Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án (Đề số 5)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án (Đề số 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 966 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

For many people, Standard English (SE), (15) ______ main varieties are British English and American English, is the correct use of English. But is this really the case?

Most people understand SE, but only (16) ______ them use it in their everyday conversations. It is used more in formal writing such as emails, essays, newspaper articles, letters, etc. Although SE is a minority variety, it is regarded (17) ______ more respect than other varieties. It is often used by the government, the news media, and the teachers in schools and universities. (18) ______, it is the variety of English that is taught to foreign students – like you.

However, claiming SE is the (19) ______ of English is unfair to non-native speakers. In fact, millions of people in the world speak non-standard varieties of English. Therefore, instead of focusing too much on SE, which is not used that often anyway, it is more crucial to learn how to communicate effectively in English.

(Adapted from SGK THiNK 9)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

For many people, Standard English (SE), (15) ______ main varieties are British English and American English, is the correct use of English. But is this really the case?

where

which

whose

X

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

A. where: trạng từ quan hệ bổ sung thông tin về địa điểm, SE không phải là địa điểm => loại A.

B. which: đại từ quan hệ thay cho vật làm chủ ngữ (theo sau là động từ) hoặc tân ngữ (theo sau là mệnh đề), tuy nhiên mệnh đề không có liên kết với SE => loại B.

C. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, theo sau là danh từ => liên kết các biến thể với SE => C là đáp án đúng.

D. X: mệnh đề giữa hai dấu phẩy ngăn cách chủ ngữ của câu là SE với phần vị ngữ ‘is the correct...’ thì phải là MĐQH, cần có đại từ quan hệ để nối => loại D.

Dịch: Với nhiều người, Tiếng Anh Chuẩn (SE), với hai biến thể chính là Anh-Anh và Anh-Mỹ, là cách sử dụng tiếng Anh đúng nhất.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Most people understand SE, but only (16) ______ them use it in their everyday conversations.

a big amount of

a small amount of

a big number of

a small number of

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

*Phân biệt:

- a(n) + (adj) + amount of + N(không đếm được): một lượng cái gì

- a(n) + (adj) + number of + N(s/es): một số lượng người, vật

=> Sau chỗ trống là ‘them’ chỉ số nhiều đếm được thì dùng ‘a number of’ => loại A, B.

- Xét nghĩa của câu, có liên từ ‘but’ chỉ sự tương phản => Vế trước nói ‘most people’ (hầu hết mọi người) hiểu SE thì vế sau nói chỉ có ít người dùng SE là hợp lý.

=> chọn ‘a small number of’ (một số lượng nhỏ)

Dịch: Hầu hết mọi người đều hiểu SE, nhưng chỉ có một số ít sử dụng nó trong các cuộc trò chuyện hằng ngày.

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Although SE is a minority variety, it is regarded (17) ______ more respect than other varieties.

with

to

for

as

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

*Các giới từ đi với ‘regard’:

- regard sb/sth/oneself as sth: xem như là (có vai trò, đặc điểm gì đó), e.g. I regard him as a close friend. (Tôi xem anh ấy như một người bạn thân.)

- regard sb/sth with sth: nhìn nhận ai/ cái gì với cảm xúc nào đó

Dịch: Mặc dù là thiểu số, SE lại được đánh giá cao hơn so với các biến thể khác.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(18) ______, it is the variety of English that is taught to foreign students – like you.

Generally

Furthermore

Even though

In summary

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. Generally: nhìn chung (có thể đứng một mình)

B. Furthermore: thêm vào đó (có thể đứng một mình)

C. Even though: mặc dù (không đứng một mình, theo sau phải có mệnh đề phụ)

D. In summary: nói tóm lại (có thể đứng một mình)

=> Chỉ có ‘Even though’ không dùng được do sai cấu trúc => loại C.

*Xét nghĩa câu trước chỗ trống:

- It is often used by the government, the news media, and the teachers in schools and universities. (Nó thường được sử dụng bởi chính phủ, truyền thông và giáo viên trong các trường học và đại học.)

=> Câu trước nói về những đối tượng sử dụng SE, câu sau bổ sung thêm một đối tượng khác (học sinh) => dùng ‘Furthermore’ để thể hiện mối quan hệ bổ sung.

Dịch: Thêm vào đó, SE cũng là dạng tiếng Anh được dạy cho học sinh nước ngoài – như các bạn.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

However, claiming SE is the (19) ______ of English is unfair to non-native speakers. 

only correct form

only form correct

correct form only

correct only form

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ:

- only: duy nhất (có thể phân loại là tính từ hoặc trạng từ chỉ số lượng)

- correct: đúng, chuẩn (tính từ miêu tả tính chất, hay chính là thuộc nhóm Opinion)

- form: hình thức (danh từ đứng sau cùng)

*Ta có quy tắc:

- Tính từ hạn định (only, first, last, main...) → luôn đứng trước tính từ mô tả.

