Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 4
40 câu hỏi
Listen to Jay and Mary talking about a cave. Fill in each gap with ONE WORD OR A NUMBER.
Jay is reading an article about a cave located in Quảng Bình province, ______ Vietnam, for his presentation.
central
Dịch: Jay đang đọc báo về một hang động nằm ở tỉnh Quảng Bình, miền Trung Việt Nam, để thuyết trình.
Thông tin:
Jay: Hi Mary. I'm just reading an article about a cave for my presentation.
Mary: A cave? It sounds interesting! Where is it located?
Jay: It's in Quảng Bình, a province in central Vietnam.
(Jay: Chào Mary. Tớ vừa đọc báo về một hang động cho bài thuyết trình của mình.
Mary: Một hang động ư? Nghe có vẻ thú vị! Nó nằm ở đâu thế?
Jay: Nó ở Quảng Bình, một tỉnh miền Trung Việt Nam.)
The cave is the largest natural cave by volume in the world, measuring ______ million cubic meters.
38.5
Dịch: Đây là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới về thể tích với 38,5 triệu mét khối.
Thông tin:
Mary: Ah, I see. How big is it? I think it must be a big cave.
Jay: You're right. It's the largest natural cave by volume in the world at 38.5 million cubic meters…
(Mary: À, tớ hiểu rồi. Nó lớn thế nào? Tớ nghĩ nó phải là một hang động lớn.
Jay: Bạn nói đúng. Đây là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới về thể tích với 38,5 triệu mét khối...)
The cave is over ______ kilometers long, up to 150 meters wide, and 200 meters deep.
9
Dịch: Hang động dài hơn 9 km, rộng tới 150 mét và sâu 200 mét.
Thông tin: Jay: You're right. It's the largest natural cave by volume in the world at 38.5 million cubic meters. It's over 9 km long, up to 150 m wide and 200 m deep. (Bạn nói đúng. Đây là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới về thể tích với 38,5 triệu mét khối. Nó dài hơn 9 km, rộng tới 150 m và sâu 200 m.)
The cave was first discovered in ______, by a local man named Mr. Hồ Khanh.
1991
Dịch: Hang động này được một người đàn ông địa phương tên là Hồ Khanh phát hiện lần đầu tiên vào năm 1991.
Thông tin:
Mary: Wow! Impressive! But how could people discover the cave?
Jay: Mr. Hồ Khanh, who is a local man, first discovered the cave in 1991 and he did it again in 2008, then told everyone about it.
(Mary: Chà! Ấn tượng quá! Nhưng làm sao người ta có thể khám phá ra hang động này nhỉ?
Jay: Ông Hồ Khanh, một người dân địa phương, lần đầu tiên phát hiện ra hang động này vào năm 1991 và ông đã khám phá lại nó vào năm 2008, sau đó kể cho mọi người nghe về nó.)
To visit the cave, tourists must join a ______-day tour with a group of experts and tour guides.
five/5
Dịch: Để tham quan hang động, du khách phải tham gia chuyến du lịch kéo dài 5 ngày với một nhóm chuyên gia và hướng dẫn viên.
Thông tin: Jay: Oh, there are 5-day tours to explore the cave. You could join one, but you'll need to explore the cave with a group of experts and tour guides. (Ồ, có các chuyến du lịch 5 ngày để khám phá hang động này đấy. Bạn có thể tham gia một chuyến, nhưng bạn sẽ cần khám phá hang động cùng một nhóm chuyên gia và hướng dẫn viên du lịch.)
Nội dung bài nghe:
Mary: Hi, Jay. What are you doing?
Jay: Hi Mary. I'm just reading an article about a cave for my presentation.
Mary: A cave? It sounds interesting! Where is it located?
Jay: It's in Quảng Bình, a province in central Vietnam.
Mary: Ah, I see. How big is it? I think it must be a big cave.
Jay: You're right. It's the largest natural cave by volume in the world at 38.5 million cubic meters. It's over 9 km long, up to 150 m wide and 200 m deep.
