợi ý/khuyên làm gì

Dịch: Các chuyên gia khuyên nên tránh thực phẩm chế biến sẵn để giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

She enjoys eating junk food ______ knowing it's not good for her health.    

in spite of

despite the fact that

although

because

Xem đáp án

A

inspite of + N/V-ing: mặc dù

despite the fact that + clause = although + clause: mặc dù

because + clause: bởi vì

Dịch: Cô ấy thích ăn đồ ăn vặt mặc dù biết nó không tốt cho sức khỏe.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The Grand Canyon is much ______ than any other canyon in North America, making it a truly remarkable geological formation.    

most deep

as deep

deep

deeper

Xem đáp án

D

So sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + (much) + adj-er + than + O.

Dịch: Hẻm núi Grand Canyon sâu hơn nhiều so với bất kỳ hẻm núi nào khác ở Bắc Mỹ, khiến nó trở thành một hệ tầng địa chất thực sự đáng chú ý.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The visitors deny ______ on the beach, yet I caught them doing so.    

to lying

to lie

lying

laying

Xem đáp án

C

deny doing sth: phủ nhận đã làm gì

‘Laying’ là dạng V-ing của động từ ‘lay’ (đặt, để cái gì xuống).

Dịch: Du khách phủ nhận đã nằm trên bãi biển, nhưng tôi đã bắt gặp họ làm như vậy.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The Amazon Rainforest, ______ is the largest rainforest in the world, is home to countless species of wildlife.    

which

who

where

that

Xem đáp án

A

‘Which’ là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ sự vật. “That’ cũng dùng để thay thế cho danh từ chỉ sự vật, nhưng không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Dịch: Rừng mưa Amazon, khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới, là nơi sinh sống của vô số loài động vật hoang dã.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

- Kate: Do you think you are putting on weight too fast?

                      - Ben: Really? I think ______

I have to cut down on fat intake.

I need to eat more.

I have to sleep in.

Being healthy is so difficult.

Xem đáp án

A

- Kate: Bạn có nghĩ rằng mình đang tăng cân quá nhanh không?

- Ben: Thật sao? Tôi nghĩ ______

A. Tôi phải cắt giảm lượng chất béo nạp vào.

B. Tôi cần ăn nhiều hơn.

C. Tôi phải ngủ nướng.                             

D. Giữ gìn sức khỏe thật khó khăn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Good ______ is essential for maintaining a healthy body and mind.    

nutrient

nutritious

nutrition

nutritionist

Xem đáp án

C

A. nutrient (n): chất dinh dưỡng

B. nutritious (adj): bổ dưỡng

C. nutrition (n): dinh dưỡng

D. nutritionist (n): chuyên gia dinh dưỡng

Sau tính từ ‘good’ cần 1 danh từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn đáp án C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I took a trek through the Amazon ______ last week. It was an amazing experience.    

rainforest

wonder

outcrop

mount

Xem đáp án

A

A. rainforest (n): rừng nhiệt đới

B. wonder (n): kỳ quan

C. outcrop (n): mỏm đá         

D. mount (n): núi

Dịch: Tuần trước tôi đã đi bộ đường dài qua rừng nhiệt đới Amazon. Đó là một trải nghiệm tuyệt vời.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

Living a healthy lifestyle requires making mindful choices. ______.

    a. Regular exercise also plays a key role in maintaining physical fitness.

    b. Eating a balanced diet that includes fruits and vegetables is essential.

    c. Avoiding excessive stress and getting enough sleep are equally important.

a – b – c

b – a – c

c – a – b

a – c – b

Xem đáp án

B

Đoạn hoàn chỉnh:

Living a healthy lifestyle requires making mindful choices. Eating a balanced diet that includes fruits and vegetables is essential. Regular exercise also plays a key role in maintaining physical fitness. Avoiding excessive stress and getting enough sleep are equally important.

