Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án (Đề số 3)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án (Đề số 3)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 974 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Sagittarius is loyal, loving, and the type of person you can feel (15) ______ your back even if you’ve only known them for 24 hours. Despite that, a Sagittarius isn’t interested in your drama, and have (16) ______ patience for friends who say one thing and do another. Sagittarius prefer spending time with friends in person. In their mind, a deep conversation is (17) ______ than an online birthday card.

To stay friends with a Sagittarius, give them freedom. They don’t like being controlled, and judging the way they live—especially if what they are doing is simply living outside the box—(18) ______ them drop you, fast. Don’t ask too many personal questions; they will share when they feel ready. Lastly, a Sagittarius never does things ‘just because’ (19) ______ they believe actions should have real meaning. When a Sag gives you a gift, trust that it truly means something important.

(Adapted from horoscope.com)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sagittarius is loyal, loving, and the type of person you can feel (15) ______ your back even if you’ve only known them for 24 hours.

gets

has

turns

watches

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ

*Các thành ngữ với ‘back’:

- have (got) sb’s back (idiom): bảo vệ, ủng hộ, luôn sẵn sàng giúp đỡ ai đó

- turn one’s back on sb/sth (idiom): quay lưng, phản bội ai/ cái gì, e.g. She turned her back on them when they needed her.

- watch one’s back (idiom): cẩn thận kẻo bị hại, e.g. Keep your wallet in a safe place and watch your back on the subway.

Dịch: Nhân Mã là kiểu bạn siêu trung thành, siêu đáng yêu, kiểu mới quen 24 tiếng thôi mà bạn có thể cảm nhận được sẽ sẵn sàng ủng hộ bạn rồi.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite that, a Sagittarius isn’t interested in your drama, and have (16) ______ patience for friends who say one thing and do another.

few

fewer

little

less

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. few: ít – dùng với danh từ đếm được số nhiều

B. fewer: ít hơn – dùng để so sánh danh từ đếm được số nhiều

C. little: ít – dùng với danh từ không đếm được

D. less: ít hơn – dùng để so sánh danh từ không đếm được

=> ‘patience’ (sự kiên nhẫn’ là danh từ không đếm được nên dùng ‘little’. Không dùng ‘less’ vì trong câu không có cấu trúc so sánh.

Dịch: Nhưng mà Nhân Mã không hứng thú với drama của bạn đâu, cũng chẳng đủ kiên

nhẫn với mấy đứa nói một đằng làm một nẻo.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

In their mind, a deep conversation is (17) ______ than an online birthday card.

more meaningful much

more much meaningful

much meaningful more

much more meaningful

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc so sánh

- Tính từ dài (có hai âm tiết trở lên – ‘meaningful’ có ba âm tiết) có cấu trúc so sánh hơn là more + adj.

- Để nhấn mạnh mức độ so sánh, có thể thêm các trạng từ chỉ mức độ như much, a lot, far, significantly đứng trước more.

=> trật tự đúng: much more meaningful

Dịch: Trong đầu Nhân Mã, tám chuyện tâm sự 7749 thứ có ý nghĩa hơn nhiều so với gửi mấy tấm thiệp sinh nhật online.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

They don’t like being controlled, and judging the way they live—especially if what they are doing is simply living outside the box—(18) ______ them drop you, fast.

force

make

will force

will make

Xem đáp án

Kiến thức về bổ ngữ của động từ

*Ta có hai cấu trúc:

- make sb do sth: bắt ai làm việc gì

- force sb to do sth: ép buộc ai phải làm gì

=> Sau chỗ trống chỉ có động từ nguyên mẫu ‘drop’ nên có thể loại ngay hai lựa chọn với ‘force’ đó là A và C, chọn giữa hai lựa chọn với ‘make’ là B và D.

- Chủ ngữ của câu là cụm danh động từ ‘judging the way they live’ thì động từ phải chia số ít => ‘make’ là động từ ở hiện tại đơn dùng cho danh từ số nhiều => loại B.

=> ‘will make’ đúng ngữ pháp là đáp án chính xác nhất.

Dịch: ...việc phán xét cách sống của họ, nhất là khi họ chỉ đang sống theo kiểu “độc lạ có gu” thôi, sẽ làm Nhân Mã say bye với bạn trong một nốt nhạc.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lastly, a Sagittarius never does things ‘just because’ (19) ______ they believe actions should have real meaning.

or

since

so

though

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. or: hoặc là – chỉ mối quan hệ lựa chọn

B. since: bởi vì – chỉ vế nguyên nhân trong mối quan hệ nhân quả

C. so: vì vậy – chỉ vế kết quả trong mối quan hệ nhân quả

D. though: mặc dù – chỉ mối quan hệ tương phản

Dịch: Cuối cùng, Nhân Mã làm việc gì cũng phải có lý do, chứ không chơi kiểu chỉ làm cho có.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

Sagittarius is loyal, loving, and the type of person you can feel has your back even if you’ve only known them for 24 hours. Despite that, a Sagittarius isn’t interested in your drama, and have little patience for friends who say one thing and do another. Sagittarius prefer spending time with friends in person. In their mind, a deep conversation is much more meaningful than an online birthday card.