- Tính từ mô tả (correct, beautiful, expensive...) → đứng ngay trước danh từ.

=> Trật tự đúng: only correct form

Dịch: Tuy nhiên, cho rằng SE là hình thức đúng duy nhất của tiếng Anh thì không công bằng với những người nói tiếng Anh không phải bản ngữ.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

For many people, Standard English (SE), whose main varieties are British English and American English, is the correct use of English. But is this really the case?

Most people understand SE, but only a small number of them use it in their everyday conversations. It is used more in formal writing such as emails, essays, newspaper articles, letters, etc. Although SE is a minority variety, it is regarded with more respect than other varieties. It is often used by the government, the news media, and the teachers in schools and universities. Furthermore, it is the variety of English that is taught to foreign students – like you.

However, claiming SE is the only correct form of English is unfair to non-native speakers. In fact, millions of people in the world speak non-standard varieties of English. Therefore, instead of focusing too much on SE, which is not used that often anyway, it is more crucial to learn how to communicate effectively in English.

Với nhiều người, Tiếng Anh Chuẩn (SE), với hai biến thể chính là Anh-Anh và Anh-Mỹ, là cách sử dụng tiếng Anh đúng nhất. Nhưng điều này có thật sự đúng?

Hầu hết mọi người đều hiểu SE, nhưng chỉ có một số ít sử dụng nó trong các cuộc trò chuyện hằng ngày. SE được dùng nhiều hơn trong các văn bản trang trọng như email, bài luận, bài báo, thư từ, v.v. Mặc dù là thiểu số, SE lại được đánh giá cao hơn so với các biến thể khác. Nó thường được sử dụng bởi chính phủ, truyền thông và giáo viên trong các trường học và đại học. Thêm vào đó, SE cũng là dạng tiếng Anh được dạy cho học sinh nước ngoài – như các bạn.

Tuy nhiên, cho rằng SE là hình thức đúng duy nhất của tiếng Anh thì không công bằng với những người nói tiếng Anh không phải bản ngữ. Thực tế, hàng triệu người trên thế giới sử dụng các biến thể ‘không chuẩn’ của tiếng Anh. Vì vậy, thay vì quá tập trung vào SE – vốn cũng không được dùng phổ biến trong đời sống – thì điều quan trọng hơn là học cách giao tiếp bằng tiếng Anh sao cho hiệu quả.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

forward

borrow

software

worry

Xem đáp án

worry /ˈwʌri/ hoặc /ˈwɜːri/ phát âm /ʌ/ hoặc /ɜː/ KHÁC forward /ˈfɔːwəd/, borrow /ˈbɒrəʊ/ hoặc /ˈbɔːrəʊ/, software /ˈsɒftweə(r)/ hoặc /ˈsɔːftwer/ phát âm /ɔː/. Chọn D

Đoạn văn

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this sign mean?

Trumpet prohibited

Instrument prohibited

Horn prohibited

Bell prohibited

Xem đáp án

Biển báo có ý nghĩa gì?

Chọn C. Horn prohibited (Biển cấm còi xe)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Mom want Eric to do?

Avoid spending too much time on social media.

Play online games that can help him improve his English.

Stop using his laptop and focus on learning English from books.

Use his laptop for entertainment and relax-ation.

Xem đáp án

Mẹ muốn Eric làm gì?

Eric,

Đừng lãng phí thời gian vào mạng xã họi với mấy trò điện tử nữa. Thay vào đó thì dùng laptop của con mà học tiếng Anh đi.

Mẹ.

 

A. Tránh dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội.

B. Chơi các trò chơi trên mạng có thể giúp Eric cải thiện tiếng Anh.

C. Ngừng sử dụng laptop và tập trung học tiếng Anh từ sách.

D. Sử dụng laptop để giải trí và thư giãn.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

suitable

optimism

physical

reason

Xem đáp án

suitable /ˈsuːtəbl/ phát âm /s/ KHÁC optimism /ˈɒptɪmɪzəm/ hoặc /ˈɑːptɪmɪzəm/, physical /ˈfɪzɪkl/, reason /ˈriːzn/ phát âm /z/. Chọn A

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 31.

The future is far away!

Alyssa Carson is a teenager and she already has big ambitions for her future. If her dreams come true, she’ll fly into space.

So, is this just a dream? No. Alyssa made the decision when she was three years old because the idea was exciting and “no one's been there!” After that, she read lots of books on Mars and attended her first space camp when she was seven. Since then she’s learned a lot about travel to other planets. It’s an expensive trip, which requires many years of training. This is a problem for Alyssa’s family, but they try to support her. As her father explains, “When you see how enthusiastic she is, you have to be there for her.” Alyssa believes we are ‘the Mars generation’ and that the mission to Mars will help us get to know the planet better.

