Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án (Đề số 1)
40 câu hỏi
A New Home in the Future
by James Stone
Our planet, Earth, is becoming (15) ______. The world’s population will reach 11 billion by 2100. I think we will need to find a new home in the future. The options are really exciting!
One option is to live on (16) ______ planet, like Mars or Venus. It’s important that the planet has similar gravity to Earth. We need gravity to stay healthy and on the ground! Venus’s gravity is similar to Earth’s, (17) ______ Mars’s is much lower. Tempe-rature will also be a problem. Mars is very cold, and Venus is very hot. People will need to stay inside all the time. Mars and Venus also don’t have enough oxygen for humans.
Another option is to live in space stations. We can build these near Earth, so people won’t have to travel far. However, they’re small. There won’t be room for people to move (18) ______. Also, there’s no gravity on a space station. Living there for a long time will affect people’s health.
We don’t know (19) ______ our next home will be yet. There’s no other place like Earth. Our new home will be strange, but very exciting!
(Adapted from SGK i-Learn Smart World 8)
Our planet, Earth, is becoming (15) ______. The world’s population will reach 11 billion by 2100
more and crowded more
more and more crowded
crowded more and more
more crowded and more
Kiến thức về câu so sánh
- Cấu trúc so sánh tăng tiến more and more + adj/adv (càng ngày càng...) thường đi với các thì tiếp diễn, dùng để nhấn mạnh mức độ so sánh.
Dịch: Hành tinh của chúng ta, Trái đất, đang trở nên ngày càng đông đúc. Chọn B.
One option is to live on (16) ______ planet, like Mars or Venus.
any
another
other
others
Kiến thức về hạn định từ
A. any + N(s/es) / N(không đếm được): bất kỳ một người nào/ cái nào – có thể đứng một mình dùng như đại từ, dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn.
B. another + N(số ít): một người khác/ cái khác so với đối tượng đã nhắc đến trước đó – có thể đứng một mình dùng như đại từ.
C. other + N(s/es): những người khác/cái khác
D. others: những người khác/cái khác – là đại từ đứng một mình
=> Chỉ có ‘another’ có thể đi trước danh từ số ít ‘planet’.
Dịch: Một lựa chọn là sống trên một hành tinh khác (ngoài Trái Đất), như sao Hỏa hoặc sao Kim.
Chọn B.
Venus’s gravity is similar to Earth’s, (17) ______ Mars’s is much lower.
but
because
since
so
Kiến thức về liên từ
A. but: nhưng – đưa ra ý tương phản
B. because: bởi vì – đưa ra nguyên nhân
C. since: bởi vì – đưa ra nguyên nhân
D. so: vì vậy – đưa ra kết quả
=> Ta thấy câu chứa chỗ trống có hai vế, đưa ra hai thông tin đối lập => chọn ‘but’.
Dịch: Lực hấp dẫn của Sao Kim tương tự như của Trái đất, nhưng của Sao Hỏa lại thấp hơn nhiều.
Chọn A.
However, they’re small. There won’t be room for people to move (18) ______.
into
over
around
away
Kiến thức về giới từ
A. move into: chuyển vào (một nơi ở mới,...)
B. move over: dịch ra một bên
C. move around: di chuyển xung quanh
D. move away: đi ra chỗ khác
Dịch: Tuy nhiên, trạm vũ trụ khá nhỏ nên sẽ không có nhiều không gian đi lại.
Chọn C.
We don’t know (19) ______ our next home will be yet. There’s no other place like Earth. Our new home will be strange, but very exciting!
when
where
why
whose
Kiến thức về từ để hỏi
A. when: khi nào => Không phù hợp vì câu không đề cập đến thời gian.
B. where: ở đâu => Phù hợp vì câu đang nói về địa điểm của ngôi nhà tiếp theo.
C. why: tại sao => Không phù hợp vì câu không nói về lý do.
D. whose (của ai) => Không phù hợp vì câu không nói về sở hữu.
Dịch: Chúng ta vẫn chưa biết ngôi nhà tiếp theo của chúng ta sẽ ở đâu.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
A New Home in the Future by James Stone Our planet, Earth, is becoming more and more crowded. The world’s population will reach 11 billion by 2100. I think we will need to find a new home in the future. The options are really exciting! One option is to live on another planet, like Mars or Venus. It’s important that the planet has similar gravity to Earth. We need gravity to stay healthy and on the ground! Venus’s gravity is similar to Earth’s, but Mars’s is much lower. Temperature will also be a problem. Mars is very cold, and Venus is very hot. People will need to stay inside all the time. Mars and Venus also don’t have enough oxygen for humans.