To stay friends with a Sagittarius, give them freedom. They don’t like being controlled, and judging the way they live—especially if what they are doing is simply living outside the box—will make them drop you, fast. Don’t ask too many personal questions; they will share when they feel ready. Lastly, a Sagittarius never does things ‘just because’ since they believe actions should have real meaning. When a Sag gives you a gift, trust that it truly means something important.

Nhân Mã là kiểu bạn siêu trung thành, siêu đáng yêu, kiểu mới quen 24 tiếng thôi mà cảm giác như thân nhau từ kiếp trước rồi. Nhưng mà Nhân Mã không hứng thú với drama của bạn đâu, cũng chẳng đủ kiên nhẫn với mấy đứa nói một đằng làm một nẻo. Hội này thích gặp bạn bè trực tiếp hơn. Trong đầu Nhân Mã, tám chuyện tâm sự 7749 thứ mới đáng giá, chứ mấy cái thiệp sinh nhật online thì… next!

Muốn làm bạn lâu dài với Nhân Mã? Phải cho họ không gian thở nha. Nhân Mã dị ứng nặng với kiểu kiểm soát, mà đặc biệt ghét ai phán xét cách sống của họ, nhất là khi họ chỉ đang sống theo kiểu “độc lạ có gu” thôi. Làm vậy là Nhân Mã say bye trong một nốt nhạc luôn. Đừng tò mò hỏi mấy chuyện riêng tư quá đà, khi nào muốn kể thì họ sẽ tự kể. Cuối cùng, Nhân Mã làm gì cũng phải có lý do, chứ không chơi kiểu làm cho có. Nếu được Nhân Mã tặng quà, thì cứ yên tâm là món quà đó chất chứa cả bầu trời tâm tư chứ không phải tặng đại đâu nha!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

afford

become

comfort

discover

Xem đáp án

afford /əˈfɔːd/ phát âm /ɔː/ KHÁC become /bɪˈkʌm/, comfort /ˈkʌmfət/, và discover /dɪˈskʌvə(r)/ phát âm /ʌ/. Chọn A

Đoạn văn

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this sign mean?

Fence ahead

Barrier reef

Gridlock

Railroad

Xem đáp án

Biển báo có ý nghĩa gì?

Chọn A. Fence ahead: Biển cảnh báo có hàng rào phía trước

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice say?

Book our homestay after this Sunday and you will have 30% off.

You will pay more if you don’t book our homestay for your next holiday.

There are two ways to book a room in our homestay.

Your family will only love to stay at our homestay.

Xem đáp án

Thông báo nói gì?

A white rectangular sign with black text  AI-generated content may be incorrect.

A. Có hai cách để đặt phòng tại nhà dân của chúng tôi.

B. Gia đình bạn sẽ chỉ thích ở tại nhà dân của chúng tôi.

C. Đặt phòng tại nhà dân của chúng tôi sau Chủ Nhật này và bạn sẽ được giảm giá 30%.

D. Bạn sẽ phải trả nhiều hơn nếu không đặt phòng tại nhà dân của chúng tôi cho kỳ nghỉ sắp tới của bạn.

=> A là đáp án đúng. Có hai cách đặt phòng đó là gọi điện và đặt qua trang web.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

occasion

physical

opposite

presenter

Xem đáp án

occasion /əˈkeɪʒn/ phát âm /ʒ/ KHÁC physical /ˈfɪzɪkl/, opposite /ˈɒpəzɪt/ hoặc /ˈɑːpəzɪt/, và presenter /prɪˈzentə(r)/ phát âm /z/. Chọn A

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 31.

The SeaOrbiter is one of the most high-tech vessels for ocean exploration. Unlike a ship, the SeaOrbiter is so energy-efficient that it can stay in the water for long periods.

While others make a lot of noise as they move, this vessel will be quiet. Super-sensitive underwater recorders will capture sounds from marine life. Check out some of the coolest features:

First, there will be an above-water marine lab, with several aquariums and high-tech devices to test pollution levels in seawater. Second, with solar panels on its sides and the wind turbine near the top, the SeaOrbiter will run mostly on solar and wind energy. Its motors will be turned on only when necessary, such as when entering a port. Another great feature is the diving equipment room located seven meters above the ocean. Scientists wearing scuba gear will be able to take an outdoor elevator and go 12 meters below the water’s surface. Furthermore, there will be remotely operated vehicles that let scientists explore the deep ocean without leaving the vessel. Finally, up to 22 people can stayonboard the SeaOrbiter. The living area will be of top quality: bedrooms with TVs, computers, and large underwater windows acting as personal aquariums.