More than 100,000 people have already applied for a journey to Mars. If they pass the tests, like Alyssa, they will start a training programme. It’s also important to speak several languages if you want to be an astronaut. Alyssa speaks Spanish, French, Chinese and some Turkish, so this should be enough! She also has a certificate in scuba diving and is already working on obtaining her pilot’s licence. Both these things, as well as a certificate in skydiving, are essential for an astronaut’s training.

(Adapted from SGK English Discovery 9)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Mars exploration and its scientific benefits

A teen’s passion and preparation for space travel

The challenges of training to become an astronaut

The process of applying for a Mars journey

Xem đáp án

Dịch: Ý chính của bài văn là gì?

A. Khám phá sao Hỏa và những lợi ích khoa học của nó

B. Niềm đam mê và sự chuẩn bị của một thiếu niên cho chuyến du hành vũ trụ

C. Những thách thức trong quá trình đào tạo để trở thành phi hành gia

D. Quy trình nộp đơn tham gia hành trình lên sao Hỏa

Phân tích nội dung chính từng đoạn:

- Đoạn 2: Giấc mơ không gian của Alyssa từ năm 3 tuổi.

- Đoạn 3: Alyssa đọc sách, tham gia space camp, học nhiều ngôn ngữ,... tất cả để chuẩn bị cho mục tiêu trở thành phi hành gia.

=> B là đáp án chính xác vì cả bài xoay quanh Alyssa Carson, một thiếu niên, và quá trình theo đuổi ước mơ bay vào không gian.

*Loại bỏ các lựa chọn sai:

- A không đúng vì bài không nói gì về lợi ích khoa học của việc khám phá sao Hỏa.

- C không đúng vì bài có nhắc đến khó khăn như chi phí và yêu cầu khắt khe, nhưng đây không phải trọng tâm chính.

- D không đúng vì bài chỉ nhắc nhẹ đến việc có 100,000 người nộp đơn, nhưng không mở rộng thêm ý này.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘enthusiastic’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

fascinated

concerned

curious

passionless

Xem đáp án

Dịch: Từ ‘enthusiastic’ trong đoạn 2 TRÁI nghĩa với từ nào?

- enthusiastic (about) /ɪnˌθjuːziˈæstɪk/ (adj) = feeling or showing a lot of excitement and interest about sb/sth (Oxford): rất hào hứng, nhiệt tình về ai/cái gì

A. fascinated (by) /ˈfæsɪneɪtɪd/ (adj): rất hứng thú

B. concerned (about/for) /kənˈsɜːnd/ (adj): quan tâm, lo lắng

C. curious (about) /ˈkjʊəriəs/ (adj): tò mò

D. passionless /ˈpæʃnləs/ (adj): không có đam mê, cảm xúc gì

=> enthusiastic >< passionless

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

How does the passage support the idea that Alyssa is actively working towards her goal?

By quoting her comment on space travel

By comparing her to other astronaut candidates

By describing her childhood dreams and interests

By listing the steps she has taken to get herself ready

Xem đáp án

Dịch: Alyssa đang tích cực chuẩn bị cho mục tiêu của mình, bài văn hỗ trợ cho ý này bằng cách nào?

A. Bằng cách trích dẫn bình luận của cô về du hành vũ trụ

B. Bằng cách so sánh cô với các ứng viên phi hành gia khác

C. Bằng cách mô tả những ước mơ và sở thích thời thơ ấu của cô

D. Bằng cách liệt kê các bước cô đã thực hiện để chuẩn bị sẵn sàng

Phân tích:

A. Trong bài có trích lời Alyssa (“no one's been there!”), nhưng chỉ là cảm xúc khi còn nhỏ, không phải bằng chứng chứng minh nỗ lực hiện tại.

B. Bài chỉ nói qua về việc có rất nhiều ứng viên khác cho chuyến du hành vũ trụ, không so sánh Alyssa với các ứng viên đó.

C. Bài có nói về ước mơ từ năm 3 tuổi, nhưng phần đó chỉ là khởi nguồn, không phải bằng chứng về sự chuẩn bị thực tế hiện tại.

=> D là đáp án chính xác, các bước chuẩn bị của Alyssa được liệt kê xuyên suốt hai đoạn của bài văn.

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as being vital to an astronaut’s training?

attending a space camp

learning to fly a plane

practicing skydiving

speaking foreign languages

Xem đáp án

Dịch: Yêu cầu nào sau đây KHÔNG được đề cập đến là quan trọng đối với quá trình đào tạo của một phi hành gia?

      A. tham gia trại vũ trụ C. tập nhảy dù

      B. học lái máy bay                                                       D. biết ngoại ngữ

Thông tin: It’s important to speak several languages (D) if you want to be an astronaut. [...] She also has a certificate in scuba diving and is already working on obtaining her pilot’s licence (B) Both these things as well as a certificate in skydiving (C) are essential for an astronaut’s training. (Nếu muốn trở thành phi hành gia, biết nhiều ngoại ngữ cũng rất quan trọng. [...] Cô bé cũng đã có chứng chỉ lặn biển và hiện đang nỗ lực để lấy bằng phi công. Cả hai kỹ năng này, cùng với chứng chỉ nhảy dù, đều là những yêu cầu cần thiết trong quá trình huấn luyện phi hành gia.)