Another option is to live in space stations. We can build these near Earth, so people won’t have to travel far. However, they’re small. There won’t be room for people to move around. Also, there’s no gravity on a space station. Living there for a long time will affect people’s health. We don’t know where our next home will be yet. There’s no other place like Earth. Our new home will be strange, but very exciting! | Một Ngôi Nhà Mới cho Tương Lai James Stone Trái Đất của chúng ta càng ngày càng trở nên đông đúc. Dân số thế giới dự kiến sẽ chạm mốc 11 tỷ người vào năm 2100. Trong tương lai, chúng ta sẽ cần tìm một ngôi nhà mới. Các lựa chọn rất thú vị! Một lựa chọn là sống trên một hành tinh khác, như sao Hỏa hay sao Kim. Điều quan trọng là hành tinh đó phải có lực hấp dẫn tương tự Trái Đất. Chúng ta cần lực hấp dẫn để giữ cơ thể khỏe mạnh và đứng vững! Lực hấp dẫn ở sao Kim khá giống Trái Đất, nhưng ở sao Hỏa thì thấp hơn nhiều. Nhiệt độ cũng sẽ là một vấn đề. Sao Hỏa rất lạnh, còn sao Kim lại quá nóng. Con người sẽ phải ở trong nhà suốt thời gian. Thêm vào đó, cả hai hành tinh này đều không có đủ oxy cho con người. Một lựa chọn khác là sống trên các trạm vũ trụ. Chúng ta có thể xây dựng các trạm này gần Trái Đất để không phải di chuyển quá xa. Tuy nhiên, trạm vũ trụ khá nhỏ nên sẽ không có nhiều không gian đi lại. Hơn nữa, ở đó không có lực hấp dẫn. Nếu sống lâu trong môi trường này, sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng. Chúng ta vẫn chưa biết ngôi nhà tiếp theo của chúng ta sẽ ở đâu. Không nơi nào giống như Trái Đất. Nhà mới có thể sẽ rất lạ lẫm, nhưng cũng vô cùng thú vị! |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
favour
master
nature
radar
Chọn đáp án B
master /ˈmɑːstə(r)/ hoặc /ˈmæstər/ phát âm /ɑː/ hoặc /æ/ KHÁC favour /ˈfeɪvə(r)/ nature /ˈneɪtʃə(r)/, và radar /ˈreɪdɑː(r)/ phát âm /eɪ/.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.
What does this sign mean?
Opening traffic
Separate-way traffic
Two-way traffic
Up-down traffic
Biển báo có ý nghĩa gì?
Chọn C. Two-way traffic: Đường hai chiều
What does the notice mean?
The one-day class is free for those who book the six-week course.
The six-week course is cheaper if you also do the one-day class.
You must pay for the six-week course before you do the one-day class.
The one-day class and the six-week course cost $50 for each.
Thông báo muốn nói gì?

A. Lớp học một ngày và khóa học sáu tuần có giá 50 đô cho mỗi lớp.
B. Lớp học một ngày miễn phí cho những người đăng ký khóa học sáu tuần.
C. Khóa học sáu tuần sẽ rẻ hơn nếu bạn cũng tham gia lớp học một ngày.
D. Bạn phải trả tiền cho khóa học sáu tuần trước khi tham gia lớp học một ngày.
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
expertise
personality
conservation
themselves
expertise /ˌekspɜːˈtiːz/ phát âm /z/ KHÁC themselves /ðəmˈselvz/, personality /ˌpɜːsəˈnæləti/, và conservation /ˌkɒnsəˈveɪʃn/ phát âm /s/.Chọn A
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 31.
Braj Kachru was a Professor of Linguistics who invented the term ‘World Englishes’. The term refers to the fact that English has become a global means of communication with a lot of varieties.
In 1985, Kachru proposed a model of the different uses of English around the world. There are three concentric circles in the model.
The first of these circles is the Inner Circle, which consists of the traditional English-speaking countries, such as the UK, the USA, Australia, New Zealand, and Canada. In these regions, English is the first language, and their speakers provide the standards of English.
The next circle is the Outer Circle where English is not the first language but the second or official language. The countries in this circle include India, Singapore, the Philippines, Pakistan, Malaysia, etc. The speakers of these places follow the standards which the countries in the Inner Circle provide.