(Adapted from SGK Explore English 9)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

The SeaOrbiter is a modern vessel with advanced technology to explore the ocean

The SeaOrbiter is an energy-efficient ship that helps scientists travel longer.

Ocean researchers are working on better equipment for underwater missions.

Scientists are developing new ways to study marine pollution and life in the sea.

Xem đáp án

Dịch: Ý chính của văn bản là gì?

A. Các nhà nghiên cứu đại dương đang phát triển các thiết bị tốt hơn cho các nhiệm vụ dưới nước.

B. Các nhà khoa học đang phát triển những cách mới để nghiên cứu ô nhiễm biển và sự sống dưới biển.

C. SeaOrbiter là một con tàu hiện đại với công nghệ tiên tiến để khám phá đại dương

D. SeaOrbiter là một con tàu tiết kiệm năng lượng giúp các nhà khoa học đi được lâu hơn dưới nước.

Phân tích:

- A, B không phù hợp vì bài đọc không tập trung vào các thiết bị hay cách thức nghiên cứu nào khác mà trọng tâm là về SeaOrbiter.

- D không phù hợp vì chỉ nói đúng một phần về SeaOrbiter, không đủ bao quát toàn bài.

=> C là đáp án chính xác nhất vì bài tập trung giới thiệu SeaOrbiter với loạt tính năng công nghệ hiện đại giúp khám phá đại dương, bao quát được toàn bài.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘features’ in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______.

alternatives

functions

challenges

discoveries

Xem đáp án

Dịch: Từ ‘features’ trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào?

- feature /ˈfiːtʃə(r)/ (n) = sth important, interesting or typical of a place or thing (Oxford): tính năng, điểm nổi bật, điểm đặc trưng

A. alternative /ɔːlˈtɜːnətɪv/ (n): lựa chọn thay thế

B. function /ˈfʌŋkʃn/ (n): chức năng, công dụng

C. challenge /ˈtʃælɪndʒ/ (n): thách thức

D. discovery /dɪˈskʌvəri/ (n): (sự) khám phá

=> features = functions

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

How does the author describe the SeaOrbiter’s special qualities?

By providing historical background on ocean research

By comparing it to other ships designed for exploration

By discussing different scientists’ opinions on the vessel

By listing its key functions and explaining their purposes

Xem đáp án

Dịch: Tác giả mô tả những đặc điểm vượt trội của SeaOrbiter như thế nào?

A. Bằng cách liệt kê các chức năng chính và giải thích mục đích của chúng

B. Bằng cách cung cấp bối cảnh lịch sử về nghiên cứu đại dương

C. Bằng cách so sánh nó với các tàu khác được thiết kế để thám hiểm

D. Bằng cách thảo luận ý kiến ​​của các nhà khoa học khác nhau về tàu

Phân tích:

*Bài liệt kê hàng loạt tính năng đặc biệt như:

- above-water marine lab (phòng thí nghiệm trên mặt nước)

- solar panels, wind turbine (pin năng lượng mặt trời, tua-bin gió)

- diving elevator (thang máy lặn dưới nước)

- v.v.

*Ngoài liệt kê, bài cũng giải thích ngắn gọn mục đích của từng tính năng (giúp nghiên cứu ô nhiễm, quan sát sinh vật biển, tiết kiệm năng lượng, v.v.).

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about the SeaOrbiter?

It can record the sounds of sea animals.

It uses more energy than a regular ship.

It gets most of its energy from the sun and wind.

Its living spaces will be very comfortable.

Xem đáp án

Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG đúng về SeaOrbiter?

A. Không gian sống trên tàu này sẽ rất thoải mái.

B. Tàu có thể ghi lại âm thanh của các loài động vật biển.

C. Tàu sử dụng nhiều năng lượng hơn tàu thông thường.

D. Tày này lấy phần lớn năng lượng từ mặt trời và gió.

Thông tin:

- Unlike a ship, the SeaOrbiter is so energy-efficient that it can stay in the water for long periods. (Khác với tàu thông thường, SeaOrbiter tiết kiệm năng lượng đến mức có thể lưu lại dưới nước trong thời gian dài.) => SeaOrbiter dùng ít năng lượng hơn tàu khác => C sai.

- Super-sensitive underwater recorders will capture sounds from marine life. (Các thiết bị ghi âm siêu nhạy dưới nước sẽ thu lại âm thanh từ các sinh vật biển.) => B đúng.

- ...with solar panels on its sides and the wind turbine near the top, the SeaOrbiter will run mostly on solar and wind energy. (...với các tấm pin năng lượng mặt trời dọc theo hai bên và tua-bin gió ở gần đỉnh, SeaOrbiter sẽ chủ yếu hoạt động nhờ năng lượng mặt trời và gió.) => D đúng.