Mary: Wow! Impressive! But how could people discover the cave?
Jay: Mr. Hồ Khanh, who is a local man, first discovered the cave in 1991 and he did it again in 2008, then told everyone about it.
Mary: Amazing! I'd love to visit it someday.
Jay: Oh, there are 5-day tours to explore the cave. You could join one, but you'll need to explore the cave with a group of experts and tour guides.
Mary: That sounds even better! It ensures our safety and helps protect the cave.
Jay: Absolutely.
Dịch bài nghe:
Mary: Chào, Jay. Bạn đang làm gì vậy?
Jay: Chào Mary. Tớ vừa đọc báo về một hang động cho bài thuyết trình của mình.
Mary: Một hang động ư? Nghe có vẻ thú vị! Nó nằm ở đâu thế?
Jay: Nó ở Quảng Bình, một tỉnh miền Trung Việt Nam.
Mary: À, tớ hiểu rồi. Nó lớn thế nào? Tớ nghĩ nó phải là một hang động lớn.
Jay: Bạn nói đúng. Đây là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới về thể tích với 38,5 triệu mét khối. Nó dài hơn 9 km, rộng tới 150 m và sâu 200 m.
Mary: Chà! Ấn tượng quá! Nhưng làm sao người ta có thể khám phá ra hang động này nhỉ?
Jay: Ông Hồ Khanh, một người dân địa phương, lần đầu tiên phát hiện ra hang động này vào năm 1991 và ông đã khám phá lại nó vào năm 2008, sau đó kể cho mọi người nghe về nó.
Mary: Thật tuyệt! Tớ rất muốn đến thăm nó một ngày nào đó.
Jay: Ồ, có các chuyến du lịch 5 ngày để khám phá hang động này đấy. Bạn có thể tham gia một chuyến, nhưng bạn sẽ cần khám phá hang động cùng một nhóm chuyên gia và hướng dẫn viên du lịch.
Mary: Nghe có vẻ còn tuyệt hơn! Nó đảm bảo an toàn cho chúng ta và giúp bảo vệ hang động.
Jay: Chắc chắn rồi.
Read the text about gym addiction. Circle the best options.
Today, people seem to focus so much on their physical look that they become addicted (18) ______ going to the gym all the time. It's common that people (19) ______ too much exercise, leaving them feeling exhausted after training. As a consequence, over-exercising makes them run out of energy needed for the rest of the day. Moreover, the fact that people work out too much increases the risk of injury. They easily get muscle pain if they (20) ______ themselves too hard to achieve their health goals.
Another negative aspect is that people spend their limited free time, after a stressful work schedule, (21) ______ at the gym. This may keep them away from their friends and family. It's sad (22) ______ our relationships and other important parts of our lives just to spend too much time at the gym.
Today, people seem to focus so much on their physical look that they become addicted (18) ______ going to the gym all the time.
to
for
about
of
A
be addicted to sth: bị nghiện thứ gì
Dịch: Ngày nay, mọi người dường như quá chú trọng vào vẻ ngoài của mình đến mức họ trở nên nghiện đến phòng tập thể dục mọi lúc.
It's common that people (19) ______ too much exercise, leaving them feeling exhausted after training.
make up
take on
make of
take up
D
A. make up (phr. v): trang điểm, bịa chuyện, bù đắp
B. take on (phr. v): đảm nhận
C. make of (phr. v): hiểu về điều gì đó
D. take up (phr. v): bắt đầu một hoạt động hoặc thói quen nào đó
Dịch: Mọi người thường tập thể dục quá nhiều, khiến họ cảm thấy kiệt sức sau khi tập luyện.
They easily get muscle pain if they (20) ______ themselves too hard to achieve their health goals.
push
pull
put
pay
A
to push oneself too hard: ép bản thân quá mức
Dịch: Họ dễ bị đau cơ nếu ép bản thân quá mức để đạt được mục tiêu sức khỏe của mình.