Dịch:

Sống một lối sống lành mạnh đòi hỏi phải đưa ra những lựa chọn sáng suốt. Ăn một chế độ ăn cân bằng bao gồm trái cây và rau quả là điều cần thiết. Tập thể dục thường xuyên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì thể lực. Tránh căng thẳng quá mức và ngủ đủ giấc cũng quan trọng không kém.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the sentence that can end the text (in Question 23) most appropriately.

It is crucial to prioritize unhealthy habits over healthy ones.

These habits often lead to immediate discomfort and exhaustion.

It is better to focus on one aspect of health rather than a combination.

With these habits in place, a person can lead a long and healthy life.

Xem đáp án

D

A. Điều quan trọng là phải ưu tiên những thói quen không lành mạnh hơn những thói quen lành mạnh.

→ Câu này nói ngược lại với nội dung đoạn văn.

B. Những thói quen này thường dẫn đến khó chịu và kiệt sức ngay lập tức.

→ Những thói quen lành mạnh không gây khó chịu hay kiệt sức ngay lập tức, nên câu này không hợp lý.

C. Tốt hơn là tập trung vào một khía cạnh của sức khỏe thay vì kết hợp nhiều khía cạnh.

→ Đoạn văn nhấn mạnh sự kết hợp nhiều yếu tố để sống khỏe mạnh, không phải chỉ tập trung vào một khía cạnh.

D. Với những thói quen này, một người có thể sống một cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh.

→ Câu này đưa ra tóm tắt hợp lý: nếu thực hiện các thói quen trên, con người có thể sống khỏe mạnh lâu dài.

35. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

your/ does/ doctor/ What/ suggest/ to/ healthy/ eating/ stay/ ?

→ ______________________________________________________________________?

Xem đáp án

Câu nghi vấn với ‘suggest’: Từ để hỏi + trợ động từ + S + suggest + doing + O?

Dịch: Bác sĩ khuyên bạn nên ăn gì để duy trì sức khỏe thế?

36. Tự luận
1 điểm

in/ I/ touching/ caves/ avoid/ rocks/ always/ because/ spoil/ rock/ can/ formations/ ./ it

→ ______________________________________________________________________.

Xem đáp án

I always avoid touching rocks in caves because it can spoil rock formations.

avoid doing sth: tránh làm gì

Dịch: Tôi luôn tránh chạm vào đá trong hang động vì điều đó có thể làm hỏng cấu trúc đá.

37. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using the words in brackets.

Pizza is delicious, but it makes you gain weight easily. (IN SPITE OF)

→ ______________________________________________________________________.

Xem đáp án

In spite of being delicious, pizza makes you gain weight easily.

In spite of + N/V-ing, clause: mặc dù

Dịch: Mặc dù ngon nhưng pizza khiến bạn dễ tăng cân.

38. Tự luận
1 điểm

Mount Langbiang is 12 km away from the city center, but Love Valley is just 5 km away. (MUCH)

→ ______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Mount Langbiang is much farther/further from the city center than Love Valley.

So sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + (much) + adj-er + than + O.

Dạng so sánh hơn của tính từ ‘far’ là ‘farther/further’.

Dịch: Núi Langbiang nằm xa trung tâm thành phố hơn nhiều so với Thung lũng Tình yêu.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the underlined part that needs correcting.

 Despite the weather was extremely cold, she decided to go out for a walk without wearing a jacket.

Despite

was

to go

without

Xem đáp án

A

Despite + N/V-ing = Although/Though + clause: mặc dù

Sửa: Despite → Although/Though

Dịch: Mặc dù thời tiết rất lạnh, cô ấy vẫn quyết định ra ngoài đi dạo mà không mặc áo khoác.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

People who spend time outdoors often feel more happier and less stressed, according to studies on mental health.

who

outdoors

more happier

stressed

Xem đáp án

C

Dạng so sánh hơn của tính từ ‘happy’ là ‘happier’.

Sửa: more happier → happier

Dịch: Theo các nghiên cứu về sức khỏe tâm thần, những người dành thời gian ở ngoài trời thường cảm thấy hạnh phúc hơn và ít căng thẳng hơn.