=> Tham gia trại không gian chỉ là bổ trợ giúp Alyssa biết thêm về du hành vũ trụ khi còn nhỏ, hoạt động này không có trong chương trình huyến luyện phi hành gia.

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Alyssa’s parents’ opinion of her ambition?

They think it’s too expensive and try to discourage her.

They don’t mind because they have a lot of money to spend.

They find it difficult because of the expense, but they try to help her.

They want to help her fulfill her dream because they are also ‘Mars generation’.

Xem đáp án

Dịch: Ý kiến ​​của bố mẹ Alyssa về tham vọng của con mình như thế nào?

A. Họ nghĩ rằng ước mơ đó quá tốn kém và cố gắng ngăn cản Alyssa.

B. Họ không bận tâm lắm vì họ có nhiều tiền để tiêu.

C. Họ thấy khó khăn vì chi phí, nhưng vẫn cố gắng ủng hộ Alyssa.

D. Họ muốn giúp Alyssa thực hiện ước mơ vì họ cũng là ‘thế hệ sao Hỏa’.

Thông tin: It’s an expensive trip, which requires many years of training. This is a problem for Alyssa’s family, but they try to support her. As her father explains, “When you see how enthusiastic she is, you have to be there for her.” Alyssa believes we are ‘the Mars generation’... (Đó sẽ là một chuyến đi vô cùng tốn kém và đòi hỏi nhiều năm đào tạo. Điều này là một thách thức lớn với gia đình Alyssa, nhưng họ vẫn cố gắng ủng hộ cô bé. Bố của Alyssa chia sẻ: “Khi bạn thấy con mình đam mê đến vậy, bạn không thể không đồng hành cùng con.” Alyssa tin rằng chúng ta là "thế hệ sao Hỏa"...)

=> C đúng; D sai vì ‘thế hệ sao Hỏa’ mà Alyssa nhắc đến là những người trẻ cùng thế hệ với cô bé, không phải thế hệ đi trước như bố mẹ.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘obtaining’ in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to ______.

earning

receiving

applying

detecting

Xem đáp án

Dịch: Từ ‘obtaining’ trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ nào?

- obtain /əbˈteɪn/ (v) = to get sth, especially by making an effort (Oxford): cố gắng, nỗ lực đạt được cái gì

A. earn /ɜːn/ (v): đạt được cái gì (thông qua làm việc)

B. receive /rɪˈsiːv/ (v): nhận được cái gì (người khác đưa cho)

C. apply /əˈplaɪ/ (v): nộp đơn xin việc, xin tham gia vào cái gì

D. detect /dɪˈtekt/ (v): phát hiện, truy vết cái gì

=> obtaining = earning. Chọn A.

Dịch bài đọc:

Tương lai còn rất xa!

Alyssa Carson là một cô bé tuổi teen nhưng đã nuôi dưỡng những hoài bão lớn lao cho tương lai. Nếu giấc mơ của cô thành hiện thực, cô sẽ bay vào không gian.

Vậy đây chỉ là một giấc mơ viển vông sao? Không hề. Alyssa đưa ra quyết định này khi mới ba tuổi, nghĩ rằng ý tưởng đó thật thú vị và “chưa ai từng đặt chân tới đó!”. Sau đó, cô bé đọc rất nhiều sách về sao Hỏa và tham gia trại không gian đầu tiên khi mới bảy tuổi. Từ đó đến nay, Alyssa đã học được rất nhiều về du hành tới các hành tinh khác. Đó sẽ là một chuyến đi vô cùng tốn kém và đòi hỏi nhiều năm đào tạo. Điều này là một thách thức lớn với gia đình Alyssa, nhưng họ vẫn cố gắng ủng hộ cô bé. Bố của Alyssa chia sẻ: “Khi bạn thấy con mình đam mê đến vậy, bạn không thể không đồng hành cùng con.” Alyssa tin rằng chúng ta là “thế hệ sao Hỏa” và sứ mệnh khám phá sao Hỏa sẽ giúp con người hiểu rõ hơn về hành tinh này.

Hơn 100.000 người đã đăng ký tham gia hành trình tới sao Hỏa. Nếu vượt qua các bài kiểm tra, giống như Alyssa, họ sẽ bắt đầu một chương trình huấn luyện đặc biệt. Ngoài ra, nếu muốn trở thành phi hành gia, biết nhiều ngoại ngữ cũng rất quan trọng. Alyssa hiện có thể nói tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp, tiếng Trung và một chút tiếng Thổ Nhĩ Kỳ — chừng đó chắc là đủ rồi! Cô bé cũng đã có chứng chỉ lặn biển và hiện đang nỗ lực để lấy bằng phi công. Cả hai kỹ năng này, cùng với chứng chỉ nhảy dù, đều là những yêu cầu cần thiết trong quá trình huấn luyện phi hành gia.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

outlook

realist

capsule

disease

Xem đáp án

disease trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất. Chọn D

Đoạn văn

Today with tall buildings everywhere, many people feel the need to reconnect with nature. But as cities grow, finding peaceful green spaces becomes harder. (32) ______.