- The living area will be of top quality: bedrooms with TVs, computers, and large underwater windows acting as personal aquariums. (Khu sinh hoạt trên tàu sẽ cực kỳ tiện nghi, với phòng ngủ có TV, máy tính và cửa sổ lớn nhìn ra dưới biển, biến mỗi căn phòng thành một thủy cung mini.) => A đúng.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists on the SeaOrbiter can probably study an animal 3,000 meters below the vessel by sending ______.

a team of divers with a video camera

a remotely controlled device

a submarine with a diver inside

a maximum of 22 people

Xem đáp án

Dịch: Các nhà khoa học trên SeaOrbiter có thể nghiên cứu một loài động vật ở độ sâu 3.000 mét bên dưới tàu bằng cách gửi đi ______.

      A. một nhóm thợ lặn có máy quay video         C. một tàu ngầm có thợ lặn bên trong

      B. một thiết bị điều khiển từ xa                             D. tối đa 22 người

Thông tin:

- ...there will be remotely operated vehicles that let scientists explore the deep ocean without leaving the vessel. (...sẽ có các thiết bị điều khiển từ xa cho phép các nhà khoa học khám phá biển sâu mà không cần rời khỏi tàu.)

=> B đúng, C sai vì với thiết bị nói trên các nhà khoa học không cần tự mình lặn xuống.

- Scientists wearing scuba gear will be able to take an outdoor elevator and go 12 meters below the water’s surface. (Các nhà khoa học mặc đồ lặn sẽ có thể đi thang máy ngoài trời xuống độ sâu 12 mét dưới mặt nước.)

=> Cho thấy nếu các nhà khoa học tự mình ‘thân chinh’ cũng chỉ xuống được 12 mét, trong khi câu hỏi cần độ sâu lên đến 3000 mét => A sai.

- ...up to 22 people can stay onboard the SeaOrbiter. (...tối đa 22 người có thể ở trên tàu SeaOrbiter.) => 22 người là con số sức chứa của tàu này, không liên quan đến việc khám phá lòng đại dương => D sai.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘necessary’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

vital

useful

inessential

accessible

Xem đáp án

Dịch: Từ ‘necessary’ trong đoạn 3 TRÁI nghĩa với từ nào?

- necessary /ˈnesəsəri/ (adj) = that is needed for a purpose or a reason: cần thiết

A. vital /ˈvaɪtl/ (adj): quan trọng, cần thiết

B. useful /ˈjuːsfl/ (adj): hữu ích

C. inessential /ˌɪnɪˈsenʃl/ (adj): không cần thiết

D. accessible /əkˈsesəbl/ (adj): có thể tiếp cận được

=> necessary >< inessential. Chọn C.

Dịch bài đọc:

SeaOrbiter là một trong những tàu thám hiểm đại dương hiện đại nhất thế giới. Khác với tàu thông thường, SeaOrbiter tiết kiệm năng lượng đến mức có thể lưu lại dưới nước trong thời gian dài.

Trong khi những con tàu khác gây ra rất nhiều tiếng ồn khi di chuyển, SeaOrbiter chạy êm ru. Các thiết bị ghi âm siêu nhạy dưới nước sẽ thu lại âm thanh từ các sinh vật biển. Hãy khám phá một số tính năng ấn tượng nhất của con tàu này:

Đầu tiên, trên tàu sẽ có một phòng thí nghiệm trên mặt nước, được trang bị nhiều bể cá và các thiết bị công nghệ cao để kiểm tra mức độ ô nhiễm của nước biển. Thứ hai, với các tấm pin năng lượng mặt trời dọc theo hai bên và tua-bin gió ở gần đỉnh, SeaOrbiter sẽ chủ yếu hoạt động nhờ năng lượng mặt trời và gió. Động cơ chỉ được bật lên khi thực sự cần thiết, chẳng hạn khi cập cảng. Một tính năng tuyệt vời khác đó là phòng trang bị thiết bị lặn nằm ở độ cao 7 mét so với mặt nước biển. Các nhà khoa học mặc đồ lặn sẽ có thể đi thang máy ngoài trời xuống độ sâu 12 mét dưới mặt nước. Không chỉ vậy, SeaOrbiter còn được trang bị các thiết bị điều khiển từ xa, cho phép các nhà khoa học khám phá biển sâu mà không cần rời khỏi tàu. Cuối cùng, SeaOrbiter có thể chứa tối đa 22 người. Khu sinh hoạt trên tàu sẽ cực kỳ tiện nghi, với phòng ngủ có TV, máy tính và cửa sổ lớn nhìn ra dưới biển, biến mỗi căn phòng thành một thủy cung mini.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

survive

receive

implant

happen

Xem đáp án

happen trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai. Chọn D

Đoạn văn

Getting the most out of volunteering

You’re donating your valuable time, so it’s important that you enjoy and benefit from your volunteering. To make sure that your volunteer position is a good fit:

Ask questions. Make sure the experience matches your skills, goals, and schedule. You can (32) ______, and what to do if you have questions.

