Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án (Đề số 4)
40 câu hỏi
DINOSAURS ALIVE!
In all Jurassic Park movies, dinosaurs are the real stars of the show. But they haven’t lived on our planet for the last 65 million years. So how do filmmakers (15) ______ them to life? They ask paleontologists – or fossil experts for help.
Paleontologist Tyler Lyson says the best way to learn (16) ______ dinosaurs is to look at fossils. Fossils and footprints help scientists understand how dinosaurs looked, moved, and lived. Filmmakers use fossils and (17) ______ research to build dinosaurs for their movies. But they have to use their imaginations, too, (18) ______ the animal’s skin usually disappeared from the fossil. And did it have feathers? A tail? Or stripes?
The creators first make a robot model of the animal, then make it turn, move, and even roar! After that, they scan pictures of these robot dinosaurs and use computers to animate them. (19) ______ helps filmmakers create dinosaurs that are more realistic than ever.
(Adapted from SGK Explore English 8)
But they haven’t lived on our planet for the last 65 million years. So how do filmmakers (15) ______ them to life?
bring
cause
give
take
Kiến thức về thành ngữ
- bring sth to life (idiom): thổi hồn vào cái gì, hiện thực hóa ý tưởng, chủ đề
Dịch: Vậy các nhà làm phim đã làm cách nào để hồi sinh khủng long trên màn ảnh?
Chọn A.
Paleontologist Tyler Lyson says the best way to learn (16) ______ dinosaurs is to look at fossils.
about
of
from
X (no prep.)
Kiến thức về kết hợp từ
*Các giới từ đi với ‘learn’:
A. learn about: tìm hiểu thông tin, thu thập kiến thức về một chủ đề gì
B. learn of: nghe tin từ người khác, e.g. I first learnt of his death many years later.
C. learn from: học hỏi từ ai/cái gì, e.g. She learned a lot from her father.
D. learn sth: học cái gì (một ngôn ngữ, kỹ năng, nghề,...), e.g. learn English/ cooking
- Ta thấy ‘nghe tin về khủng long’ hay ‘học hỏi từ khủng long’ không hợp lý về mặt nghĩa => loại B, C.
=> Muốn biết về khủng long (với mục đích đem lên phim ảnh như bối cảnh của bài) thì cần tìm hiểu nhiều nguồn thông tin, vì vậy ‘learn about’ là đáp án chính xác nhất.
Dịch: Nhà cổ sinh vật học Tyler Lyson cho biết cách tốt nhất để tìm hiểu về khủng long là nghiên cứu hóa thạch.
Chọn A.
Filmmakers use fossils and (17) ______ research to build dinosaurs for their movies.
many
much
other
others
Kiến thức về lượng từ
A. many + N(s/es): nhiều người, nhiều vật
B. much + N(không đếm được): lượng lớn cái gì (thường dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
C. other + N(s/es)/ N(không đếm được): những người khác, những cái khác
D. others: những người khác, những cái khác – là đại từ đứng một mình, không đi kèm danh từ
Dịch: Các nhà làm phim sử dụng hóa thạch và những nghiên cứu khác để tạo ra khủng long cho phim của họ.
Chọn C.
But they have to use their imaginations, too, (18) ______ the animal’s skin usually disappeared from the fossil.
or
and
because
though
Kiến thức về liên từ
A. or: hoặc là – chỉ mối quan hệ lựa chọn
B. and: và – chỉ mối quan hệ tương đương
C. because: bởi vì – chỉ vế nguyên nhân trong mối quan hệ nhân quả
D. though: mặc dù – chỉ mối quan hệ tương phản
Dịch: Nhưng họ cũng phải dùng cả trí tưởng tượng nữa, bởi vì da của loài vật này hầu như không còn lưu lại trong hóa thạch.
Chọn C.
After that, they scan pictures of these robot dinosaurs and use computers to animate them. (19) ______ helps filmmakers create dinosaurs that are more realistic than ever.
This all work
This work all
All this work
All work this
Kiến thức về trật tự từ:
- all: tất cả (lượng từ)
- work: công việc (danh từ không đếm được)
- this: từ chỉ định (vì đứng trước bổ nghĩa cho danh từ nên có thể phân loại là tính từ)
=> Thứ tự đúng khi ghép lại thành cụm danh từ: lượng từ + từ chỉ định + danh từ
=> Trật tự đúng: All this work
Dịch: Tất cả những công việc này giúp các nhà làm phim tạo ra những con khủng long sống động và chân thực hơn bao giờ hết.