Choose Natural Interiors

Use furniture made from recycled or natural materials like bamboo or wood to create a warm atmosphere. Decorate with large windows to bring in natural light, (33) ______.

Create an Outdoor Space

(34) ______. Place a bird feeder or colorful flowers to attract birds and butterflies. A cozy corner with a swing or soft seating can be the perfect spot to relax after a long day.

Grow Your Own Kitchen Garden

You don’t need a big backyard to grow fresh herbs and vegetables—balconies and windows work too! Start with easy-to-grow herbs like coriander or mint, (35) ______.

(Adapted from news18.com)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Today with tall buildings everywhere, many people feel the need to reconnect with nature. But as cities grow, finding peaceful green spaces becomes harder. (32) ______.

If possible, expand your living area into the open air.

Let’s explore how to turn your home into a nature lover’s paradise.

which makes your home feel more connected to the outdoors

which not only add flavor to your food but also provide health benefits

Xem đáp án

B. Let’s explore how to turn your home into a nature lover’s paradise.

- Đoạn mở đầu nói về việc nhiều người muốn kết nối với thiên nhiên => Đáp án B là câu phù hợp để đưa ra thông tin về mục đích chính của bài.

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Use furniture made from recycled or natural materials like bamboo or wood to create a warm atmosphere. Decorate with large windows to bring in natural light, (33) ______.

If possible, expand your living area into the open air.

Let’s explore how to turn your home into a nature lover’s paradise.

which makes your home feel more connected to the outdoors

which not only add flavor to your food but also provide health benefits

Xem đáp án

C. which makes your home feel more connected to the outdoors

- Phần này nói về việc dùng cửa sổ lớn để mang ánh sáng tự nhiên vào nhà => Đáp án C giải thích lý do vì sao nên làm vậy bằng MĐQH.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

(34) ______. Place a bird feeder or colorful flowers to attract birds and butterflies. A cozy corner with a swing or soft seating can be the perfect spot to relax after a long day.

If possible, expand your living area into the open air.

Let’s explore how to turn your home into a nature lover’s paradise.

which makes your home feel more connected to the outdoors

which not only add flavor to your food but also provide health benefits

Xem đáp án

A. If possible, expand your living area into the open air.

- Phần này nói về việc tạo không gian ngoài trời => Đáp án A nói về việc mở rộng không gian sống ra bên ngoài là hợp lý nhất.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

You don’t need a big backyard to grow fresh herbs and vegetables—balconies and windows work too! Start with easy-to-grow herbs like coriander or mint, (35) ______.

If possible, expand your living area into the open air.

Let’s explore how to turn your home into a nature lover’s paradise.

which makes your home feel more connected to the outdoors

which not only add flavor to your food but also provide health benefits

Xem đáp án

D. which not only add flavor to your food but also provide health benefits

- Phần trước chỗ trống nói về việc tự trồng rau => Đáp án D bổ sung lợi ích của chúng.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

 

Today with tall buildings everywhere, many people feel the need to reconnect with nature. But as cities grow, finding peaceful green spaces becomes harder. Let’s explore how to turn your home into a nature lover’s paradise.

 

Choose Natural Interiors

Use furniture made from recycled or natural materials like bamboo or wood to create a warm atmosphere. Decorate with large windows to bring in natural light, which makes your home feel more connected to the outdoors.

Create an Outdoor Space

If possible, expand your living area into the open air. Place a bird feeder or colorful flowers to attract birds and butterflies. A cozy corner with a swing or soft seating can be the perfect spot to relax after a long day.

Grow Your Own Kitchen Garden

You don’t need a big backyard to grow fresh herbs and vegetables—balconies and windows work too! Start with easy-to-grow herbs like coriander or mint, which not only add flavor to your food but also provide health benefits.

Ngày nay, khi những tòa nhà cao tầng mọc lên khắp nơi, nhiều người cảm thấy muốn kết nối lại với thiên nhiên hơn. Nhưng khi các thành phố ngày càng mở rộng, việc tìm được một không gian xanh yên bình lại trở nên càng khó khăn. Cùng khám phá cách biến ngôi nhà của bạn thành thiên đường cho những người yêu thiên nhiên nhé!

Chọn nội thất tự nhiên

Sử dụng đồ nội thất làm từ vật liệu tái chế hoặc tự nhiên như tre hay gỗ để mang lại cảm giác ấm cúng. Trang trí nhà với những ô cửa sổ lớn để tận dụng ánh sáng tự nhiên, giúp không gian sống hòa quyện với thiên nhiên bên ngoài.