Know what’s expected. You should (33) ______. Consider starting small so that you don’t over commit yourself at first. Be open to adjusting your role if needed.

Don’t be afraid to make a change. (34) ______. Talk to the organization about changing tasks or find another opportunity that fits you better.

If volunteering overseas, choose carefully. Some volunteer programs abroad can do more harm than good if they take paying jobs away from local workers. (35) ______.

(Adapted from helpguide.org)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

You can (32) ______, and what to do if you have questions.

ask about the time commitment, training, who you will work with

be comfortable with the organization’s needs and the time required

Look for well-known and responsible organizations.

Don’t force yourself into a bad fit or stick with a role you dislike.

Xem đáp án

A. ask about the time commitment, training, who you will work with

- Đoạn đang nói về việc nên đặt câu hỏi khi tham gia tình nguyện => Đáp án A làm rõ hơn nên hỏi về những vấn đề gì.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

You should (33) ______. Consider starting small so that you don’t over commit yourself at first. Be open to adjusting your role if needed.

ask about the time commitment, training, who you will work with

be comfortable with the organization’s needs and the time required

Look for well-known and responsible organizations.

Don’t force yourself into a bad fit or stick with a role you dislike.

Xem đáp án

B. be comfortable with the organization’s needs and the time required

- Đoạn đang nói về việc bắt đầu nhẹ nhàng để làm quen với công việc => Đáp án B làm rõ vì sao cần làm vậy để có trải nghiệm tình nguyện tốt nhất.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

(34) ______. Talk to the organization about changing tasks or find another opportunity that fits you better.

ask about the time commitment, training, who you will work with

be comfortable with the organization’s needs and the time required

Look for well-known and responsible organizations.

Don’t force yourself into a bad fit or stick with a role you dislike.

Xem đáp án

D. Don’t force yourself into a bad fit or stick with a role you dislike.

- Đoạn đang nói về việc đừng ngại thay đổi => Đáp án D làm rõ không nên làm gì và khi nào thì cần mạnh dạn thay đổi.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Some volunteer programs abroad can do more harm than good if they take paying jobs away from local workers. (35) ______.

ask about the time commitment, training, who you will work with

be comfortable with the organization’s needs and the time required

Look for well-known and responsible organizations.

Don’t force yourself into a bad fit or stick with a role you dislike.

Xem đáp án

C.Look for well-known and responsible organizations.

- Đoạn đang nói về việc cẩn thận chọn chương trình tình nguyện => Đáp án C đưa ra lời khuyên về cách để làm điều đó. Chọn C.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

Getting the most out of volunteering

You’re donating your valuable time, so it’s important that you enjoy and benefit from your volunteering. To make sure that your volunteer position is a good fit:

 

Ask questions. Make sure the experience matches your skills, goals, and schedule. You can ask about the training, time commitment, who you will work with, and what to do if you have questions.

 

Know what’s expected. You should be comfortable with the organization’s needs and the time required. Consider starting small so that you don’t over commit yourself at first. Be open to adjusting your role if needed.

Don’t be afraid to make a change. Don’t force yourself into a bad fit or stick with a role you dislike. Talk to the organization about changing tasks or find another opportunity that fits you better.

If volunteering overseas, choose carefully. Some volunteer programs abroad can do more harm than good if they take paying jobs away from local workers. Look for well-known and responsible organizations.

Để tận dụng tối đa việc tình nguyện

Bạn đang cho đi thời gian quý báu của mình, vì vậy điều quan trọng là cảm thấy thoải mái và nhận được lợi ích từ công việc tình nguyện. Để đảm bảo rằng vị trí tình nguyện phù hợp với bạn:

Hãy đặt câu hỏi. Đảm bảo rằng công việc phù hợp với kỹ năng, mục tiêu và lịch trình của bạn. Bạn có thể hỏi thêm về các khóa đào tạo, thời gian cam kết, những người sẽ làm việc cùng bạn và phải làm gì nếu có thắc mắc.

Hiểu rõ những gì được mong đợi ở bạn. Bạn nên cảm thấy thoải mái với yêu cầu của tổ chức và thời gian cần bỏ ra. Cân nhắc bắt đầu từ những việc nhỏ để tránh làm bản thân quá tải ngay từ đầu. Và sẵn sàng điều chỉnh vai trò của mình nếu cần.

Đừng ngại thay đổi. Đừng ép bản thân làm công việc không phù hợp hay gắn bó với vai trò mà bạn không thích. Hãy trao đổi với tổ chức về việc thay đổi nhiệm vụ hoặc tìm một cơ hội khác phù hợp hơn.