Chọn C.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
DINOSAURS ALIVE! In all Jurassic Park movies, dinosaurs are the real stars of the show. But they haven’t lived on our planet for the last 65 million years. So how do filmmakers bring them to life? They ask paleontologists – or fossil experts for help. Paleontologist Tyler Lyson says the best way to learn about dinosaurs is to look at fossils. Fossils and footprints help scientists understand how dinosaurs looked, moved, and lived. Filmmakers use fossils and other research to build dinosaurs for their movies. But they have to use their imaginations, too, because the animal’s skin usually disappeared from the fossil. And did it have feathers? A tail? Or stripes? The creators first make a robot model of the animal, then make it turn, move, and even roar! After that, they scan pictures of these robot dinosaurs and use computers to animate them. All this work helps filmmakers create dinosaurs that are more realistic than ever. | KHỦNG LONG SỐNG DẬY! Trong tất cả các bộ phim series Công viên kỷ Jura, khủng long chính là ngôi sao. Nhưng chúng đã không còn tồn tại trên Trái Đất suốt 65 triệu năm qua. Vậy các nhà làm phim đã làm cách nào để hồi sinh chúng trên màn ảnh? Họ nhờ đến sự giúp đỡ của các nhà cổ sinh vật học – các chuyên gia nghiên cứu hóa thạch. Nhà cổ sinh vật học Tyler Lyson cho biết cách tốt nhất để tìm hiểu về khủng long là nghiên cứu hóa thạch. Hóa thạch và dấu chân giúp các nhà khoa học biết được khủng long trông như thế nào, di chuyển ra sao và sống thế nào. Các nhà làm phim sử dụng hóa thạch và những nghiên cứu khác để tạo ra khủng long cho phim của họ. Nhưng họ cũng phải dùng cả trí tưởng tượng nữa, bởi vì da của loài vật này hầu như không còn lưu lại trong hóa thạch. Liệu chúng có lông không? Có đuôi không? Hay có sọc không? Đầu tiên, các nhà sáng tạo chế tạo ra một mô hình rô-bốt của khủng long, sau đó cho nó quay đầu, di chuyển, thậm chí là gầm rú! Tiếp theo, họ quét hình ảnh của những con khủng long rô-bốt này và dùng máy tính để tạo chuyển động cho chúng. Tất cả những công việc này giúp các nhà làm phim tạo ra những con khủng long sống động và chân thực hơn bao giờ hết. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
historian
business
research
scientist
business /ˈbɪznəs/ phát âm /z/ KHÁC historian /hɪˈstɔːriən/, research /rɪˈsɜːtʃ/ hoặc /ˈriːsɜːrtʃ/, và scientist /ˈsaɪəntɪst/ phát âm /s/. Chọn B
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.
What does this sign mean?
Under consideration
Under construction
Under condition
Under control
Biển báo có ý nghĩa gì?
Chọn B. Under construction
(Biển cảnh báo công trường đang thi công phía trước)
What does the sign say?
Natural History Museum in London is 500 minutes away on the left.
Natural History Museum in London is 500 minutes away on the right.
Natural History Museum in London is 500 meters away on the left.
Natural History Museum in London is 500 meters away on the right.
Thông báo nói gì?

A. Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên ở London cách đây 500 mét về phía bên trái.
B. Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên ở London cách đây 500 mét về phía bên phải.
C. Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên ở London cách đây 500 phút về phía bên trái.
D. Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên ở London cách đây 500 phút về phía bên phải.
=> Có mũi tên chỉ hướng sang phải, và 500m là chỉ quãng đường, nếu muốn chỉ thời gian thì 500 phút thường chuyển thành số giờ.
Chọn B.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
tennis
reward
message
expert
reward /rɪˈwɔːd/ phát âm /ɪ/ KHÁC tennis /ˈtenɪs/, message /ˈmesɪdʒ/, và expert /ˈekspɜːt/ phát âm /e/. Chọn B
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 31.
Groups can form around things people have in common. So jocks, goths, skaters, and even the math club are naturally drawn together because they share similar interests. The people in these groups feel they have a place where they are welcome and supported, and where they can stay true to themselves, quirks and all.
Some groups of friends can be pretty flexible and welcome people to join in. But
others are more restricted, though. People in these groups make it clear that not just anyone can be part of their crowd. Such a group is sometimes called a clique.
Unlike regular groups of friends, people in cliques do everything together. They sit together in class, go to the mall together after school – and they only do stuff with other clique members or people they decide are ‘cool’.
Although people might think it’s better to belong to a clique than to be excluded, many times people in cliques end up dealing with lots of pressures and rules. They soon start to worry about whether they’ll continue to be popular or whether they’ll be dropped. After a while, they may begin to realize that real friends wouldn’t be so bossy or demanding.