Tạo không gian ngoài trời

Nếu có thể, hãy mở rộng khu vực sinh hoạt ra bên ngoài. Đặt một chiếc máng ăn cho chim hoặc trồng những loài hoa rực rỡ để thu hút chim chóc và bướm. Một góc nhỏ với xích đu hoặc vài chiếc ghế êm ái sẽ là nơi lý tưởng để thư giãn sau một ngày dài.

Tự trồng vườn rau nhỏ tại nhà

Bạn không cần sân vườn rộng mới có thể trồng rau tươi – ban công hay bệ cửa sổ cũng đều có thể trồng được! Hãy bắt đầu với những loại rau thơm dễ trồng như rau mùi hoặc bạc hà, vừa giúp tăng hương vị cho món ăn vừa tốt cho sức khỏe.

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

accelerate

creativity

occasional

variety

Xem đáp án

creativity trọng âm ở âm tiết thứ ba khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai. Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

The methods of communication used during the war were ______ by today’s standards.

effective

primitive

significant

dominant

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. effective /ɪˈfektɪv/ (adj): hiệu quả

B. primitive /ˈprɪmətɪv/ (adj): thô sơ, nguyên thủy

C. significant /sɪɡˈnɪfɪkənt/ (adj): quan trọng, đáng kể

D. dominant /ˈdɒmɪnənt/ (adj): chiếm ưu thế

Dịch: Các phương thức liên lạc dùng trong thời chiến rất thô sơ, lạc hậu theo tiêu chuẩn ngày nay.

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Canva enables you ______ your own designs and share them with friends.

create

creating

to create

both A&C

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu

- Ta có cấu trúc enable sb to do sth: cho phép ai làm gì

Dịch: Canva cho phép bạn tạo ra các thiết kế của riêng mình và chia sẻ với bạn bè.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

A strong ______ is one who is not afraid of listening to people.

dreamer

follower

leader

poser

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. dreamer /ˈdriːmə(r)/ (n): người hay mơ mộng

B. follower /ˈfɒləʊə(r)/, /ˈfɑːləʊər/ (n): người đi theo

C. leader /ˈliːdə(r)/ (n): nhà lãnh đạo

D. poser /ˈpəʊzə(r)/ (n): kẻ ưa làm màu, giả tạo

Dịch: Một nhà lãnh đạo giỏi là người không ngại lắng nghe người khác.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

If you ______ a time machine, which era ______ to go back to?

have / do you want

have / will you want

had / did you want

had / would you want

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Câu điều kiện loại 2 dùng để nói về một giả định không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc: If + S + (not) + V(quá khứ), S + would + V (inf).

Dịch: Nếu bạn có một cỗ máy thời gian, bạn sẽ muốn quay về thời đại nào?

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary is talking to David, who has just helped her with her luggage.

Mary: “______” David: “It’s my pleasure.”

It’s not my duty.

It’s too heavy.

Thanks a lot.

Welcome back.

Xem đáp án

Kiến thức về câu giao tiếp

Mary đang nói chuyện với David, người vừa giúp cô ấy mang hành lý.

Mary: “______” David: “Rất sẵn lòng.”

      A. Đó không phải nhiệm vụ của tôi.                    C. Cảm ơn rất nhiều.

      B. Nó quá nặng.                                                            D. Chào mừng trở lại.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

I’ve just got a webcam ______ takes really clear pictures.

That

who

whom

whose

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- MĐQH không có dấu phẩy là MĐQH xác định, giúp người đọc, người nghe xác định chính xác người, sự vật, hiện tượng, sự việc đang được nói tới trong câu.

=> thành phần quan trọng đối với ý nghĩa của câu nên không được lược bỏ

- Với loại MĐQH này ta dùng ‘that’ và ‘who’ cho người, ‘that’ và ‘which’ cho vật.

=> ‘webcam’ là vật mà không có lựa chọn ‘which’ thì chỉ có thể chọn ‘that’.

Dịch: Tôi vừa mới có một chiếc webcam chụp ảnh siêu rõ nét.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

At first, we didn’t want to go into the restaurant as it looked small and crowded, but eventually the food was delicious. We then realized that you can’t ______.

depend on mood

be out and about

have your feet on the ground

judge a book by its cover

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ

A. depend on one’s mood: tùy thuộc vào tâm trạng của ai

B. be out and about (idiom): ra ngoài đi đây đi đó

C. have one’s feet on the ground (idiom): đặt chân trên mặt đất – ý nói là người sống thực tế, không viển vông

D. judge a book by its cover (idiom): đánh giá một cuốn sách qua cái bìa – ý nói không nên đánh giá điều gì đó qua vẻ bề ngoài

Dịch: Lúc đầu, chúng tôi không muốn vào nhà hàng đó vì trông nó nhỏ và chật ních người, nhưng cuối cùng đồ ăn lại rất ngon. Khi đó chúng tôi nhận ra rằng không thể trông mặt mà bắt hình dong.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which sentence use a reflexive pronoun?

