Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án (Đề số 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends plus có đáp án (Đề số 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 968 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

I had a (15) ______ in an army camp in Son Tay last summer. Everything was different from my life at home. We had to wake up at 5 a.m. and attended (16) ______ classes which were like training courses for soldiers. In the evening, we read books or worked in teams. The team leaders walked us (17) ______ many exciting activities. We also joined a performance that had the theme: environment protection. We could only call our parents once a day. We also had touching moments (18) ______ we received letters from our parents. I have never attended (19) ______ but exciting course like this.

(Adapted from SGK Global Success 9)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

I had a (15) ______ in an army camp in Son Tay last summer. Everything was different from my life at home.

10-day course hard

10-day hard course

hard 10-day course

hard course 10-day

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ

- Ta có trật tự tính từ OSASCOMP: Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose.

- Phân loại: ‘hard’ (khó khăn) thuộc nhóm Opinion (Ý kiến), ‘10-day’ (10 ngày) thuộc nhóm Age (Tuổi tác), ‘course’ (khóa học) là danh từ xếp cuối.

=> Trật tự đúng: hard 10-day course

Dịch: Mùa hè năm ngoái, tôi đã tham gia một khóa huấn luyện vất vả kéo dài 10 ngày tại trại quân đội ở Sơn Tây.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

We had to wake up at 5 a.m. and attended (16) ______ classes which were like training courses for soldiers.

a

an

the

X (no article)

Xem đáp án

Kiến thức về mạo từ

- Sau chỗ trống là danh từ số nhiều ‘classes’ nên có thể loại ngay a, an chỉ đi với danh từ số ít => loại A, B.

- Khi nói chung về các lớp học mà không đề cập đến lớp nào cụ thể, ta không dùng mạo từ => loại C.

Dịch: Chúng tôi phải dậy lúc 5 giờ sáng và tham gia các lớp học y như là khóa huấn luyện của lính vậy.

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The team leaders walked us (17) ______ many exciting activities.

away

into

over

through

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

- Ta có walk sb through sth (phr.v): chỉ cho ai cách làm cái gì, làm quen với cái gì

Dịch: Các nhóm trưởng hướng dẫn chúng tôi tham gia rất nhiều hoạt động thú vị.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

We also had touching moments (18) ______ we received letters from our parents.

when

where

why

whom

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Chỗ trống cần một trạng từ quan hệ để nối mệnh đề phía sau và bổ nghĩa cho ‘moments’ (những khoảnh khắc).

=> ‘when’ giúp bổ sung thêm thông tin về thời gian là lựa chọn phù hợp nhất.

Dịch: Chúng tôi cũng có những khoảnh khắc xúc động khi nhận được thư từ bố mẹ.

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

I have never attended (19) ______ but exciting course like this.

so strict

such a strict

strict enough

too strict

Xem đáp án

Kiến thức về các cấu trúc chỉ mức độ

- Cấu trúc với ‘so’: so + adj/adv + that + clause (diễn tả kết quả do một hành động hoặc trạng thái)

- Cấu trúc với ‘such’: such + (a/an) + adj + noun + that + clause (diễn tả mức độ hoặc tính chất của danh từ)

- Cấu trúc với ‘enough’: adj/adv + enough + (for sb) + to V (diễn tả sự quá mức không thể thực hiện hành động)

- Cấu trúc với ‘too’: too + adj/adv + (for sb) + to V (diễn tả đủ khả năng làm gì đó)

=> Ta thấy sau chỗ trống còn một tính từ khác ‘exciting’ và danh từ ‘course’, vì vậy chỉ có cấu trúc với ‘such’ dùng với danh từ là đúng ngữ pháp.

Dịch: Tôi chưa bao giờ tham gia một khóa học nào nghiêm khắc mà lại thú vị như vậy.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

I had a hard 10-day course in an army camp in Son Tay last summer. Everything was different from my life at home. We had to wake up at 5 a.m. and attended classes which were like training courses for soldiers. In the evening, we read books or worked in teams. The team leaders walked us through many exciting activities. We also joined a performance that had the theme: environment protection. We could only call our parents once a day. We also had touching moments when we received letters from our parents. I have never attended such a strict but exciting course like this.