(Adapted from SGK Bloggers-Smart 8)
What is the main idea of the passage?
How to become part of a popular clique at school.
The differences between regular groups and cliques.
The formation of social groups and effects of cliques.
Why students should form groups based on common interests.
Dịch: Ý chính của bài văn là gì?
A. Làm thế nào để trở thành một phần của một nhóm clique nổi tiếng ở trường.
B. Sự khác biệt giữa các nhóm bạn bình thường và nhóm clique.
C. Sự hình thành các nhóm xã hội và các tác động của nhóm clique.
D. Tại sao học sinh nên thành lập nhóm dựa trên sở thích chung.
Phân tích nội dung chính các đoạn:
- Đoạn 1: Nhóm bạn hình thành do sở thích chung.
- Đoạn 2-3: So sánh nhóm bạn bình thường với nhóm clique.
- Đoạn 4: Những ảnh hưởng tiêu cực của nhóm clique.
=> C là lựa chọn bao quát nhất nội dung toàn bài.
Chọn C.
The word ‘restricted’ in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______.
limited
open
private
unfriendly
Dịch: Từ ‘restricted’ trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào?
- restricted /rɪˈstrɪktɪd/ (adj) = limited or small in size or amount (Oxford): hạn chế về số lượng, kích thước,...
A. limited /ˈlɪmɪtɪd/ (adj): hạn chế
B. open /ˈəʊpən/ (adj): cởi mở
C. private /ˈpraɪvət/ (adj): riêng tư
D. unfriendly /ʌnˈfrendli/ (adj): không thân thiện
=> restricted = limited. Chọn A.
What does the author use to explain how cliques function?
Examples of their behavior
A timeline of events
Quotes from students
Statistics on popularity
Dịch: Tác giả sử dụng cái gì để giải thích cách thức hoạt động của các nhóm clique?
A. Đưa ra ví dụ về hành vi của họ C. Thuật lại các câu nói từ học sinh
B. Đưa ra thời gian của các sự kiện D. Đưa ra thống kê về mức độ phổ biến
Thông tin:
- They sit together in class (Họ ngồi cùng nhau trong lớp)
- go to the mall together after school (đi mua sắm cùng nhau)
- etc.
=> Đều là những ví dụ về hành vi của nhóm clique.
Chọn A.
Which of the following is NOT true according to the text?
At some point, clique members begin to feel nervous about staying popular.
Being in groups allows people to be themselves, even with their unique habits.
Goths and skaters come together because goth and skating are similar things.
Members of cliques often face a lot of stress because of strict expectations.
Dịch: Theo bài văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Đến một lúc nào đó, các thành viên trong nhóm clique bắt đầu cảm thấy lo lắng về việc duy trì sự nổi tiếng.
B. Tham gia các nhóm cho phép mọi người được là chính mình, ngay cả khi họ có những sở thích khác biệt.
C. Những người theo phong cách goth và hội mê trượt ván lập nhóm với nhau vì goth và trượt ván là những thứ tương tự nhau.
D. Các thành viên trong nhóm clique thường phải chịu rất nhiều căng thẳng vì những kỳ vọng nghiêm ngặt.
Thông tin:
- ...jocks, goths, skaters, and even the math club are naturally drawn together because they share similar interests. (...những người đam mê thể thao, hội mê phong cách goth, dân trượt ván hay thậm chí câu lạc bộ toán đều dễ dàng tụ tập lại với nhau vì họ có chung sở thích.) => Nghĩa là từng nhóm có chung sở thích (‘goths’ thích văn hóa gothic, ‘skaters’ thích trượt ván), chứ không phải goths và skaters giống nhau => C sai.
* jock /dʒɒk/, /dʒɑːk/ (n) = a man or boy who plays or enjoys sport a lot, especially one who does not have many other interests (Oxford): người thích chơi thể thao
- ...they have a place where they are welcome and supported, and where they can stay true to themselves, quirks and all. (...họ có một nơi mà mình được chào đón, ủng hộ, và có thể thoải mái là chính mình, kể cả với những nét tính cách khác biệt.) => B đúng.
* quirk /kwɜːk/ (n) = an aspect of sb’s personality or behaviour that is a little strange (Oxford): nét tính cách, hành xử kỳ lạ
- ...many times people in cliques end up dealing with lots of pressures and rules. (...các thành viên trong clique thường phải chịu vô số áp lực và luật ngầm.) => D đúng.
- They soon start to worry about whether they’ll continue to be popular or whether they’ll be dropped. (Họ dần cảm thấy lo lắng không biết mình có giữ được vị trí trong nhóm không hay sẽ bị gạt ra ngoài.) => A đúng.