 

Nếu đi tình nguyện ở nước ngoài, hãy lựa chọn cẩn thận. Một số chương trình tình nguyện quốc tế có thể gây hại nhiều hơn lợi nếu họ lấy đi công việc được trả lương của lao động địa phương. Hãy tìm đến những tổ chức uy tín và có trách nhiệm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

universe

microchip

explorer

astronaut

Xem đáp án

explorer trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất. Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

The report says youths should be taught a variety of character-______ skills, such as having self-respect and respect for others.

pushing

building

creating

showing

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

- character-building /ˈkærəktə ˌbɪldɪŋ/ (adj) = helping to make sb emotionally stronger, more independent, and better at dealing with problems (Cambridge): xây dựng tính cách

=> character-building skills: các kỹ năng rèn luyện nhân cách, hoàn thiện bản thân

Dịch: Báo cáo cho rằng thanh thiếu niên nên được dạy nhiều kỹ năng rèn luyện nhân cách, chẳng hạn như lòng tự trọng và tôn trọng người khác.

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The Fair Shot Café in London aims ______ people with learning difficulties and autism to train and gain long-term employment in the hospitality sector.

help

helping

to help

both B&C

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu

- Ta có cấu trúc aim to do sth: đặt mục tiêu làm gì

Dịch: Quán cà phê có tên Fair Shot ở London có mục đích giúp những người gặp khó khăn trong học tập và người mắc chứng tự kỷ được đào tạo để họ có thể kiếm việc làm lâu dài trong ngành dịch vụ. Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

You really start to see your parents _____ once you have your own children.

for what they are

for yourself

in a different light

in a new way

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ

- see sb/sth in a different light (idiom): có cái nhìn khác về ai đó/ cái gì đó

=> Trong ngữ cảnh này, câu nói rằng khi có con, bạn có lẽ sẽ thấu hiểu bố mẹ hơn vì bạn giờ đây cũng trải qua việc nuôi dạy con cái => C là đáp án đúng.

A. see sb for what they are (idiom): nhìn ra bản chất thực sự của ai đó (thường mang ý nghĩa tiêu cực hoặc khách quan hơn) => không phù hợp với nghĩa của câu, loại A.

B. see for yourself (idiom): tự mình kiểm chứng cái gì đó, e.g. If you don't believe me, go and see for yourself! => không liên quan đến nghĩa của câu, loại C.

D. "in a new way" nghe có vẻ đúng về nghĩa nhưng không phải cách diễn đạt tự nhiên trong tiếng Anh như thành ngữ "in a different light" => loại D.

Dịch: Bạn thực sự bắt đầu nhìn nhận cha mẹ mình theo một cách khác khi bạn có con.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

If you see Nina on Friday, ______ her to give me a ring.

you will tell

tell to

you would tell

tell

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Câu này là câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, mệnh đề chính (dạng tương lai đơn hoặc mệnh lệnh).

- Khi mệnh đề chính là một câu mệnh lệnh, ta chỉ cần dùng động từ nguyên mẫu không "to"; tell sb = say to sb: nói với ai đó.

- Cấu trúc: If + S + V (HTĐ), V (mệnh lệnh đơn giản).

Dịch: Nếu bạn gặp Nina vào thứ sáu, hãy bảo cô ấy gọi điện cho tôi.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

What are the chances of winning the lottery?” – “______”

As far as I can see it.

Extremely little, I believe.

If you think about it.

I’m not against it.

Xem đáp án

Kiến thức về câu giao tiếp

“Cơ hội để trúng xổ số là bao nhiêu?” – “______”

      A. Theo như tôi thấy.                                                  C. Nếu bạn nghĩ về điều đó.

      B. Tôi nghĩ khả năng là rất nhỏ.                             D. Tôi không phản đối điều đó.

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

April 1st, ______ we play tricks on people, is known as April Fools’ Day.

when

where

which

that

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- ‘April 1st’ (ngày 01/04) là một mốc thời gian => ta dùng trạng từ quan hệ ‘when’ để bổ sung thông tin về thời gian.

Dịch: Ngày 1 tháng 4, khi chúng ta chơi khăm mọi người, được gọi là Ngày Cá tháng Tư.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chomsky’s theory of universal grammar believes that we’re all born ______ an innate understanding of the way language works.

for

from

to

with

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

- Ta có cấu trúc be born with sth: sinh ra đã có cái gì (đặc điểm ngoại hình, tính cách,...)

Dịch: Lý thuyết ngữ pháp phổ quát của Chomsky cho rằng tất cả chúng ta bẩm sinh đều có khả năng học ngôn ngữ.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m ashamed to say I ate the whole plateful all ______. I was so hungry.

mine

myself

by myself

my own

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ phản thân

- Ta có cấu trúc cố định (all) by oneself: một mình, không có ai giúp đỡ hoặc chia sẻ.