Mùa hè năm ngoái, tôi đã tham gia một khóa huấn luyện kéo dài 10 ngày tại trại quân đội ở Sơn Tây. Mọi thứ ở đó hoàn toàn khác so với cuộc sống ở nhà. Chúng tôi phải thức dậy lúc 5 giờ sáng và tham gia các lớp học y như là khóa huấn luyện dành cho lính vậy. Vào buổi tối, chúng tôi đọc sách hoặc làm việc theo nhóm. Các nhóm trưởng hướng dẫn chúng tôi tham gia rất nhiều hoạt động thú vị. Chúng tôi cũng góp mặt trong một buổi biểu diễn với chủ đề bảo vệ môi trường. Mỗi ngày, chúng tôi chỉ được gọi điện cho bố mẹ một lần. Những khoảnh khắc xúc động nhất là khi nhận được thư từ gia đình. Tôi chưa bao giờ tham gia một khóa huấn luyện nào nghiêm khắc mà lại cũng thú vị như vậy.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

allow

answer

without

written

Xem đáp án

without /wɪˈðaʊt/ phát âm /ð/ KHÁC allow /əˈlaʊ/, answer /ˈɑːnsə(r)/ hoặc /ˈænsər/, và written /ˈrɪtn/ là các âm câm.Chọn C

Đoạn văn

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 24 to 25.  

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this sign mean?

Falling rocks

Rolling balls

Shooting stars

Dropping objects

Xem đáp án

Biển báo có ý nghĩa gì?

Chọn A. Falling rocks: Biển cẩn thận đá rơi

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Jack’s dad want to say?

tell Jack to buy his little sister something for her studies

complain that he has too much work to do at his office

apologize for forgetting to tell Jack some-thing about his sister

ask Jack to pick up something from home

Xem đáp án

Bố Jack muốn nói gì?

Jack

Em gái con vừa nhắn cho bố. Em bảo quên mang theo sách giáo khoa, sách đang ở trong phòng của em ấy. Bố đang bận lắm nên con có thể lấy sách rồi đem đến cho em trước 3 giờ chiều không?

Bố

 

A. bảo Jack mua cho em gái thứ gì đó để em học

B. phàn nàn là bố có quá nhiều việc phải làm ở văn phòng

C. xin lỗi vì quên nói với Jack điều gì đó về em gái

D. bảo Jack lấy thứ gì đó từ nhà

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

ocean

poem

cover

sofa

Xem đáp án

cover /ˈkʌvə(r)/ phát âm /ʌ/ KHÁC ocean /ˈəʊʃn/, poem /ˈpəʊɪm/ hoặc /ˈpəʊəm/, và sofa /ˈsəʊfə/ phát âm /əʊ/. Chọn C

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 31.

Do you tend to see the positive, even in difficult times? Or do you quickly expect the worst and focus on the negative? When looking at life, most people are either optimistic or pessimistic. Experts say this is often influenced by how we were raised.

“From my experience, optimism is both a personality trait and a product of our environment,” says psychotherapist Karol Ward. “From an early age, babies and children pick up the emotional vibes in their homes. If the atmosphere is relaxing and loving, children grow well even if they are naturally anxious. But if the home is stressful and full of problems, children are more likely to become pessimistic. It’s hard to be open and hopeful when the adults around you don’t show it.”

But if you recognize yourself as someone who often thinks negatively, your childhood isn’t the only reason. Studies show that optimism is about 25% genetic, and then there are other factors that affect our positivity, like financial situation. Still, there is plenty of room to become more optimistic as an adult. Positive moods are linked to more left-brain activity, while negative emotions activate the right side.

“Some people are optimistic by nature, but many learn it over time. Anyone can become more optimistic—it’s about finding purpose in work and life,” says Leah Weiss, a Stanford professor. “When we work with purpose or live with purpose, we feel more satisfied and will see the glass as ‘half full.’