Chọn C.
What final comment does the author make about friendship?
Regular friend groups are the best way to make friends for life.
True friends wouldn’t try to control you or demand things from you.
Cliques help people feel included and build long-lasting friendships.
Doing everything together is crucial to be seen as ‘cool’ by cliques.
Dịch: Tác giả đưa ra bình luận nào về tình bạn trong phần cuối?
A. Nhóm bạn bình thường là cách tốt nhất để tìm được bạn suốt đời.
B. Những người bạn thực sự sẽ không cố gắng kiểm soát hay đòi hỏi bạn phải làm gì.
C. Nhóm clique giúp mọi người cảm thấy được hòa nhập và xây dựng tình bạn lâu dài.
D. Làm mọi thứ cùng nhau là điều quan trọng để được nhóm clique coi là 'ngầu'.
Thông tin: After a while, they may begin to realize that real friends wouldn’t be so bossy or demanding. (Dần dần, họ rồi sẽ nhận ra rằng những người bạn thực sự không bao giờ áp đặt hay kiểm soát nhau như vậy.)
=> Đây là lời bình cuối về tình bạn, rằng dù ở nhóm nào thì bạn bè thực sự là tôn trọng nhau chứ không phải ép buộc. Chọn B.
The word ‘excluded’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
accepted
ignored
removed
separated
Dịch: Từ ‘excluded’ trong đoạn 3 TRÁI nghĩa với từ nào?
- exclude /ɪkˈskluːd/ (adj) = to prevent sb/sth from entering a place or taking part in sth (Oxford): loại trừ (ra khỏi nhóm, không cho tham gia,...)
A. accept /əkˈsept/ (v): chấp nhận
B. ignore /ɪɡˈnɔː(r)/ (v): ngó lơ
C. remove /rɪˈmuːv/ (v): loại bỏ, đưa đi
D. separate /ˈseprət/ (v): chia tách
=> excluded >< accepted. Chọn A.
Dịch bài đọc:
Nhóm bạn thường được hình thành dựa trên điểm chung giữa các thành viên. Những người đam mê thể thao, hội mê phong cách goth, dân trượt ván hay thậm chí câu lạc bộ toán đều dễ dàng tụ tập lại với nhau vì họ có chung sở thích. Các thành viên trong nhóm cảm thấy họ có một nơi mà mình được chào đón, ủng hộ, và có thể thoải mái là chính mình, kể cả với những nét tính cách khác biệt.
Một số nhóm bạn khá thoải mái và sẵn sàng chào đón thêm người mới. Nhưng cũng có những nhóm khép kín và khó gia nhập hơn nhiều. Những nhóm kiểu này thường tỏ rõ rằng không phải ai cũng có thể trở thành một phần của họ. Nhóm khép kín như vậy đôi khi được gọi là "clique".
Khác với những nhóm bạn thông thường, các thành viên trong clique gần như làm mọi thứ cùng nhau. Họ ngồi cùng nhau trên lớp, cùng nhau đi chơi sau giờ học – và chỉ giao du với các thành viên trong nhóm hoặc những người mà họ cho là "ngầu" mà thôi.
Dù nhiều người nghĩ rằng thuộc về một nhóm clique vẫn tốt hơn là bị bỏ rơi nhưng thực tế, các thành viên trong clique thường phải chịu vô số áp lực và luật ngầm. Họ dần cảm thấy lo lắng không biết mình có giữ được vị trí trong nhóm không hay sẽ bị gạt ra ngoài. Dần dần, họ rồi sẽ nhận ra rằng những người bạn thực sự không bao giờ áp đặt hay kiểm soát nhau như vậy.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
access
passion
career
knowledge
career trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất. Chọn C
2021 was one of the biggest years for space exploration in recent history, according to researchers. In January, NASA sent out a robot spacecraft, Q-PACE, to study small pieces of rock floating in the solar system. (32) ______. In February, another robot, Perseverance, landed on Mars. NASA told reporters that they sent the robot (33) ______.
As claimed by a NASA scientist, one of the first goals of the space travel was to bring samples of Mars back to the Earth to study. (34) ______. Finally, at the end of the year, the James Webb Space telescope went into space. Scientists said they would employ it (35) ______. The telescope isn’t a robot, but they will have robots to fix it if anything goes wrong.
(Adapted from SGK Right on! 8)
In January, NASA sent out a robot spacecraft, Q-PACE, to study small pieces of rock floating in the solar system. (32) ______.
to test the red planet for signs of life
to study faraway parts of the universe
They hope this robot will make that possible.
It could tell them how the planets first formed and other useful information.