- "Myself" là đại từ phản thân, dùng khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. Tuy nhiên trong cấu trúc trên, ta cần dùng "by myself" thay vì chỉ "myself".

Dịch: Tôi xấu hổ khi phải thừa nhận là tôi đã ăn hết cả đĩa một mình, lúc đó đói quá.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

Today, English is spoken by an estimated 1.35 billion people, which is nearly 20% of the world! Yet, the majority of English speakers are not ‘native’ ones. ______.

a. Meanwhile, standard American English is the variety with the largest number of native speakers.b. There are hundreds of different English varieties around the world, with the oldest being British English.c. The other major varieties are Australian English, Canadian English, Indian English, New Zealand English, and South African English.

c-a-b

b-c-a

b-a-c

a-c-b

Xem đáp án

C

Đoạn hoàn chỉnh

Dịch

Today, English is spoken by an estimated 1.35 billion people, which is nearly 20% of the world! Yet, the majority of English speakers are not ‘native’ ones. (b) There are hundreds of different English varieties around the world, with the oldest being British English. (a) Meanwhile, standard American English is the variety with the largest number of native speakers. (c) The other major varieties are Australian English, Canadian English, Indian English, New Zealand English, and South African English.

Ngày nay, tiếng Anh có khoảng 1,35 tỷ người sử dụng, chiếm gần 20% dân số thế giới! Tuy nhiên, phần lớn người nói tiếng Anh không phải là người bản ngữ. (b) Có hàng trăm biến thể tiếng Anh khác nhau trên thế giới, trong đó tiếng Anh-Anh là lâu đời nhất. (a) Trong khi đó, tiếng Anh-Mỹ chuẩn là biến thể có số lượng người nói bản ngữ lớn nhất. (c) Các biến thể lớn khác bao gồm tiếng Anh-Úc, tiếng Anh-Canada, tiếng Anh-Ấn, tiếng Anh-New Zealand và tiếng Anh-Nam Phi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that can end the text (in Question 13) most appropriately.

These examples reflect how English develops and changes in various ways as it travels around the world.

The varieties share the same basic principles of the language, but certain differences are as follows.

The vocabulary, pronunciation, grammar, and accent of the English spoken across the globe, thus, might vary.

A person who speaks Australian English says ‘Hey, mate!’ upon seeing their friend, but in American English, one says ‘Hey, dude!’

Xem đáp án

Chọn câu kết đoạn

A. Những ví dụ này phản ánh sự phát triển và thay đổi của tiếng Anh theo nhiều cách khác nhau khi nó lan rộng khắp thế giới.

B. Các biến thể này vẫn tuân theo những nguyên tắc cơ bản của tiếng Anh, nhưng có một số điểm khác biệt nhất định theo đây.

C. Do đó, từ vựng, cách phát âm, ngữ pháp và giọng điệu của tiếng Anh trên toàn cầu có thể khác nhau.

D. Một người nói tiếng Anh-Úc sẽ chào “Hey, mate!” khi gặp bạn mình, trong khi ở tiếng Anh-Mỹ, người ta lại nói “Hey, dude!”

Phân tích:

- A là lựa chọn phù hợp, đưa ra kết luận tổng quát và liên kết tốt với các ý trong đoạn.

- B không phù hợp vì ‘as follows’ ở cuối câu là dấu hiệu mở đầu một danh sách liệt kê, trong khi cần một câu kết đoạn.

- C không phù hợp vì thiên về nhắc lại thông tin hơn, không có ý mở rộng hay khái quát.

- D không phù hợp vì đưa ra ví dụ cụ thể, lạc đề với cả đoạn và chỉ mang tính minh họa nhỏ lẻ, không dùng để kết luận.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.

My brother is a manager. He earns big money.

My brother who is a manager earns big money.

My brother, who is a manager, earns big money.

My brother, that is a manager, earns big money.

My brother that is a manager earns big money.

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

*Xác định loại mệnh đề quan hệ

- Trong câu này, “who is a manager” chỉ thông tin thêm về nghề nghiệp của anh trai.

- Nghề nghiệp không làm thay đổi danh tính của "my brother", mà chỉ là thông tin phụ.

=> Đây là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause) => Phải có dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ.

*Về đại từ quan hệ

- Với người (my brother), ta dùng ‘who’.

- Không dùng ‘that’ trong mệnh đề không xác định.

=> Câu đúng: My brother, who is a manager, earns big money.

Dịch: Anh trai tôi, người làm quản lý đó, kiếm được rất nhiều tiền.

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

“We are going to travel around Europe next month,” said Jerry.

Jerry said they were going to travel around Europe next month.

Jerry said they were going to travel around Europe the following month.