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Factors affecting outlook on life

Home environment and brain activity

The glass half-full theory

Different types of optimism

Xem đáp án

Dịch: Ý chính của văn bản là gì?

A. Các yếu tố ảnh hưởng đến cách nhìn nhận cuộc sống

B. Môi trường gia đình và hoạt động của não

C. Thuyết cốc nước đầy một nửa

D. Các kiểu lạc quan khác nhau

Phân tích:

*Bài đọc tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến cách con người nhìn nhận cuộc sống (lạc quan hay bi quan). Những yếu tố này bao gồm:

- Đoạn 2: môi trường gia đình

- Đoạn 3: di truyền, tình hình tài chính, hoạt động não bộ

- Đoạn 4: mục đích sống và công việc

=> Đáp án A là chính xác nhất.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘relaxing’ in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______.

easy-going

tiring

comforting

worrying

Xem đáp án

Dịch: Từ ‘relaxing’ trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào?

- relaxing /rɪˈlæksɪŋ/ (adj) = helping you to rest and become less anxious (Oxford): thoải mái, giúp cho đỡ căng thẳng

A. easy-going /ˌiːzi ˈɡəʊɪŋ/ (adj): ung dung, dễ tính (chỉ tính cách con người)

B. tiring /ˈtaɪərɪŋ/ (adj): gây mệt mỏi, làm kiệt sức

C. comforting /ˈkʌmfətɪŋ/ (adj): tạo cảm giác thư thái, dễ chịu

D. worrying /ˈwʌriɪŋ/, /ˈwɜːriɪŋ/ (adj): gây lo lắng, bồn chồn

=> relaxing = comforting

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

How does the writer explain the causes of optimism and pessimism?

By giving expert opinions and scientific explanations

By comparing the lives of pessimists and optimists

By using conditional sentences to give general facts

By asking questions and providing answers to them

Xem đáp án

Dịch: Tác giả giải thích nguyên nhân của sự lạc quan và bi quan như thế nào?

A. Bằng cách đặt câu hỏi và đưa ra câu trả lời

B. Bằng cách đưa ra ý kiến ​​chuyên gia và giải thích khoa học

C. Bằng cách so sánh cuộc sống của những người bi quan và lạc quan

D. Bằng cách sử dụng câu điều kiện để đưa ra sự thật

Phân tích:

*Ý kiến của chuyên gia:

- Karol Ward (nhà trị liệu tâm lý) nói về ảnh hưởng của môi trường gia đình.

- Leah Weiss (giáo sư Stanford) đề cập đến việc tìm kiếm ý nghĩa trong cuộc sống.

*Giải thích khoa học:

- Lạc quan có 25% là do di truyền (nghiên cứu khoa học).

- Hoạt động não bộ: Cách bán cầu trái và bán cầu phải liên hệ đến cảm xúc.

=> B là đáp án chính xác nhất.

*Loại trừ các lựa chọn sai:

A. Mặc dù bài mở đầu bằng câu hỏi, nhưng mục đích là để gợi hứng thú cho người đọc liên hệ với bản thân, phần sau cũng không được triển khai theo kiểu hỏi – trả lời.

=> A không phù hợp.

C. Không hề có thông tin về cuộc sống của người lạc quan và bi quan.

=> C không phù hợp.

D. Bài đọc có sử dụng các câu điều kiện trong đoạn 2 và 3, tuy nhiên:

- Các cấu trúc này chỉ để hỗ trợ việc trình bày thông tin, không phải phương pháp chính.

- Trong bài chỉ có ba câu điều kiện nhưng lại có nhiều đoạn khác giải thích bằng cách trích dẫn chuyên gia và NCKH => Nếu chọn D, tức là nói bài chủ yếu dùng câu điều kiện để giải thích, thì chưa đúng với bản chất của bài.

- D nói bài dùng câu điều kiện để "give general facts", tuy nhiên lấy ví dụ câu "If the home is stressful and full of problems, children are more likely to become pessimistic."

=> Đây là một xu hướng có khả năng xảy ra, chứ không hẳn là một sự thật hiển nhiên như kiểu "Water boils at 100°C."