D. It could tell them how the planets first formed and other useful information.
- Câu trước nói về gửi tàu vũ trụ Q-PACE để phục vụ mục đích nghiên cứu => Đáp án D bổ sung thông tin về lợi ích của việc nghiên cứu đó.
Chọn D.
In February, another robot, Perseverance, landed on Mars. NASA told reporters that they sent the robot (33) ______.
to test the red planet for signs of life
to study faraway parts of the universe
They hope this robot will make that possible.
It could tell them how the planets first formed and other useful information.
A. to test the red planet for signs of life
- Câu trước nói về việc gửi robot lên sao Hỏa => Đáp án A có liên kết với câu trước qua ‘the red planet’ (hành tinh màu đỏ), ý chỉ sao Hỏa.
Chọn A.
As claimed by a NASA scientist, one of the first goals of the space travel was to bring samples of Mars back to the Earth to study. (34) ______.
to test the red planet for signs of life
to study faraway parts of the universe
They hope this robot will make that possible.
It could tell them how the planets first formed and other useful information.
C. They hope this robot will make that possible.
- Câu trước nói về mục tiêu đem mẫu vật từ sao Hỏa về Trái Đất => Đáp án C nhấn mạnh hy vọng rằng robot được gửi sẽ giúp thực hiện điều đó.
Chọn C.
Scientists said they would employ it (35) ______. The telescope isn’t a robot, but they will have robots to fix it if anything goes wrong.
to test the red planet for signs of life
to study faraway parts of the universe
They hope this robot will make that possible.
It could tell them how the planets first formed and other useful information.
B. to study faraway parts of the universe
- Câu trước giới thiệu một loại kính viễn vọng => Đáp án B nói về mục đích sử dụng loại kính đó, là hợp lý nhất.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
2021 was one of the biggest years for space exploration in recent history, according to researchers. In January, NASA sent out a robot spacecraft, Q-PACE, to study small pieces of rock floating in the solar system. It could tell them how the planets first formed and other useful informa-tion. In February, another robot, Perseverance, landed on Mars. NASA told reporters that they sent the robot to test the red planet for signs of life.
As claimed by a NASA scientist, one of the first goals of the space travel was to bring samples of Mars back to the Earth to study. They hope this robot will make that possible. Finally, at the end of the year, the James Webb Space telescope went into space. Scientists said they would employ it to study faraway parts of the universe. The telescope isn’t a robot, but they will have robots to fix it if anything goes wrong. | 2021 được các nhà nghiên cứu đánh giá là một trong những năm quan trọng nhất của lĩnh vực khám phá vũ trụ trong lịch sử hiện đại. Vào tháng 1, NASA phóng tàu vũ trụ mang tên Q-PACE để nghiên cứu những mảnh đá nhỏ trôi nổi trong hệ Mặt Trời. Dữ liệu thu được có thể giúp các nhà khoa học hiểu thêm về quá trình hình thành các hành tinh cũng như cung cấp nhiều thông tin hữu ích khác. Đến tháng 2, một robot khác có tên Perseverance đã hạ cánh xuống sao Hỏa. NASA cho biết robot này được cử đến để kiểm tra xem hành tinh đỏ có dấu hiệu sự sống nào không. Theo lời một nhà khoa học của NASA, một trong những mục tiêu trước nhất của chuyến thám hiểm đó là mang mẫu vật từ sao Hỏa về Trái Đất để nghiên cứu. Họ hy vọng robot này sẽ giúp thực hiện mục tiêu đó. Cuối cùng, vào cuối năm, kính viễn vọng không gian James Webb cũng được phóng vào vũ trụ. Các nhà khoa học cho biết họ sẽ sử dụng kính này để nghiên cứu những khu vực xa xôi của vũ trụ. Mặc dù kính viễn vọng này không phải robot, nhưng nếu có vấn đề xảy ra, các robot sẽ được điều động để sửa chữa nó. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
experience
identity
professional
necessary
necessary trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai. Chọn D
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Most adolescents have a very strong desire to ______ with their peers. They would adjust their behavior and appearance to fit in with their social circles.
adapt
integrate
conform
socialise
Kiến thức về từ vựng
A. adapt /əˈdæpt/ (to sth) (v): thích nghi với môi trường, hoàn cảnh mới
B. integrate /ˈɪntɪɡreɪt/ (into/with sth) (v): kết hợp lại; hòa nhập (thường dùng cho nhóm sắc tộc, văn hóa hoặc tổ chức lớn)
C. conform /kənˈfɔːm/ (to/with sb/sth) (v): tuân theo, làm cho giống với (các tiêu chuẩn xã hội)
D. socialise /ˈsəʊʃəlaɪz/ (with sb) (v): giao du, đi chơi với ai
Dịch: Hầu hết thanh thiếu niên đều có mong muốn mãnh liệt được giống với bạn bè đồng trang lứa. Họ sẽ điều chỉnh hành vi và ngoại hình để phù hợp với các vòng xã hội.