The last circle is the Expanding Circle. People in this circle speak English as a foreign language. Some of the countries in the Expanding Circle are Brazil, Japan, Russia, and Viet Nam. Speakers of English in these places follow the rules which the people in the Inner Circle have established.
(Adapted from SGK Global Success 9)
What is the main idea of the passage?
English is only spoken in traditional English-speaking countries.
The Inner Circle is the most important group of English speakers.
Braj Kachru created a model to explain the varieties of English worldwide.
English is divided into different levels of difficulty.
Dịch: Ý chính của bài văn là gì?
A. Tiếng Anh được chia thành nhiều cấp độ khó khác nhau.
B. Tiếng Anh chỉ được nói ở các quốc gia nói tiếng Anh truyền thống.
C. Inner Circle là nhóm người nói tiếng Anh quan trọng nhất.
D. Braj Kachru đã tạo ra một mô hình giải thích các biến thể tiếng Anh toàn thế giới.
Phân tích:
*Bài đọc nói về Braj Kachru và mô hình ba vòng tròn của ông để phân loại các dạng tiếng Anh trên thế giới. Các ý chính:
- Giới thiệu khái niệm "World Englishes" mà Kachru đề xuất.
- Mô hình ba vòng tròn của Kachru (Inner Circle, Outer Circle, Expanding Circle) để giải thích sự phân bố của tiếng Anh trên toàn cầu.
=> Tiêu đề D là phù hợp nhất.
Chọn D.
The word ‘proposed’ in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______.
advanced
employed
suggested
discovered
Dịch: Từ ‘proposed’ trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào?
- propose /prəˈpəʊz/ (v) = to suggest a plan, an idea, etc. for people to think about and decide on (Oxford): đề xuất kế hoạch, ý tưởng,...
A. advance /ədˈvɑːns/, /ədˈvæns/ (v): tiến bộ, phát triển
B. employ /ɪmˈplɔɪ/ (v): thuê người làm, dùng cái gì
C. suggest /sə(ɡ)ˈdʒest/ (v): gợi ý, đề xuất
D. discover /dɪˈskʌvə(r)/ (v): khám phá ra
=> propose = suggest
Chọn C.
How does the writer explain the three circles in Kachru’s model?
By describing their features and listing example countries
By explaining how people learn English in different schools
By comparing the importance of English in each circle
By discussing how English grammar changes in each circle
Dịch: Tác giả giải thích ba vòng tròn trong mô hình của Kachru như thế nào?
A. Bằng cách mô tả các đặc điểm của chúng và liệt kê các quốc gia ví dụ
B. Bằng cách giải thích cách mọi người học tiếng Anh ở các trường khác nhau
C. Bằng cách so sánh tầm quan trọng của tiếng Anh trong mỗi vòng tròn
D. Bằng cách thảo luận về cách ngữ pháp tiếng Anh thay đổi trong mỗi vòng tròn
Phân tích:
*Bài đọc giải thích ba vòng tròn trong mô hình của Kachru bằng cách:
- Mô tả đặc điểm của từng vòng tròn (Inner Circle, Outer Circle, Expanding Circle).
- Liệt kê các quốc gia thuộc mỗi vòng tròn (ví dụ: Inner Circle có Anh, Mỹ, Úc; Outer Circle có Ấn Độ, Singapore; Expanding Circle có Việt Nam, Nhật Bản).
=> Đáp án A là chính xác.
Chọn A.
Which of the following is NOT mentioned in the text?
The reason why English is popular in the Outer Circle
The places where English is a foreign language
The names of countries in the Inner Circle
The year Kachru introduced his model
Dịch: Nội dung nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?
A. Lý do tại sao tiếng Anh phổ biến ở Vòng ngoài
B. Những nơi tiếng Anh được coi là ngôn ngữ nước ngoài
C. Tên của các quốc gia trong Vòng trong
D. Năm mà Kachru giới thiệu mô hình của ông
Thông tin:
- In 1985, Kachru proposed a model of the different uses of English around the world. (Năm 1985, Giáo sư Kachru đã đề xuất một mô hình về các nhóm sử dụng tiếng Anh trên thế giới.) => D đúng.
- The first of these circles is the Inner Circle, which consists of the traditional English-speaking countries, such as the UK, the USA, Australia, New Zealand, and Canada. (Vòng tròn đầu tiên là Vòng trong, bao gồm các quốc gia nói tiếng Anh truyền thống như Anh, Mỹ, Úc, New Zealand và Canada.) => C đúng.