=> D không phù hợp.

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the text?

A way to increase optimism in adulthood

A study on childhood environments and optimism

The percentage of optimism that comes from genetics

How brain activity relates to emotions

Xem đáp án

Dịch: Nội dung nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?

A. Hoạt động của não liên quan đến cảm xúc như thế nào

B. Một phương pháp tăng sự lạc quan ở tuổi trưởng thành

C. Một nghiên cứu về môi trường thời thơ ấu và sự lạc quan

D. Tỷ lệ lạc quan đến từ di truyền

Thông tin:

- Studies show that optimism is about 25% genetic,... (Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự lạc quan có khoảng 25% là do di truyền...) => D đúng.

- Positive moods are linked to more left-brain activity, while negative emotions activate the right side. (Tâm trạng tích cực có liên quan đến hoạt động nhiều hơn của não trái, trong khi cảm xúc tiêu cực kích hoạt não phải.) => A đúng.

- Anyone can become more optimistic—it’s about finding purpose in work and life (Bất kỳ ai cũng có thể trở nên lạc quan hơn—đó là tìm kiếm mục đích trong công việc và cuộc sống) => B đúng.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What final point does the author make about optimism?

People can develop optimism by finding meaning.

Positive emotions make people more successful.

Optimism can’t be learnt because it is a product of nature.

It is impossible to change our level of optimism.

Xem đáp án

Dịch: Tác giả đưa ra thông tin gì về sự lạc quan ở đoạn cuối?

A. Mức độ lạc quan của con người là không thể thay đổi.

B. Chúng ta có thể phát triển sự lạc quan bằng cách tìm ra ý nghĩa.

C. Cảm xúc tích cực giúp mọi người thành công hơn.

D. Sự lạc quan không thể học được vì nó là sản phẩm của tự nhiên.

Thông tin:

- ...optimism is both a personality trait and a product of our environment. (...sự lạc quan vừa là một đặc điểm tính cách vừa là sản phẩm của môi trường.) => D sai.

- “Some people are optimistic by nature, but many learn it over time. Anyone can become more optimistic—it’s about finding purpose in work and life,” (“Một số người có bản tính lạc quan, nhưng nhiều người học được điều đó theo thời gian. Bất kỳ ai cũng có thể trở nên lạc quan hơn—đó là tìm ra mục đích trong công việc và cuộc sống”).

=> Có thể học được cách trở nên lạc quan hơn chứng minh thái độ đối với cuộc sống là có thể thay đổi, một cách là tìm ra ý nghĩa trong việc mình làm => A sai, B đúng.

- Không có thông tin nào nhắc về yếu tố thành công => C sai.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘satisfied’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

afraid

cheerful

pleased

unhappy

Xem đáp án

Dịch: Từ ‘satisfied’ trong đoạn 3 TRÁI nghĩa với từ nào?

- satisfied /ˈsætɪsfaɪd/ (adj) = happy because one has got what one wanted or needed (Collins): hài lòng, mãn nguyện

A. afraid /əˈfreɪd/ (adj): sợ hãi

B. cheerful /ˈtʃɪəfl/ (adj): vui tươi

C. pleased /pliːzd/ (adj): hài lòng

D. unhappy /ʌnˈhæpi/ (adj): không vui vẻ

=> satisfied >< unhappy

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Bạn có xu hướng nhìn vào mặt tích cực ngay cả trong những lúc khó khăn không? Hay bạn nhanh chóng nghĩ đến tình huống tồi tệ nhất và chỉ tập trung vào những điều tiêu cực? Khi nhìn nhận cuộc sống, hầu hết mọi người đều thuộc một trong hai kiểu: lạc quan hoặc bi quan. Các chuyên gia cho rằng điều này thường bị ảnh hưởng bởi cách chúng ta được nuôi dạy.