(21) ______ at the gym. This may keep them away from their friends and family.
to exercise
exercises
exercising
exercised
C
spend time doing sth: dành thời gian làm gì
Dịch: Một khía cạnh tiêu cực khác là mọi người dành thời gian rảnh rỗi hạn chế của mình, sau một lịch trình làm việc căng thẳng, để tập thể dục tại phòng tập. Điều này có thể khiến họ xa cách bạn bè và gia đình.
It's sad (22) ______ our relationships and other important parts of our lives just to spend too much time at the gym.
give up
to give up
giving up
gives up
B
It’s sad + to V: thật đáng buồn khi…
Dịch: Thật buồn khi phải từ bỏ các mối quan hệ và những khía cạnh quan trọng khác trong cuộc sống của chúng ta chỉ để dành quá nhiều thời gian ở phòng tập thể dục.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, mọi người dường như quá chú trọng vào vẻ ngoài của mình đến mức họ trở nên nghiện đến phòng tập thể dục mọi lúc. Mọi người thường tập thể dục quá nhiều, khiến họ cảm thấy kiệt sức sau khi tập luyện. Hậu quả là, tập thể dục quá sức khiến họ cạn kiệt năng lượng cần thiết cho phần còn lại của ngày. Hơn nữa, việc mọi người tập thể dục quá nhiều làm tăng nguy cơ chấn thương. Họ dễ bị đau cơ nếu ép bản thân quá mức để đạt được mục tiêu sức khỏe của mình.
Một khía cạnh tiêu cực khác là mọi người dành thời gian rảnh rỗi hạn chế của mình, sau một lịch trình làm việc căng thẳng, để tập thể dục tại phòng tập. Điều này có thể khiến họ xa cách bạn bè và gia đình. Thật buồn khi phải từ bỏ các mối quan hệ và những khía cạnh quan trọng khác trong cuộc sống của chúng ta chỉ để dành quá nhiều thời gian ở phòng tập thể dục.
Read the following story about pet therapy at a university. Then answer the questions that follow.
A New Way to Relieve Student Stress
It’s the last week of the semester at the University of Wisconsin. The students are preparing for their final exams. Of course, this is a very stressful week for many of them. Some are at the library, but they are not studying. Instead, they are sitting and relaxing with dogs, but they are not wasting their time. The Health Department of the university brings the dogs to the school library for the students. The dogs help them to feel less stress as they prepare for their finals.
Counselors from the school bring the dogs, but they also bring advice for the students about how to feel less anxious. They advised the students to take short study breaks - even five minutes every hour - to reduce stress. These frequent breaks also help the students to remember information. In addition, the counselors advised the students to get enough sleep. “Don’t drink a lot of coffee because that will prevent you from sleeping,” one counselor suggests. “Try not to worry so much,” another counselor says, “and ask your friends and family for their assistance.”
Manuel Perez, a University of Wisconsin student, says that all of the advice is very useful. However, he says, “The dogs are the most useful of all. When I’m petting one, I feel much more relaxed and then I’m ready to hit the books.”
What is the main idea of the reading passage?
Dogs help students relieve stress during exam week.
Students at the University of Wisconsin should study in the library.
The University of Wisconsin prohibits students from bringing pets.
Drinking coffee is the best way to stay awake during exams.
A
Ý chính của văn bản là gì?
A. Những chú chó giúp sinh viên giải tỏa căng thẳng trong tuần thi.
B. Sinh viên tại Đại học Wisconsin nên học trong thư viện.
C. Đại học Wisconsin cấm sinh viên mang theo thú cưng.
D. Uống cà phê là cách tốt nhất để tỉnh táo trong kỳ thi.
→ Cả bài đọc tập trung vào việc trường Đại học Wisconsin đưa chó đến thư viện để giúp sinh viên cảm thấy thư giãn hơn trong tuần thi.
The word “them” in paragraph 1 refers to ______.
the counselors
the students
the dogs
the exams
B
Từ “them” trong đoạn 1 ám chỉ ______.