- Some of the countries in the Expanding Circle are Brazil, Japan, Russia, and Viet Nam. (Một số quốc gia thuộc Vòng mở rộng bao gồm Brazil, Nhật Bản, Nga và Việt Nam.) => B đúng.
Chọn A.
What point does the author make about the Expanding Circle?
Speakers in these countries set the standards for English.
English does not have an official role in these countries.
English is treated as a second language in these countries.
Unlike the Outer Circle, this circle follow the rules of the Inner Circle.
Dịch: Tác giả đưa ra thông tin gì về Vòng mở rộng?
A. Người nói tiếng Anh ở các quốc gia này đặt ra các tiêu chuẩn cho tiếng Anh.
B. Tiếng Anh không có vai trò chính thức ở các quốc gia này.
C. Tiếng Anh được coi là ngôn ngữ thứ hai ở các quốc gia này.
D. Không giống như Vòng ngoài, vòng này tuân theo các quy tắc của Vòng trong.
Thông tin:
- The first of these circles is the Inner Circle, [...]. In these regions, English is the first language, and their speakers provide the standards of English. (Vòng tròn đầu tiên là Vòng trong, [...]. Ở những khu vực này, tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ, và người bản xứ đặt ra các chuẩn mực của tiếng Anh.)
=> Vòng trong mới là nơi đặt ra tiêu chuẩn cho tiếng Anh => A sai.
- The next circle is the Outer Circle where English is not the first language but the second or official language. (Vòng tiếp theo là Vòng ngoài, nơi tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ nhưng được sử dụng như ngôn ngữ thứ hai hoặc ngôn ngữ chính thức.)
=> Vòng ngoài mới là nơi coi tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai, tức mặc dù không phải tiếng mẹ đẻ nhưng có được dùng trong văn bản chính thức ở nhiều nơi => C sai.
- The last circle is the Expanding Circle. People in this circle speak English as a foreign language. (Vòng tròn cuối cùng là Vòng mở rộng. Trong vòng này, tiếng Anh được sử dụng như một ngoại ngữ.)
=> Vòng mở rộng là nơi coi tiếng Anh như một lựa chọn, có thể biết hoặc không, không ảnh hưởng đến việc hiểu các văn bản chính thức vì không sử dụng tiếng Anh => B đúng.
- The speakers of these places follow the standards which the countries in the Inner Circle provide (Outer Circle). (Người nói tiếng Anh ở đây thường tuân theo các chuẩn mực do các quốc gia Vòng trong đặt ra.)
- Speakers of English in these places follow the rules which the people in the Inner Circle have established (Expanding Circle). (Người học tiếng Anh ở những nơi này chủ yếu tuân theo các quy tắc do các nước Vòng trong thiết lập.)
=> Như vậy, cả hai Vòng ngoài và Vòng mở rộng đều tuân theo quy chuẩn của Vòng trong => D chỉ đúng vế sau, vế đầu là nhận định sai => D sai.
Chọn B.
The word ‘traditional’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _____.
historical
modern
original
old-fashioned
Dịch: Từ ‘traditional’ trong đoạn 2 TRÁI nghĩa với từ nào?
- traditional /trəˈdɪʃənl/ (adj) = following or belonging to the ways of behaving or beliefs that have been established for a long time (Cambridge): truyền thống, từ xưa
A. historical /hɪˈstɒrɪkl/, /hɪˈstɔːrɪkl/ (adj): thuộc về lịch sử
B. modern /ˈmɒdn/, /ˈmɑːdərn/ (adj): hiện đại, tiên tiến
C. original /əˈrɪdʒənl/ (adj): nguyên bản, bản gốc
D. old-fashioned /ˌəʊld ˈfæʃnd/ (adj): lạc hậu, cổ lỗ sĩ
=> traditional >< modern
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Braj Kachru là một Giáo sư Ngôn ngữ học, người đã đặt ra thuật ngữ World Englishes (Các biến thể tiếng Anh trên thế giới). Thuật ngữ này phản ánh thực tế rằng tiếng Anh đã trở thành một phương tiện giao tiếp toàn cầu với nhiều biến thể khác nhau.
Năm 1985, Giáo sư Kachru đã đề xuất một mô hình về các nhóm sử dụng tiếng Anh trên thế giới. Mô hình này có ba vòng tròn đồng tâm.