“Dựa trên kinh nghiệm của tôi, tinh thần lạc quan vừa là một đặc điểm tính cách vừa là kết quả của môi trường sống,” nhà trị liệu tâm lý Karol Ward cho biết. “Ngay từ nhỏ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đã cảm nhận được bầu không khí cảm xúc trong gia đình. Nếu môi trường sống thư giãn và tràn đầy yêu thương, trẻ sẽ phát triển tốt, ngay cả khi bản chất trẻ dễ lo âu. Nhưng nếu gia đình căng thẳng và đầy rẫy vấn đề, trẻ có xu hướng trở nên bi quan hơn. Thật khó để cởi mở và ôm ấp hy vọng khi những người lớn xung quanh không thể hiện điều đó.”

Tuy nhiên, nếu bạn nhận ra bản thân thường suy nghĩ tiêu cực, thì tuổi thơ không phải là lý do duy nhất. Các nghiên cứu cho thấy sự lạc quan có khoảng 25% là do di truyền, ngoài ra còn có những yếu tố khác ảnh hưởng đến thái độ tích cực của chúng ta, chẳng hạn như tình hình tài chính. Dù vậy, vẫn có rất nhiều cơ hội để trở nên lạc quan hơn khi trưởng thành. Cảm xúc tích cực có liên quan đến hoạt động của bán cầu não trái, trong khi cảm xúc tiêu cực kích hoạt bán cầu não phải.

“Một số người sinh ra đã lạc quan, nhưng nhiều người rèn luyện tinh thần đó theo thời gian. Ai cũng có thể trở nên lạc quan hơn—quan trọng là tìm kiếm ý nghĩa trong công việc và cuộc sống,” giáo sư Leah Weiss từ Đại học Stanford chia sẻ. “Khi chúng ta làm việc có mục đích hay sống có ý nghĩa, chúng ta sẽ cảm thấy hài lòng hơn và nhìn cuộc sống theo hướng ‘nửa ly đầy’.”

*Tư duy ‘nửa ly đầy’ nguyên văn là “Hãy nhìn phần đầy của cốc nước thay vì phần vơi một nửa” => Một ví dụ sinh động về thái độ tích cực trước một vấn đề trong cuộc sống. Mặc dù thực tế chỉ có một nửa lượng nước trong ly nhưng những người có tư duy tích cực sẽ nhìn vào lượng nước còn lại trong ly thay vì phần trống rỗng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

master

survive

translate

perform

Xem đáp án

master trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai. Chọn A

Đoạn văn

THE BENEFITS OF LEARNING ENGLISH

1.   English is an international language, so you can access lots of resources English which are available in print and online. Learning English (32) ______ and stay updated with global developments.

2.   Learning a new language is one of the best ways to boost your brainpower. Learning English (33) ______ because there are more connections happening in the brain.

3.   When you learn a new language, you have the habit of considering your word choices so that you can convey messages in a clear way. (34) ______.

4.   Learning English is useful for exploring the world through travelling since you can communicate with local people effectively. (35) ______.

(Adapted from SGK Right on! 9)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

1.   English is an international language, so you can access lots of resources English which are available in print and online. Learning English (32) ______ and stay updated with global developments.

improves your thinking skills and memory abilities

enables you to widen your knowledge on many topics

Therefore, you will become a better communicator overall by learning English.

This allows you to access information and deal with emergencies on your trips.

Xem đáp án

B. enables you to widen your knowledge on many topics

- Ta phải lựa chọn giữa A và B là hai cụm động từ để điền vào chỗ trống.

- Để ý thấy sau chỗ trống câu này là liên từ ‘and’ (nối hai vế có cấu trúc tương đương), mà sau ‘and’ là động từ nguyên thể ‘stay’, vậy A chỉ có động từ chia hiện tại đơn ‘improves’ thì điền vào sẽ khiến câu sai ngữ pháp, chưa kể không logic về mặt nghĩa.

- B có cấu trúc enable + sb + to V (cho phép ai làm gì) thì điền vào đúng về mặt ngữ pháp: ‘enables you to widen... and stay...’).

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

2.   Learning a new language is one of the best ways to boost your brainpower. Learning English (33) ______ because there are more connections happening in the brain.

improves your thinking skills and memory abilities

enables you to widen your knowledge on many topics

Therefore, you will become a better communicator overall by learning English.