Jerry said we were going to travel around Europe following month.

Jerry said we were going to travel around Europe the next month.

Xem đáp án

Kiến thức về câu tường thuật

Câu gốc: “Tháng tới chúng tôi sẽ đi du lịch vòng quanh châu Âu,” Jerry nói.

*Khi chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp, có các bước sau:

- Đổi chủ ngữ: "we" chuyển thành "they" vì Jerry nói với người khác (không bao gồm người nghe trong nhóm "we").

- Lùi thì: hiện tại tiếp diễn "are going to" (mang nghĩa tương lai) chuyển thành quá khứ tiếp diễn "were going to".

- Đổi trạng từ chỉ thời gian: "next month" chuyển thành "the next/following month".

=> Câu đúng: Jerry said they were going to travel around Europe the following month.

Dịch: Jerry nói rằng họ sẽ đi du lịch vòng quanh châu Âu vào tháng tới.

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that made from the given cues in each of the following questions from 22 to 23.

She/ not/ able/ speak/ very/ clear/ after/ accident.

She wasn’t able speaking very clear after hers accident.

She wasn’t able to speak very clearly after her accident.

She wasn’t able speaking very clearly after the accident.

She wasn’t able to speaking very clear after an accident.

Xem đáp án

- Cấu trúc be able to do sth: có khả năng làm việc gì

- Bổ nghĩa cho động từ ‘speak’ cần một trạng từ, dùng ‘clearly’.

- ‘her accident’ (tai nạn cô ấy gặp phải) là cách dùng sở hữu đúng.

=> Câu đúng: She wasn’t able to speak very clearly after her accident.

Dịch: Cô ấy không thể nói rõ ràng sau vụ tai nạn.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

I/ totally / favor/ ban/ e-cigarettes.

I totally favor over banning e-cigarettes.

I totally find favor with banning e-cigarettes.

I’m totally favored for banning e-cigarettes.

I’m totally in favor of banning e-cigarettes.

Xem đáp án

-Ta có cụm từ cố định in favor of sth/V-ing: ủng hộ điều gì, ủng hộ làm việc gì

*Các cấu trúc khác với ‘favor’:

- favor sth over sth: thích, ưu tiên cái gì hơn cái gì => A dùng sai cấu trúc, loại A.

- find favor with sb: được ủng hộ bởi ai => B dùng sai cấu trúc, loại B.

- be favored: được ưa chuộng, ủng hộ => nghĩa không phù hợp, loại C.

=> Câu đúng: I’m totally in favor of banning e-cigarettes.

Dịch: Tôi hoàn toàn ủng hộ việc cấm thuốc lá điện tử. Chọn D.

36. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.

I won’t tell you his reaction—I’ll leave that to your _______________. (IMAGINE)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một danh từ theo sau tính từ sở hữu ‘your’.

- imagination /ɪˌmædʒɪˈneɪʃn/ (n): sự tưởng tượng

Dịch: Tôi sẽ không nói cho bạn biết phản ứng của anh ấy đâu—tôi sẽ để bạn tự tưởng tượng lấy.

37. Tự luận
1 điểm

He is accused of helping to carry out a _______________ bomb attack on a fashionable Paris restaurant. (DEAD)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một tính từ đi trước bổ nghĩa cho danh từ ‘bomb attack’ phía sau.

- deadly /ˈdedli/ (adj): gây chết người

Dịch: Anh ta bị buộc tội đồng lõa trong vụ đánh bom gây chết người tại một nhà hàng thời thượng ở Paris.

38. Tự luận
1 điểm

She’s such a _______________ that she’s convinced she’ll fail every test. (PESSIMISM)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một danh từ.

- Cấu trúc such + a/an + (adj) + N + that + S + V (quá đến nỗi mà).

- pessimist /ˈpesɪmɪst/ (n): người bi quan

Dịch: Cô ấy bi quan đến mức cứ chắc cú là mình sẽ trượt mọi bài kiểm tra.

39. Tự luận
1 điểm

The school’s _______________ teaching methods include letting the children decide what to study. (EXPERIMENT)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một tính từ đi trước bổ nghĩa cho danh từ ‘teaching methods’ phía sau.

- experimental /ɪkˌsperɪˈmentl/ (adj): mang tính thử nghiệm

Dịch: Phương pháp giảng dạy thử nghiệm của trường này là để trẻ em tự mình quyết định chúng muốn học gì.

40. Tự luận
1 điểm

This mission was a _______________ between the National Space Development Agency of Japan and NASA. (COLLABORATE)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một danh từ sau mạo từ không xác định ‘a’.

- collaboration /kəˌlæbəˈreɪʃn/ (n): sự hợp tác

Dịch: Nhiệm vụ này là ‘cú bắt tay’ giữa Cơ quan Phát triển Không gian Quốc gia Nhật Bản và NASA.