Vòng tròn đầu tiên là Vòng trong (Inner Circle), bao gồm các quốc gia nói tiếng Anh truyền thống như Anh, Mỹ, Úc, New Zealand và Canada. Ở những khu vực này, tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ, và người bản xứ đặt ra các chuẩn mực của tiếng Anh.
Vòng tròn tiếp theo là Vòng ngoài (Outer Circle), nơi tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ nhưng được sử dụng như ngôn ngữ thứ hai hoặc ngôn ngữ chính thức. Các quốc gia trong vòng này có Ấn Độ, Singapore, Philippines, Pakistan, Malaysia, v.v. Người nói tiếng Anh ở đây thường tuân theo các chuẩn mực do các nước Vòng trong đặt ra.
Vòng tròn cuối cùng là Vòng mở rộng (Expanding Circle). Trong vòng này, tiếng Anh được sử dụng như một ngoại ngữ. Một số quốc gia thuộc Vòng mở rộng bao gồm Brazil, Nhật Bản, Nga và Việt Nam. Người học tiếng Anh ở những nơi này chủ yếu tuân theo các quy tắc do các quốc gia Vòng trong thiết lập.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
consider
encourage
imagine
understand
understand trọng âm ở âm tiết thứ ba khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai.Chọn D
Some of us seem to be infinitely kind, while others seem (32) ______. Some of us never forget an argument, while others make peace and forgive easily. As we grow up, our personality develops and we find that (33) ______. Who we are seems (34) ______, but is also influenced by those who raise us. If we admire our parents or other family members, we may want to be like them. On the other hand, if our parents seem to criticize us all the time and we argue with them a lot, then (35) ______.
Some of us seem to be infinitely kind, while others seem (32) ______.
to have a large genetic element
to give no respect to everyone around them
perhaps we will develop quite different personalities
we have good relationships with certain people more than others
B. to give no respect to everyone around them
=> Câu trước nói về những người rất tốt bụng, trong khi câu cần điền phải đối lập với điều đó (xác dịnh mối quan hệ tương phản nhờ liên từ ‘while).
As we grow up, our personality develops and we find that (33) ______.
to have a large genetic element
to give no respect to everyone around them
perhaps we will develop quite different personalities
we have good relationships with certain people more than others
D. we have good relationships with certain people more than others
=> Câu này nói về cách tính cách phát triển khi trưởng thành và ảnh hưởng đến quan hệ với người khác. D phù hợp nhất vì nó nói về việc có quan hệ tốt với một số người hơn những người khác.
Who we are seems (34) ______, but is also influenced by those who raise us.
to have a large genetic element
to give no respect to everyone around them
perhaps we will develop quite different personalities
we have good relationships with certain people more than others
A. to have a large genetic element
=> Câu trước nói về sự phát triển tính cách và câu này bổ sung rằng tính cách vừa có yếu tố bẩm sinh (gen di truyền) vừa bị ảnh hưởng bởi môi trường.
On the other hand, if our parents seem to criticize us all the time and we argue with them a lot, then (35) ______.
to have a large genetic element
to give no respect to everyone around them
perhaps we will develop quite different personalities
we have good relationships with certain people more than others
C. perhaps we will develop quite different personalities
=> Câu trước nói về việc cha mẹ hay chỉ trích và cãi nhau với con cái, nên câu này hợp lý nhất khi đưa ra hậu quả rằng điều đó có thể khiến ta phát triển tính cách rất khác biệt.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
Some of us seem to be infinitely kind, while others seem to give no respect to everyone around them. Some of us never forget an argument, while others make peace and forgive easily. As we grow up, our personality develops and we find that we have good relationships with certain people more than others. Who we are seems to have a large genetic element, but is also influenced by those who raise us. If we admire our parents or other family members, we may want to be like them. On the other hand, if our parents seem to criticize us all the time and we argue with them a lot, then perhaps we will develop quite different personalities. | Một số người trong chúng ta dường như vô cùng tốt bụng, trong khi những người khác lại tỏ ra thiếu tôn trọng với mọi người xung quanh. Có người chẳng bao giờ quên một cuộc tranh cãi, nhưng cũng có người dễ dàng làm hòa và tha thứ. Khi trưởng thành, tính cách của ta dần hình thành, và ta nhận ra ta hợp với một số người hơn những người khác. Con người dường như chịu ảnh hưởng lớn từ yếu tố di truyền, nhưng cũng bị tác động bởi những người nuôi dạy mình. Nếu ngưỡng mộ cha mẹ hay các thành viên khác trong gia đình, ta có thể muốn trở nên giống họ. Ngược lại, nếu cha mẹ thường xuyên chỉ trích và tranh cãi với ta, có lẽ tính cách của ta sẽ phát triển theo hướng rất khác. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
interest
charity
relative
volunteer
volunteer trọng âm ở âm tiết thứ ba khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất. Chọn D
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Very few lucky observers had witnessed the most spectacular ______ shower in recorded history.