A. các cố vấn B. các sinh viên C. những chú chó D. kỳ thi
Thông tin: The students are preparing for their final exams. Of course, this is a very stressful week for many of them. (Các sinh viên đang chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ. Tất nhiên, đây là một tuần rất căng thẳng đối với nhiều trong số họ.)
The word “anxious” in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______.
relaxed
worried
excited
tired
B
Từ “anxious” trong đoạn 2 GẦN NHẤT về nghĩa với ______.
A. thư giãn B. lo lắng C. hào hứng D. mệt mỏi
Thông tin: Counselors from the school bring the dogs, but they also bring advice for the students about how to feel less anxious. (Các cố vấn ở trường mang những chú chó đến, nhưng họ cũng mang theo lời khuyên cho sinh viên về cách để bớt lo lắng hơn.)
According to the passage, why do counselors advise students to take short study breaks?
To help them sleep better at night
To give them time to drink more coffee
To allow them to spend more time with their friends
To help them remember information and reduce stress
D
Theo văn bản, tại sao các cố vấn khuyên sinh viên nên nghỉ giải lao ngắn khi học?
A. Để giúp các em ngủ ngon hơn vào ban đêm
B. Để các em có thời gian uống nhiều cà phê hơn
C. Để các em có thể dành nhiều thời gian hơn cho bạn bè
D. Để các em ghi nhớ thông tin và giảm căng thẳng
Thông tin: Counselors from the school bring the dogs, but they also bring advice for the students about how to feel less anxious. They advised the students to take short study breaks - even five minutes every hour - to reduce stress. These frequent breaks also help the students to remember information. (Các cố vấn ở trường mang những chú chó đến, nhưng họ cũng mang theo lời khuyên cho sinh viên về cách để bớt lo lắng hơn. Họ khuyên sinh viên nên nghỉ giải lao ngắn khi học - thậm chí là năm phút mỗi giờ - để giảm căng thẳng. Những giờ nghỉ giải lao thường xuyên này cũng giúp sinh viên ghi nhớ thông tin.)
What advice do counselors give to students about drinking coffee?
Drink as much coffee as possible to stay awake.
Avoid drinking coffee completely.
Don't drink too much coffee because it can prevent sleep.
Drink coffee only in the morning.
C
Các cố vấn đưa ra lời khuyên gì cho sinh viên về việc uống cà phê?
A. Uống càng nhiều cà phê càng tốt để tỉnh táo.
B. Tránh uống cà phê hoàn toàn.
C. Không uống quá nhiều cà phê vì nó có thể gây mất ngủ.
D. Chỉ uống cà phê vào buổi sáng.
Thông tin: In addition, the counselors advised the students to get enough sleep. “Don’t drink a lot of coffee because that will prevent you from sleeping,” one counselor suggests. (Ngoài ra, các cố vấn khuyên sinh viên nên ngủ đủ giấc. Một cố vấn khuyên rằng: "Đừng uống nhiều cà phê vì điều đó sẽ khiến các em không ngủ được".)
Dịch bài đọc:
Một cách giảm căng thẳng mới cho sinh viên
Đây là tuần cuối cùng của học kỳ tại Đại học Wisconsin. Các sinh viên đang chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ. Tất nhiên, đây là một tuần rất căng thẳng đối với nhiều trong số họ. Một số sinh viên đang ở thư viện, nhưng họ không học. Thay vào đó, họ ngồi và thư giãn với những chú chó, nhưng họ không hề lãng phí thời gian của mình. Phòng Y tế của trường đại học mang những chú chó đến thư viện trường cho sinh viên. Những chú chó giúp sinh viên cảm thấy bớt căng thẳng hơn khi chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ.