Chọn C.
I remember how much I hated ______ sums when I was at school.
do
doing
to do
to doing
Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu
- Ta có cấu trúc hate doing sth: ghét làm gì
Dịch: Tôi còn nhớ mình đã ghét mấy môn tính toán đến mức nào thời còn đi học.
Chọn B.
The sliding glass doors are extra-wide ______ access.
for ease of
for fear of
in case of
in terms of
Kiến thức về cụm từ cố định
A. for ease of sth: để thuận tiện cho việc gì
B. for fear of sth/V-ing: vì sợ điều gì
C. in case of sth: trong trường hợp điều gì xảy ra
D. in terms of sth: xét về mặt nào đó
Dịch: Những cánh cửa kính trượt này được nới rộng thêm để thuận tiện cho việc ra vào.
Chọn A.
If Sean has been working so hard lately, he ______ the chance to have a few days off.
welcomes
has welcomed
would welcome
will welcome
Kiến thức về câu điều kiện
- Câu điều kiện loại 1: If + thì hiện tại, tương lai đơn (diễn tả việc dự đoán phản ứng hợp lý dựa trên thực tế hiện tại) => đáp án đúng là ‘will welcome’.
- Câu cần điền dùng biến thể của câu điều kiện loại 1 ở mệnh đề điều kiện: thay hiện tại đơn thường dùng bằng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
=> Mục đích là nhấn mạnh tính tiếp diễn trong thời gian dài của một hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn để lại kết quả ở hiện tại.
Dịch: Nếu Sean đã làm việc chăm chỉ gần đây, anh ấy sẽ hoan nghênh cơ hội được nghỉ vài ngày.
Chọn D.
Jason: “What type of person are you?” – Rachel: “______”
I’m a bit of a couch potato.
I don’t spend all day dreaming.
I have a side that people don’t see.
I think it’s better to be a lover.
Kiến thức về câu giao tiếp
Jason: "Bạn là người như thế nào?" – Rachel: "______"
A. Tôi hơi lười biếng.
B. Tôi không dành cả ngày để mơ mộng.
C. Tôi có một khía cạnh mà mọi người không nhìn thấy.
D. Tôi nghĩ tốt hơn là trở thành một người yêu.
Chọn A.
A very popular breed of dog is the German Shepherd, ______ is often used as a guard dog.
whose
that
which
both B&C
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- MĐQH ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với ‘that’ => loại B, D.
- Đại từ quan hệ ‘whose’ chỉ sự sở hữu, theo sau luôn là danh từ => loại A.
- Câu đang nói về chó là một loài vật nên ta dùng ‘which’ để thay thế.
Dịch: Một giống chó rất phổ biến là Chó chăn cừu Đức, thường được dùng làm chó bảo vệ. Chọn C.
______ why some people refused Covid-19 vaccination back in the pandemic period.
I don’t believe
I can’t see
In my opinion
It isn’t true
Kiến thức về cách diễn đạt quan điểm
A. I don’t believe: Tôi không tin tại sao... => nghĩa không phù hợp
B. I can’t see: Tôi không hiểu tại sao... => nghĩa phù hợp, đáp án chính xác
C. In my opinion: Theo ý tôi => cụm này chỉ có chức năng làm trạng ngữ, nếu điền vào thì chưa có cụm chủ-vị để tạo thành câu vì ‘why some people...’ chỉ là một cụm bổ ngữ.
D. It isn’t true: Nó không đúng tại sao... => nghĩa không phù hợp
Dịch: Tôi không hiểu tại sao một số người lại từ chối tiêm vắc-xin Covid-19 trong thời kỳ đại dịch.
Chọn B.
Which sentence use an emphatic pronoun?
The cat was washing itself.
They’ve bought themselves a new car.
She must be very proud of herself.
Did you see the manager himself?
Kiến thức về đại từ nhấn mạnh
Câu nào sử dụng đại từ nhấn mạnh?
A. Con mèo đang tự tắm => wash sb/sth: giặt, rửa (ngoại động từ có tân ngữ) => ‘itself’ trong câu này là đại từ phản thân.
B. Họ đã mua cho mình một chiếc ô tô mới => buy sb sth: mua cho ai cái gì (ngoại động từ) => ‘themselves’ trong câu này là đại từ phản thân.