This allows you to access information and deal with emergencies on your trips.

Xem đáp án

A. improves your thinking skills and memory abilities

- Xét về mặt nghĩa, câu trước nói về việc học ngoại ngữ giúp tăng cường trí não, thì ‘khả năng tư duy và trí nhớ’ phù hợp để làm rõ hơn các chức năng của não bộ.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

3.   When you learn a new language, you have the habit of considering your word choices so that you can convey messages in a clear way. (34) ______.

improves your thinking skills and memory abilities

enables you to widen your knowledge on many topics

Therefore, you will become a better communicator overall by learning English.

This allows you to access information and deal with emergencies on your trips.

Xem đáp án

C. Therefore, you will become a better communicator overall by learning English.

- Câu trước đề cập đến việc lựa chọn từ ngữ cẩn thận => Đây là kết luận phù hợp.

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

4.   Learning English is useful for exploring the world through travelling since you can communicate with local people effectively. (35) ______.

improves your thinking skills and memory abilities

enables you to widen your knowledge on many topics

Therefore, you will become a better communicator overall by learning English.

This allows you to access information and deal with emergencies on your trips.

Xem đáp án

D. This allows you to access information and deal with emergencies on your trips.

- Câu trước nói về việc học tiếng Anh giúp giao tiếp khi đi du lịch => Đây là câu bổ sung lợi ích thực tế, có ‘trips’ liên quan đến du lịch.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

THE BENEFITS OF LEARNING ENGLISH

1. English is an international language, so you can access lots of resources English which are available in print and online. Learning English enables you to widen your knowledge on many topics and stay updated with global developments.

2. Learning a new language is one of the best ways to boost your brainpower. Learning English improves your thinking skills and memory abilities because there are more connections happening in the brain.

3. When you learn a new language, you have the habit of considering your word choices so that you can convey messages in a clear way. Therefore, you will become a better communicator overall by learning English.

4. Learning English is useful for exploring the world through travelling since you can communicate with local people effectively. This allows you to access information and deal with emergencies on your trips.

LỢI ÍCH CỦA VIỆC HỌC

TIẾNG ANH

1. Tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế, vì vậy bạn có thể tiếp cận nhiều tài liệu bằng tiếng Anh dưới dạng in ấn và trực tuyến. Học tiếng Anh giúp bạn mở rộng kiến thức về nhiều lĩnh vực và cập nhật các diễn biến toàn cầu.

2. Học một ngôn ngữ mới là một trong những cách tốt nhất để tăng cường sức mạnh trí não. Học tiếng Anh giúp cải thiện kỹ năng tư duy và trí nhớ, vì não bộ sẽ có nhiều kết nối hơn.

 

3. Khi học một ngôn ngữ mới, bạn có xu hướng cân nhắc từ ngữ cẩn thận để truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng. Do đó, học tiếng Anh sẽ giúp bạn trở thành một người giao tiếp tốt hơn.

 

4. Học tiếng Anh sẽ rất hữu ích trong các chuyến du lịch khám phá thế giới, vì bạn có thể giao tiếp hiệu quả với người bản địa. Điều này giúp bạn tiếp cận thông tin dễ dàng và xử lý các tình huống khẩn cấp trong chuyến đi.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

together

relevant

precious

capital

Xem đáp án

together trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất. Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

According to NASA, these observations have ______ a challenge to the scientific community.

tested

posed

invented

designed

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. test /test/ (v): kiểm tra, thử nghiệm

B. pose /pəʊz/ (v): tạo ra mối nguy/ vấn đề/ ... cần đối phó

C. invent /ɪnˈvent/ (v): phát minh ra cái gì

D. design /dɪˈzaɪn/ (v): thiết kế

=> Ta có cụm từ hay dùng pose a challenge: tạo ra thử thách cần giải quyết

Dịch: Theo NASA, những quan sát này đã đặt ra một thách thức cho cộng đồng khoa học. Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Much as she disliked ______ for help, she knew she had to.

ask

asking

to ask

to asking

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu

- Ta có cấu trúc dislike doing sth: không thích làm gì

Dịch: Mặc dù cô ấy không thích nhờ vả ai cả, nhưng cô biết mình phải làm vậy.