meteor
rain
snow
star
Kiến thức về từ vựng
- meteor /ˈmiːtiə(r)/, /ˈmiːtiɔː(r)/ (n): sao băng
=> meteor shower: mưa sao băng
Dịch: Chỉ một số ít người may mắn được chứng kiến cơn mưa sao băng rực rỡ nhất từng được ghi lại trong lịch sử. Chọn A
Which sentence is grammatically correct?
He found it difficult doing chemistry.
He had difficulty doing chemistry.
It was difficult of him to do chemistry.
To do chemistry was difficult for him.
Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu
- find it difficult to do sth = had difficulty (in) doing sth: gặp khó khăn khi làm gì.
- Cấu trúc It + be + adj + of + sb + to do sth dùng để miêu tả tính cách, nhận xét về ai đó, e.g. It was nice of them to invite us. (‘nice’ miêu tả ‘them’ chứ không phải miêu tả hành động ‘invite us’)
=> “It was difficult of him” thì ‘difficult’ miêu tả ‘him’ => sai về mặt nghĩa, loại C.
- V-ing đóng vai trò làm chủ ngữ cho câu, có chức năng như danh từ => loại D.
Dịch: Anh ấy gặp khó khăn khi học môn hóa. Chọn B.
On the course there is a focus on ______ experience and practical work.
hands-on
hands-off
hands-up
hands-down
Kiến thức về từ vựng
- hands-on /ˌhændz ˈɒn/, /ˌhændz ˈɑːn/ (adj): thực tiễn, tham gia trực tiếp
=> hands-on experience: trải nghiệm thực tiễn
Dịch: Khóa học tập trung vào trải nghiệm thực tiễn và công việc thực tế.
Chọn A.
Wood ______ if there ______ no air.
won’t burn / isn’t
wouldn’t burn / was
isn’t burning / is
doesn’t burn / is
Kiến thức về câu điều kiện
- Câu điều kiện loại 0 dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, thói quen, quy luật tự nhiên.
- Cấu trúc: If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn).
Dịch: Gỗ sẽ không cháy nếu không có không khí.
Chọn D.
Jane: “______” – Jonas: “Yes, please.”
Can you pass me the salt, please?
Do you mind if I sit here?
Would you like a cup of tea?
It’s a bit hot in here, isn’t it?
Kiến thức về câu giao tiếp
Jane: “______” – Jonas: “Vâng, làm ơn.”
A. Bạn đưa cho tôi lọ muối được không? C. Bạn có muốn một tách trà không?
B. Bạn có phiền nếu tôi ngồi đây không? D. Ở đây hơi nóng phải không?
Chọn C.
The human brain, ______ weighs about 1400 grams, is 10 times the size of a baboon’s.
that
which
who
whom
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- MĐQH ngăn cách với mệnh đề chính bằng hai dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với ‘that’ => loại A.
- ‘humain brain’ (bộ não của con người) là vật nên ta dùng ‘which’ để thay thế, không dùng ‘who’ (thay cho người) => loại C.
- ‘whom’ chỉ dùng khi đối tượng được thay thế có vai trò tân ngữ trong câu => loại D.
Dịch: Bộ não con người, nặng khoảng 1400 gram, lớn gấp 10 lần não của khỉ đầu chó.
Chọn B.
Kendal ______ is quite a small market town in England.
it
its
itself
by itself
Kiến thức về đại từ nhấn mạnh
- Đại từ nhấn mạnh có hình thức giống với đại từ phản thân, thường đứng ngay sau từ được nhấn mạnh hoặc cuối câu với ý nghĩa ‘chính người đó’, ‘chính vật đó’.
A. it: đại từ nhân xưng, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ => loại vì câu đã có chủ ngữ Kendal
B. its: tính từ sở hữu của ‘it’, theo sau phải có danh từ => loại vì không có danh từ nào
C. itself: đại từ nhấn mạnh => lựa chọn đúng
D. by itself: thường dùng để chỉ sự độc lập của đối tượng, không cần trợ giúp, can thiệp
Dịch: Bản thân Kendal là một thị trấn chợ khá nhỏ ở Anh. Chọn C.