C. Cô ấy hẳn rất tự hào về bản thân => be proud of sb/sth: tự hào về ai/cái gì (cần tân ngữ) => ‘herself’ trong câu này là đại từ phản thân.
D. Bạn có nhìn thấy chính người quản lý không? => see sb/sth: nhìn thấy ai/cái gì (ngoại động từ), câu đã có tân ngữ ‘the manager’ cho động từ ‘see’.
=> ‘himself’ chỉ nhằm mục đích nhấn mạnh (có đúng chính xác là người quản lý không).
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
I have been on an unforgettable summer course in America. I stayed in Thornwood campus on the outskirts of New York City for three weeks. ______.
a. The most special experience was my visit to the top of Rockefeller Centre. From there, I could view the whole city below.b. We all tried to communicate in English. In the evening, we played board games and billiards.c. We had an enjoyable campus tour, attended English classes, and joined team activities.
b-a-c
a-b-c
a-c-b
c-b-a
D
Đoạn hoàn chỉnh | Dịch |
I have been on an unforgettable summer course in America. I stayed in Thornwood campus on the outskirts of New York City for three weeks. (c) We had an enjoyable campus tour, attended English classes, and joined team activities. (b) We all tried to communicate in English. In the evening, we played board games and billiards. (a) The most special experience was my visit to the top of Rockefeller Centre. From there, I could view the whole city below. | Tôi đã tham gia một khóa hè đáng nhớ ở Mỹ. Tôi ở trong khuôn viên Thornwood ở vùng ngoại ô New York trong ba tuần. (c) Chúng tôi đã có một chuyến tham quan khuôn viên thú vị, tham gia các lớp học tiếng Anh và các hoạt động nhóm. (b) Tất cả chúng tôi đều cố gắng giao tiếp bằng tiếng Anh. Buổi tối, chúng tôi chơi board game và bi-a. (a) Trải nghiệm đặc biệt nhất là chuyến thăm đỉnh tòa nhà Rockefeller Centre. Từ đó, tôi có thể ngắm nhìn toàn cảnh thành phố bên dưới. |
Choose the sentence that can end the text (in Question 13) most appropriately.
Rockefeller Centre is definitely a must-see attraction, with so much to explore.
We hired bikes and cycled around the centre, which was an exhilarating experience
Communication in English was no longer a problem so we chatted a lot with fellow visitors.
That was the first time I travelled without my parents, so I felt like I grew up a lot after the trip.
Chọn câu kết đoạn
A. Trung tâm Rockefeller chắc chắn là điểm tham quan không thể bỏ qua, với rất nhiều thứ để khám phá.
B. Chúng tôi thuê xe đạp và đạp xe quanh trung tâm, đó là một trải nghiệm thú vị
C. Giao tiếp bằng tiếng Anh không còn là vấn đề nữa nên chúng tôi trò chuyện rất nhiều với những du khách khác.
D. Đó là lần đầu tiên tôi đi du lịch mà không có bố mẹ, vì vậy tôi cảm thấy mình đã trưởng thành hơn rất nhiều sau chuyến đi.
Phân tích:
- A không phù hợp, có nhắc đến Rockefeller Centre liên kết với câu cuối của đoạn nhưng đoạn tập trung vào trải nghiệm cá nhân và học hỏi, không phải quảng bá địa điểm.
- B không phù hợp vì ta hình dung nhân vật đang ở trên đỉnh tòa nhà, vì vậy hoạt động thuê xe đạp trên đình không hợp với logic.
- C không phù hợp vì chỉ kể lại một việc làm, không có tính kết luận.
- D là lựa chọn chính xác nhất vì nói về cảm nhận sau chuyến đi, liên quan chặt chẽ đến trải nghiệm đi du học hè – đúng trọng tâm bài viết.
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.
Don has so much homework that he’s not going to play football tonight.
If Don doesn’t have so much homework, he plays football tonight.
If Don doesn’t have so much homework, he will play football tonight.
If Don didn’t have so much homework, he would play football tonight.
If Don didn’t have so much homework, he was going to play football tonight.
Kiến thức về câu điều kiện
- Câu điều kiện loại 2 dùng để nói về một giả định trái ngược với thực tế.
- Cấu trúc: If + S + (not) + V(quá khứ), S + would + V (inf).
=> Câu đúng: If Don didn’t have so much homework, he would play football tonight.
Dịch: Nếu Don không có quá nhiều bài tập về nhà, tối nay anh ấy sẽ chơi bóng đá.
Chọn C.
“I had Evan over for dinner last night,” said Liz.
Liz said last night before she had had Evan over for dinner.
Liz said the before night she had Evan over for dinner.
Liz said the night before she had had Evan over for dinner.
Liz said last night she were having Evan over for dinner.