Các cố vấn ở trường mang những chú chó đến, nhưng họ cũng mang theo lời khuyên cho sinh viên về cách để bớt lo lắng hơn. Họ khuyên sinh viên nên nghỉ giải lao ngắn khi học - thậm chí là năm phút mỗi giờ - để giảm căng thẳng. Những giờ nghỉ giải lao thường xuyên này cũng giúp sinh viên ghi nhớ thông tin. Ngoài ra, các cố vấn khuyên sinh viên nên ngủ đủ giấc. Một cố vấn khuyên rằng: "Đừng uống nhiều cà phê vì điều đó sẽ khiến các em không ngủ được". Một cố vấn khác nói: "Cố gắng đừng lo lắng quá nhiều và hãy nhờ bạn bè và gia đình giúp đỡ".
Manuel Perez, một sinh viên của Đại học Wisconsin, cho biết tất cả những lời khuyên đều rất hữu ích. Tuy nhiên, anh ấy nói, "Những chú chó là hữu ích nhất. Khi tôi vuốt ve một chú chó, tôi cảm thấy thư giãn hơn nhiều và sau đó tôi sẵn sàng bắt tay vào học".
Complete the article using the clauses/phrases in the box.
A. which consists of about 1,969 limestone islands and islets B. first in 1994 and then again in 2000 C. is located in North-Eastern Vietnam D. between 11,000 to two million years ago E. It is one of the most impressive natural wonders of the world |
Hạ Long Bay (36) ______, specifically in Quảng Ninh Province. (37) ______ and Vietnam's iconic sights. Hạ Long Bay has an area of about 1,553 km², (38) ______. Each of them is unique in its rock formation, shapes and sizes, as well as various plants and animals. Hạ Long Bay also has a cave system formed (39) ______. UNESCO recognized Hạ Long Bay as a Natural World Heritage site twice, (40) ______ because of its natural landscape and global geology importance. In 2012, it officially became one of the new Seven Natural Wonders of the World.
Hạ Long Bay (36) ______, specifically in Quảng Ninh Province.
Chọn C.
(37) ______ and Vietnam's iconic sights. Hạ Long Bay has an area of about 1,553 km²
Chọn E.
(38) ______. Each of them is unique in its rock formation, shapes and sizes, as well as various plants and animals.
Chọn A.
Hạ Long Bay also has a cave system formed (39) ______.
Chọn D.
(40) ______ because of its natural landscape and global geology importance.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Hạ Long Bay is located in North-Eastern Vietnam, specifically in Quảng Ninh Province. It is one of the most impressive natural wonders of the world and Vietnam's iconic sights. Hạ Long Bay has an area of about 1,553 km², which consists of about 1,969 limestone islands and islets. Each of them is unique in its rock formation, shapes and sizes, as well as various plants and animals. Hạ Long Bay also has a cave system formed between 11,000 to two million years ago. UNESCO recognized Hạ Long Bay as a Natural World Heritage site twice, first in 1994 and then again in 2000 because of its natural landscape and global geology importance. In 2012, it officially became one of the new Seven Natural Wonders of the World.
Dịch bài đọc:
Vịnh Hạ Long nằm ở Đông Bắc Việt Nam, cụ thể là ở tỉnh Quảng Ninh. Đây là một trong những kỳ quan thiên nhiên ấn tượng nhất thế giới và là điểm tham quan mang tính biểu tượng của Việt Nam. Vịnh Hạ Long có diện tích khoảng 1.553 km², bao gồm khoảng 1.969 đảo đá vôi và đảo nhỏ. Mỗi đảo đều có sự độc đáo về cấu trúc đá, hình dạng và kích thước, cũng như nhiều loại thực vật và động vật. Vịnh Hạ Long cũng có hệ thống hang động được hình thành từ 11.000 đến hai triệu năm trước. UNESCO đã công nhận Vịnh Hạ Long là Di sản thiên nhiên thế giới hai lần, lần đầu tiên vào năm 1994 và sau đó là vào năm 2000 vì cảnh quan thiên nhiên và tầm quan trọng về địa chất toàn cầu của nó. Vào năm 2012, nó chính thức trở thành một trong Bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
change
chocolate
lunch
chemical
D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /k/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
harmless
obese
detox
scenic
A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
visit
agree
access
litter
B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
impressive
dangerous
popular
wonderful
A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Nutritionists suggest ______ large portions of meals late at night to prevent digestive issues and promote better sleep.
eats
not to eat
eating
not eating
D
suggest + (not) V-ing: gợi ý/khuyên (không) nên làm gì
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên không nên ăn nhiều vào đêm khuya để tránh các vấn đề về tiêu hóa và giúp ngủ ngon hơn.