I cut myself on a knife.

Jane herself was at the meeting.

Do it yourself—I don’t have time.

Don and Julie paid for it themselves.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ phản thân

Câu nào sử dụng đại từ phản thân?

A. Tôi cắt phải mình khi dùng dao => cut sb/oneself: cắt cho chảy máu (ngoại động từ có tân ngữ) => ‘myself’ trong câu này là đại từ phản thân.

B. Chính Jane đã có mặt ở cuộc họp => câu đã có chủ ngữ là Jane => ‘herself’ trong câu này là đại từ nhấn mạnh (chính Jane chứ không phải ai khác).

C. Tự làm đi—tôi không có thời gian đâu => do sth: làm cái gì (đã có tân ngữ ‘it’ cho động từ ‘do’) => ‘yourself’ trong câu này là đại từ nhấn mạnh (không ai làm giúp đâu).

D. Chính Don và Julie tự trả tiền => pay for sth: trả tiền cho cái gì (cần tân ngữ và đã có ‘it’) => ‘themselves’ trong câu này là đại từ nhấn mạnh (người thực hiện hành động).

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

Social media, peer pressure, and the search for identity can make growing up difficult nowadays. ______.

a. Teens receive mixed messages about values, success, and self-worth, which can lead to confusion and self-doubt.b. It’s crucial for teens to build strong character so they can make good choices and stay true to themselves in a changing world.c. They’re also under pressure to perform well at school and in social life, which test their strength and honesty.

b-a-c

a-b-c

c-a-b

a-c-b

Xem đáp án

. D

Đoạn hoàn chỉnh

Dịch

Social media, peer pressure, and the search for identity can make growing up difficult nowadays. (a) Teens receive mixed messages about values, success, and self-worth, which can lead to confusion and self-doubt. (c) They’re also under pressure to perform well at school and in social life, which test their strength and honesty. (b) It’s crucial for teens to build strong character so they can make good choices and stay true to themselves in a changing world.

Mạng xã hội, áp lực từ bạn bè và mong muốn tìm kiếm bản sắc cá nhân đang khiến việc trưởng thành ngày nay trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. (a) Thanh thiếu niên tiếp xúc với nhiều thông điệp trái ngược nhau về các giá trị sống, sự thành công và giá trị bản thân, dẫn đến hoang mang và nghi ngờ chính mình. (c) Các em cũng chịu nhiều áp lực phải đạt thành tích tốt ở trường cũng như trong các mối quan hệ xã hội, khiến cho bản lĩnh và sự trung thực của các em liên tục được thử thách. (b) Chính vì vậy, việc xây dựng một nhân cách vững vàng là vô cùng quan trọng, sẽ giúp các em đưa ra những lựa chọn đúng đắn và sống thật với chính mình trong một thế giới đầy biến động.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that can start the text (in Question 13) most appropriately.

Growing up means the development of responsible behavior.

The digital age has created new challenges for today’s teens.

Parents are the architects and first influencers of their teen’s character.

Character building is a process that requires intention, guidance, and practice.

Xem đáp án

Chọn câu mở đoạn

A. Trưởng thành đồng nghĩa với phát triển hành vi có trách nhiệm.

B. Kỷ nguyên số đã tạo ra những thách thức mới cho thanh thiếu niên ngày nay.

C. Cha mẹ là những người định hướng và có ảnh hưởng đầu tiên đến tính cách của thanh thiếu niên.

D. Xây dựng nhân cách là một quá trình cần có sự định hướng, hướng dẫn và thực hành.

Phân tích:

- Câu B giới thiệu trực tiếp về bối cảnh hiện đại (kỷ nguyên số), gắn liền với những khó khăn mà thanh thiếu niên ngày nay phải đối mặt.

- Câu sau nói về mạng xã hội (social media), áp lực đồng trang lứa (peer pressure), tìm kiếm bản sắc cá nhân (search for identity)—đều là những vấn đề nổi bật của thời đại số

=> B dẫn dắt tự nhiên, logic vào nội dung đoạn. Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.

I’d love to be with you in Switzerland right now.

I wish I am with you in Switzerland right now.

I wish I was with you in Switzerland right now.

I wish I were with you in Switzerland right now.

I wish I had been with you in Switzerland right now.

Xem đáp án

Kiến thức về câu ước

- Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả mong ước về một việc không có thật ở hiện tại, giả định trái ngược với thực tế, hoặc sự nuối tiếc về tình huống hiện tại.

- Cấu trúc với động từ to-be: S + wish(es) + (that) + S + were (not) + ... (dùng ‘were’ cho tất cả các ngôi).

=> Câu đúng: I wish I were with you in Switzerland right now.