Kiến thức về câu tường thuật
Câu gốc: “Tối qua tôi đã mời Evan đến ăn tối,” Liz nói.
*Khi chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp, có các bước sau:
- Đổi chủ ngữ: "I" chuyển thành "she".
- Lùi thì: quá khứ đơn "had" chuyển thành quá khứ hoàn thành "had had".
- Đổi trạng từ chỉ thời gian: "last night" chuyển thành "the night before".
=> Câu đúng: Liz said the night before she had had Evan over for dinner.
Dịch: Liz kể rằng tối hôm trước cô đã mời Evan đến ăn tối.
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that made from the given cues in each of the following questions from 22 to 23.
Kids/ pretend/ asleep/ but/ could/ fool/ me.
Kids were pretending being asleep but they couldn’t fool me.
The kids were pretending asleep but they could fool me.
Kids were pretending to being asleep but they could fool me.
The kids were pretending to be asleep but they couldn’t fool me.
- Cấu trúc pretend to do sth: giả vờ như đang làm việc gì
*Phân biệt cách dùng mạo từ:
- ‘kids’: trẻ em nói chung, e.g. Kids love candy. (Trẻ con nào cũng thích kẹo.)
- ‘the kids’: một nhóm trẻ cụ thể, có thể là con em trong nhà, học sinh trong lớp, hoặc nhóm trẻ cả người nói và người nghe đều biết.
=> Một nhóm trẻ nào đó đang giả vờ ngủ, có bối cảnh sẵn nên dùng ‘the kids’.
=> Câu đúng: The kids were pretending to be asleep but they couldn’t fool me.
Dịch: Bọn trẻ giả vờ ngủ nhưng không lừa được tôi. Chọn D.
Rosemary used to say she was going to be very rich one day.
She/ seem/ live/ with/ head/ cloud.
She seemed to live with her head in the clouds.
She seemed to live with her head on the clouds.
She seems to live with her head in the clouds.
She seems to live with her head on cloud nine.
- have (one's) head in the clouds (idiom): sống mơ mộng, không thực tế, hay ảo tưởng
- on cloud nine (idiom): sung sướng ngất ngây => không phù hợp về mặt nghĩa
- Cấu trúc ‘used to + V’ chỉ hành động trong quá khứ => dùng ‘seemed’ thay vì ‘seems’.
=> Câu đúng: She seemed to live with her head in the clouds.
Dịch: Rosemary thường hay nói rằng một ngày nào đó cô ấy sẽ trở thành một phú bà giàu có. Cô ấy dường như sống với cái đầu trên mây.
Chọn A.
Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.
The mountain gorilla is on the verge of _______________. (EXTINCT)
- Chỗ trống cần một danh từ; on the verge of sth (idiom): rất gần với thời điểm điều gì xảy ra.
- extinction /ɪkˈstɪŋkʃn/ (n): sự tuyệt chủng
Dịch: Loài khỉ đột núi đang đứng trên bờ vực tuyệt chủng.
Her teachers regard her as a _______________, trouble-making girl. (REBEL)
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước, cùng với ‘trouble-making’ bổ nghĩa cho danh từ ‘girl’ phía sau.
- rebellious /rɪˈbeljəs/ (adj): nổi loạn, bất tuân
Dịch: Các giáo viên coi cô bé là một cô bé nổi loạn, hay gây rắc rối.
Receiving compliments from my classmates has greatly boosted my _______________. (CONFIDENT)
- Chỗ trống cần một danh từ theo sau tính từ sở hữu ‘my’, làm tân ngữ cho động từ ‘boosted’.
- confidence /ˈkɒnfɪdəns/ (n): sự tự tin
Dịch: Nhận được lời khen từ các bạn cùng lớp đã giúp tôi tự tin hơn rất nhiều.
The more a painkiller is taken, the more _______________ the body becomes. (RESIST)
- Chỗ trống cần một tính từ cho động từ nối ‘becomes’.
- Cấu trúc so sánh ‘càng...càng’:
The more + adj/adv + S1 + V1, the more + adj/adv + S2 + V2.
- resistant /rɪˈzɪstənt/ (adj): kháng lại
Dịch: Càng uống nhiều thuốc giảm đau, cơ thể càng trở nên kháng thuốc.
Satellite broadcasting is helping to _______________ television. (GLOBAL)
- Chỗ trống cần một động từ nguyên mẫu; cấu trúc help + (to) V: giúp làm gì
- globalize /ˈɡləʊbəlaɪz/ (v): toàn cầu hóa
Dịch: Phát sóng vệ tinh đang giúp toàn cầu hóa truyền hình.