______ he follows a strict diet, he still feels tired and sluggish.
In spite of
In despite
Although
Despite of
C
In spite of/Despite + N/V-ing = Although + clause: mặc dù
Dịch: Mặc dù tuân theo chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt, anh ấy vẫn cảm thấy mệt mỏi và uể oải.
According to my dad, the view in Tràng An Complex is far ______ than the view in Ha Long Bay.
more scenic
scenic
as scenic as
as scenic
A
So sánh hơn với tính từ dài: S + be + (far) + more + adj + than + O.
Ta dùng ‘far’ đứng trước hình thức so sánh hơn của tính từ để nhấn mạnh.
Dịch: Theo bố tôi, quang cảnh ở Quần thể danh thắng Tràng An đẹp hơn nhiều so với quang cảnh ở Vịnh Hạ Long.
I recommend ______ in the morning to boost your energy for the day.
to jog
jogging
jog
jogged
B
recommend doing sth: gợi ý/khuyên làm gì
Dịch: Tôi khuyên bạn nên chạy bộ vào buổi sáng để tăng cường năng lượng cho cả ngày.
The Grand Canyon, ______, is one of the most stunning natural wonders in the United States.
which stretches for over 277 miles
where stretches for over 277 miles
who stretches for over 277 miles
that stretch for over 277 miles
A
‘Which’ là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ sự vật. “That’ cũng dùng để thay thế cho danh từ chỉ sự vật, nhưng không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Dịch: Grand Canyon, trải dài hơn 277 dặm, là một trong những kỳ quan thiên nhiên tuyệt đẹp nhất ở Hoa Kỳ.
- Lucy: How do you maintain your weight so well?
- Pat: _____
I’m thinking about taking up cycling.
I love fried chicken and French fries.
I hope to lose some weight.
I'm following a vegetarian diet.
D
- Lucy: Làm thế nào bạn duy trì cân nặng của mình tốt như vậy?
- Pat: ______
A. Tôi đang nghĩ đến việc đạp xe. B. Tôi thích gà rán và khoai tây chiên.
C. Tôi hy vọng sẽ giảm cân. D. Tôi đang tuân theo chế độ ăn chay.
Being ______ to unhealthy foods can lead to various health problems.
addicted
addict
addiction
addictive
A
A. addicted (adj): say mê, nghiện
B. addict (n): người nghiện
C. addiction (n): thói nghiện
D. addictive (adj): gây nghiện
- be addicted to sth: bị nghiện thứ gì
Dịch: Nghiện thực phẩm không lành mạnh có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau.
The government plans to ______ factories that release a lot of waste into the rivers.
disturb
spoil
consider
fine
D
A. disturb (v): làm phiền
B. spoil (v): làm hỏng
C. consider (v): xem xét, cân nhắc
D. fine (v): phạt tiền
Dịch: Chính phủ có kế hoạch phạt tiền các nhà máy thải nhiều chất thải ra sông.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
The Great Barrier Reef is one of the most famous natural wonders in the world. ______.
a. The reef is home to a vast variety of marine species, many of which are endangered.
b. It stretches over 2,300 kilometers along the coast of Australia.
c. Due to climate change and pollution, the reef is under significant threat.
a – b – c
b – a – c
c – b – a
b – c – a
B
Đoạn hoàn chỉnh:
The Great Barrier Reef is one of the most famous natural wonders in the world. It stretches over 2,300 kilometers along the coast of Australia. The reef is home to a vast variety of marine species, many of which are endangered. Due to climate change and pollution, the reef is under significant threat.