Tom’s worried that if he wears glasses at school the other children will ______ him names.
tell
make
give
call
Kiến thức về thành ngữ
- Ta có call sb names: dùng lời lẽ bất lịch sự, chế giễu để miêu tả ai đó
Dịch: Tom lo là nếu cậu đeo kính ở trường thì những đứa trẻ khác sẽ gọi cậu bằng những lời lẽ không mấy hay ho.
Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Jake loves having an adventurous life. Every day, he wakes up and wants to experience something new and exciting. ______.
a. He may try hiking up a mountain or eating a new type of food.b. During the weekend, he spends hours researching different activities and destinations.c. He also doesn’t like feeling unprepared, so he always plans ahead and manages to set his time wisely.
a-b-c
b-c-a
c-a-b
c-b-a
A
Đoạn hoàn chỉnh | Dịch |
Jake loves having an adventurous life. Every day, he wakes up and wants to experience something new and exciting. (a) He may try hiking up a mountain or eating a new type of food. (b) During the weekend, he spends hours researching different activities and destinations. (c) He also doesn’t like feeling unprepared, so he always plans ahead and manages to set his time wisely. | Jake thích một cuộc sống đầy phiêu lưu. Mỗi ngày, anh thức dậy với mong muốn trải nghiệm điều gì đó mới mẻ và thú vị. (a) Có thể anh ấy sẽ thử leo núi hoặc ăn một món mới. (b) Cuối tuần, anh dành hàng giờ để tìm hiểu về các hoạt động và điểm đến khác nhau. (c) Anh ấy cũng không thích cảm giác bị động, nên luôn lên kế hoạch trước và sắp xếp thời gian một cách hợp lý. |
Choose the sentence that can end the text (in Question 13) most appropriately.
He often tries to decide on the perfect adventure for the day.
Jake hates feeling stuck in a routine.
He enjoys trying new things and exploring new places.
For Jake, adventure is not just a hobby, it is a way of life.
Chọn câu kết đoạn
A. Jake ghét cảm giác mắc kẹt trong thói quen lệ thường.
B. Anh ấy thích thử những điều mới mẻ và khám phá những địa điểm mới.
C. Đối với Jake, phiêu lưu không chỉ là một sở thích, đó là một cách sống.
D. Anh ấy thường cố gắng tìm kiếm cuộc phiêu lưu hoàn hảo cho ngày hôm đó.
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.
I have to work at weekends and I don’t like it at all.
I wish I don’t have to work at weekends.
I wish I hadn’t had to work at weekends.
I wish I hadn’t to work at weekends.
I wish I didn’t have to work at weekends.
Kiến thức về câu ước
- Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả mong ước về một việc không có thật ở hiện tại, giả định trái ngược với thực tế, hoặc sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (ý nghĩa tương tự như câu điều kiện loại 2).
- Cấu trúc: S + wish(es) + (that) + S + (not) + V-ed (động từ ở mệnh đề sau wish luôn chia ở QKĐ).
- Ta thấy câu gốc đang than phiền về một tình huống ở hiện tại (không thích đi làm vào cuối tuần) => dùng câu ước để thể hiện mong ước không phải đi làm không có thật.
=> Loại A (động từ chia ở QKHT là cấu trúc của câu ước ở quá khứ), loại B (sai cấu trúc ngữ pháp), và loại D (không có cấu trúc với câu ước mà động từ chia ở thì hiện tại).
Dịch: Tôi phải đi làm cuối tuần và tôi không thích điều đó tí nào = Tôi ước gì không phải đi làm cuối tuần. Chọn C.
What about trying that new roof-top restaurant that just opened?
Let us try that new roof-top restaurant that just opened.
Why don’t we to try that new roof-top restaurant that just opened?
Do you mind trying that new roof-top restaurant that just opened?
Shall we try that new roof-top restaurant that just opened?
Kiến thức về câu gợi ý
*Các mẫu câu giao tiếp để đưa ra lời gợi ý:
- How about / What about + V-ing: Còn … thì thế nào?
- Why not / Why don’t we + V(nguyên thể): Sao chúng ta không (làm gì đó) nhỉ?
- Shall we + V(nguyên thể): Chúng ta (làm gì đó) nhé?
- Let’s + V(nguyên thể): Hãy cùng nhau / Chúng ta hãy (làm gì đó) đi.