Dịch: Tớ ước gì đang được ở cùng cậu ở Thụy Sĩ ngay bây giờ.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

“You must study harder, Dave,” said Dave’s mum.

Dave’s mum told to him he has to study harder.

Dave’s mum said to him he must study harder.

Dave’s mum told him he had to study harder.

Dave’s mum said he had to study harder.

Xem đáp án

Kiến thức về câu tường thuật

Câu gốc: “Dave à con phải học hành chăm chỉ hơn,” mẹ Dave nói.

=> Đây là câu tường thuật lại lời khuyên/ mệnh lệnh.

*Khi chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp, có các bước sau:

- Dùng động từ tường thuật told sb = said to sb: nói với ai.

- Đổi chủ ngữ: "you" chuyển thành "he" (thuật lại cho người thứ ba nghe).

- "must" khi tường thuật lùi thành "had to" (trừ khi mang tính quy luật chung thì giữ nguyên). Ở đây là lời khuyên cụ thể cho Dave nên "must" chuyển thành "had to".

=> Câu đúng: Dave’s mum told him he had to study harder.

Dịch: Mẹ Dave bảo cậu ấy phải học hành chăm chỉ hơn.

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that made from the given cues in each of the following questions from 22 to 23.

You/ prefer/ watch/ DVD/ home/ go/ cinema?

Do you prefer to watch a DVD at home going to the cinema?

Do you prefer watching a DVD at home to go to the cinema?

Do you prefer to watching a DVD at home to go to the cinema?

Do you prefer watching a DVD at home to going to the cinema?

Xem đáp án

- Cấu trúc prefer doing sth to doing sth: thích làm việc này hơn việc khác => đây là cấu trúc khi so sánh hai hoạt động.

=> Câu đúng: Do you prefer watching a DVD at home to going to the cinema?

Dịch: Bạn thích xem DVD ở nhà hơn hay đi ra rạp xem phim hơn?

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

They’ll get hundreds of applications from people with similar experience.

You/ need/ make/ resume/ stand/ crowd.

You need to make your resume stand out from the crowd.

You need to make your resume stand up from a crowd.

You need to make your resume stand up of the crowd.

You need to make your resume stand out of a crowd.

Xem đáp án

- stand out from the crowd (idiom): nổi bật trong đám đông, khác biệt so với những người khác.

=> Câu đúng: You need to make your resume stand out from the crowd.

Dịch: Họ sẽ nhận được hàng trăm đơn xin việc từ những người có kinh nghiệm tương tự nhau. Vì vậy bạn cần làm cho hồ sơ của mình nổi bật giữa đám đông.

Chọn A.

36. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.

Come on – be a bit more _______________! You always choose chicken and chips! (ADVENTURE)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một tính từ sau động từ to-be và ‘more’ để tạo cấu trúc so sánh hơn.

- adventurous /ədˈventʃərəs/ (adj): ưa mạo hiểm, thử những điều mới

Dịch: Thôi nào – hãy mạnh dạn mạo hiểm hơn chút đi! Cậu lúc nào cũng chọn gà rán với khoai tây chiên rồi! (ý bảo hãy thử món khác cho mới mẻ)

37. Tự luận
1 điểm

He’s got a place at university, which gives him a _______________ opportunity to do research in the subject which interests him. (GOLD)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘opportunity’ phía sau.

- golden /ˈɡəʊldən/ (adj): đặc biệt, tuyệt vời, quý như vàng

Dịch: Anh ấy dành được một suất vào đại học, mang đến cho anh cơ hội vàng để nghiên cứu về chủ đề mà anh quan tâm.

38. Tự luận
1 điểm

The hospital has now bought a new body scanner, thanks to the _______________ of local fund-raisers. (GENEROUS)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một danh từ. Cấu trúc thanks to sb/sth: nhờ ai/ cái gì mà điều gì đó thành hiện thực.

- generosity /ˌdʒenəˈrɒsəti/ (n): sự hào phóng

Dịch: Bệnh viện hiện đã mua được một máy quét cơ thể mới, nhờ vào sự hào phóng của các nhà gây quỹ ở địa phương.

39. Tự luận
1 điểm

It will only _______________ the situation if we invite his old girlfriend as well. (COMPLICATED)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một động từ sau ‘will’ làm vị ngữ cho câu.

- complicate /ˈkɒmplɪkeɪt/ (v): làm phức tạp vấn đề

Dịch: Nếu chúng ta mời cả bạn gái cũ của anh ấy đến thì sẽ chỉ làm phức tạp thêm tình hình thôi.

40. Tự luận
1 điểm

The local library wants _______________ of the fire for its history exhibit. (DOCUMENT)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘wants’.

- documentation /ˌdɒkjumenˈteɪʃn/ (n): sự ghi chép lại, tài liệu (về một sự kiện, cái gì đó quan trọng,...)

Dịch: Thư viện địa phương muốn có tài liệu về vụ cháy cho buổi triển lãm lịch sử.