Dịch:
Rạn san hô Great Barrier là một trong những kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng nhất thế giới. Rạn san hô này trải dài hơn 2.300 km dọc theo bờ biển nước Úc. Đây là nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật biển, nhiều loài trong số đó đang bị đe dọa. Do biến đổi khí hậu và ô nhiễm, rạn san hô này đang bị đe dọa đáng kể.
Circle the sentence that can end the text (in Question 23) most appropriately.
The reef has been preserved in its original state for centuries.
Efforts are being made to protect and conserve the Great Barrier Reef.
It is located in a remote, inaccessible area, making it difficult to explore.
The Great Barrier Reef is no longer home to any marine life.
B
A. Rạn san hô đã được bảo tồn ở trạng thái ban đầu trong nhiều thế kỷ.
B. Những nỗ lực đang được thực hiện để bảo vệ và bảo tồn rạn san hô Great Barrier.
C. Rạn san hô này nằm ở một khu vực xa xôi, không thể tiếp cận, khiến việc khám phá trở nên khó khăn.
D. Rạn san hô Great Barrier không còn là nơi sinh sống của bất kỳ sinh vật biển nào nữa.
→ Câu cuối cùng trong đoạn văn nói rằng rạn san hô đang bị đe dọa bởi biến đổi khí hậu và ô nhiễm. Một câu kết hợp lý cần tiếp tục ý này, chẳng hạn như các nỗ lực bảo vệ và bảo tồn rạn san hô.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
a/ year/ suggest/ least/ going/ a/ Dotors/ checkup/ at/ for/ once/ .
→ ______________________________________________________________________.
Dotors suggest going for a checkup at least once a year.
suggest + V-ing: gợi ý/ khuyên nên làm gì
Dịch: Các bác sĩ khuyên nên đi khám sức khỏe ít nhất một lần mỗi năm.
26. The government should consider fining people who cut down trees.
consider doing sth: xem xét, cân nhắc làm gì
Dịch: Chính phủ nên xem xét việc phạt tiền những người chặt cây.
The/ consider/ who/ fining/ government/ people/ cut/ should/ trees/ ./ down
→ ______________________________________________________________________.
Despite the fact that junk foods don’t contain many nutrients, many young people still like to eat them.
Despite the fact that + clause: mặc dù
Dịch: Mặc dù đồ ăn vặt không chứa nhiều chất dinh dưỡng, nhiều người trẻ vẫn thích ăn chúng.
Rewrite the following sentences using the words in brackets.
Junk foods don’t contain many nutrients. Many young people still like to eat them. (DESPITE)
→ ______________________________________________________________________.
Despite the fact that junk foods don’t contain many nutrients, many young people still like to eat them.
Despite the fact that + clause: mặc dù
I paid $120 for the filght to Côn Đảo Island and $100 for my accommodation. (A BIT)
→ ______________________________________________________________________.
My flight to Côn Đảo Island was a bit more expensive than my accommodation there.
So sánh hơn với tính từ dài: S + be + (a bit) + more + adj + than + O.
Ta dùng ‘a bit’ trước hình thức so sánh hơn với tính từ để nhấn mạnh.
Dịch: Chuyến bay đến Côn Đảo của tôi đắt hơn một chút so với chi phí lưu trú tại đó.
Circle the underlined part that needs correcting.
My doctor suggests to eat smaller meals to help prevent digestive problems.
to eat
to help
prevent
problems
A
suggest + V-ing: gợi ý/ khuyên nên làm gì
Sửa: to eat → eating
Dịch: Bác sĩ của tôi khuyên tôi nên ăn các bữa ăn nhỏ hơn để giúp ngăn ngừa các vấn đề về tiêu hóa.
In spite of knowing junk food is very harmful, but they still eat them regularly.
In spite of
knowing
is
but
D
In spite of + N/V-ing, S + V: mặc dù
Ta không dùng ‘but’ trong cấu trúc ‘In spite of’.
Sửa: bỏ ‘but’
Dịch: Mặc dù biết rằng đồ ăn vặt rất có hại, nhưng họ vẫn ăn chúng thường xuyên.