*Ngoài ra trong các lựa chọn có xuất hiện mẫu câu nhờ vả, yêu cầu:
- Do/Would you mind + V-ing: Bạn có phiền (làm gì đó) không?
=> Như vậy ta thấy chỉ có B và C dùng đúng cấu trúc tương ứng, tuy nhiên câu gốc có mục đích gợi ý nên C phù hợp hơn.
Dịch: Hãy thử nhà hàng trên tầng thượng mới khai trương xem thế nào?
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that made from the given cues in each of the following questions from 22 to 23.
It/ too/ far/ walk/ so/ I think/ catch/ bus.
It’s too far to walk so I think I’ll catch the bus.
It’s a too far walk so I think I’ll catch bus.
It’s too far to walk so I think I’ll catch a bus.
It’s a too far walk so I think I’ll catch the bus.
Cấu trúc "too + adj + to V" => Dùng để diễn tả ‘quá... để làm gì’.
Danh từ ‘bus’ cần mạo từ "a" hoặc "the":
- "a bus" (một chiếc xe buýt, không xác định).
- "the bus" (chiếc xe buýt cụ thể mà người nói có ý định bắt).
=> Trong ngữ cảnh này, "the bus" hợp lý hơn vì người nói đang đề cập đến phương tiện họ định đi.
=> Câu đúng: It’s too far to walk so I think I’ll catch the bus.
Dịch: Đi bộ thì xa quá nên tôi nghĩ tôi sẽ bắt buýt.
Chọn D.
Christmas activities/ illnesses/ always/ seem/ go/ hand/ hand.
Christmas activities with illnesses always seem to go hand to hand.
Christmas activities and illnesses always seem going hand to hand.
Christmas activities and illnesses always seem to go hand in hand.
Christmas activities with illnesses always seem going hand in hand.
- go hand in hand (idiom): gắn liền với nhau, thường đi cùng nhau.
- Cấu trúc seem + to V: dường như làm gì.
- Liên từ ‘and’ nối hai danh từ đồng đẳng.
=> Câu đúng: Christmas activities and illnesses always seem to go hand in hand. (Các hoạt động Giáng sinh và bệnh tật dường như luôn đi đôi với nhau.)
Chọn B.
The cake was a delicious _______________ of sponge, cream and fruit. (CREATE)
- Chỗ trống cần một danh từ sau tính từ ‘delicious’ để tạo thành cụm danh từ.
- creation /kriˈeɪʃn/ (n): (sự) sáng tạo
Dịch: Chiếc bánh là một sáng tạo ngọt ngon từ bánh xốp, kem và trái cây.
Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences from 36 to 40.
Breast-feeding is extremely _______________ to the health of newborn babies. (BENEFIT)
- Chỗ trống cần một tính từ sau động từ to-be để bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘Breast-feeding’.
- beneficial (to sb/sth) /ˌbenɪˈfɪʃl/ (adj): có lợi cho ai/ cái gì
Dịch: Bú sữa mẹ cực kỳ có lợi cho sức khỏe của trẻ sơ sinh.
All children should be _______________ against childhood illnesses. (IMMUNE)
- Chỗ trống cần một tính từ hoặc động từ ở dạng phân từ hai (bị động) để bổ nghĩa cho chủ ngữ trước ‘should’ là ‘All children’.
- immunize /ˈɪmjənaɪz/ (v): tiêm phòng bằng vaccine => immunized: được tiêm phòng
Dịch: Tất cả trẻ em nên được tiêm phòng để ngăn ngừa các bệnh thường gặp ở trẻ.
Parties are permitted, so long as everyone behaves _______________. (RESPONSIBLE)
- Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ ‘behaves’.
- responsibly /rɪˈspɒnsəbli/ (adv): một cách có trách nghiệm
Dịch: Có thể tổ chức tiệc, miễn là mọi người đều cư xử có trách nhiệm.
The event promises to provide a relaxed and _______________ atmosphere where fans can mingle with stars. (SOCIETY)
- Chỗ trống sau ‘and’ cần một tính từ vì trước ‘and’ cũng là tính từ ‘relaxed’ (cấu trúc song song), đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘atmosphere’ phía sau.
- sociable /ˈsəʊʃəbl/ (adj): hòa đồng (chỉ người); tiện cho việc giao lưu (chỉ môi trường)
Dịch: Sự kiện hứa hẹn mang đến một bầu không khí thoải mái và thân thiện, nơi người hâm mộ có thể giao lưu cùng các minh tinh.