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

My close friends and I occasionally meet up to chill ______ and watch a movie at weekends.

down

off

up

out

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

- chill out (phr.v): thư giãn, tận hưởng; bình tĩnh lại, không lo lắng nữa.

Dịch: Tôi với hội bạn thân thỉnh thoảng gặp nhau thư giãn và xem phim vào cuối tuần.

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

She wishes she ______ busy in the afternoon so she can join the gathering.

isn’t

hadn’t been

didn’t have to be

wouldn’t be

Xem đáp án

Kiến thức về câu ước

- Cấu trúc "wish" có thể được dùng để diễn tả một điều không có thật trong tương lai (ước một điều khác với thực tế sắp xảy ra).

- Cấu trúc: S + wish(es) + S + would/could + (not) + V.

- Trong câu này, cô ấy mong muốn không bận vào buổi chiều, tức chuyện chưa xảy ra => "wouldn’t be" là lựa chọn đúng.

Dịch: Cô ấy ước gì mình sẽ không bận vào buổi chiều để có thể tham gia buổi gặp mặt.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Timothy: “I think swimming should be part of the school curriculum.

Jeremy: “______. It’s an essential life skill.”

I can’t agree with you more.

Not at all.

That’s a big problem.

You can make it.

Xem đáp án

Kiến thức về câu giao tiếp

Timothy: “Mình nghĩ môn bơi nên là một phần trong chương trình giảng dạy ở trường.

Jeremy: “______. Đó là một kỹ năng sống rất cần thiết.”

      A. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.                           C. Đó là một vấn đề lớn.

      B. Không hề.                                                                   D. Bạn có thể làm được.

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The Titanic, ______ people said was unsinkable, sank on her maiden voyage.

which

who

that

X

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- MĐQH ngăn cách với mệnh đề chính bằng hai dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với ‘that’ và cũng không thể lược bỏ đại từ quan hệ có vai trò kết nối.

=> loại C, D.

- ‘The Titanic’ (tàu Titanic) là vật nên ta dùng ‘which’ để thay thế, không dùng ‘who’ (thay cho người) => loại A.

Dịch: Titanic, con tàu được mệnh danh là không thể chìm, đã nằm lại dưới biển khơi ngay trong chuyến đi đầu tiên của nó. Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

He was described as a(n) ______, a reserved man who spoke little.

extrovert

introvert

loner

team player

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. extrovert /ˈekstrəvɜːt/ (adj, n): hướng ngoại; người hướng ngoại

B. introvert /ˈɪntrəvɜːt/ (adj, n): hướng nội; người hướng nội

C. loner /ˈləʊnə(r)/ (n): người cô độc, thích ở một mình

D. team player /ˌtiːm ˈpleɪə(r)/ (n): người giỏi làm việc nhóm, có tinh thần đồng đội

Dịch: Anh được mô tả là một người hướng nội, một người đàn ông kín đáo và ít nói.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m going to be away next week so you’ll have the office to ______.

you

yours

yourself

your own

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ phản thân

- Ta có cấu trúc cố định have sth to yourself: có toàn quyền sử dụng một nơi nào đó mà không bị ai làm phiền.

- Thông thường, đại từ phản thân được dùng khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. Trong câu này, "yourself" không phải là tân ngữ của động từ "have" mà thuộc về cấu trúc cố định nên mang ý nghĩa ‘một mình, riêng tư’, không phản thân theo nghĩa thường.

Dịch: Tuần sau tôi sẽ đi vắng, vậy nên bạn sẽ có cả văn phòng tùy ý sử dụng.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.

Put the sentences (a-d) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

The steam engine helped to power the Industrial Revolution. Before steam power, factories and mills were powered by water, wind, horse, or man. ______.

a. Steam power allowed factories to be located anywhere.b. It also provided reliable power and could be used to power large machines.c. Water was a good source of power, but factories had to be located near a river.d. Both water and wind power could be unreliable as sometimes rivers could dry up during a drought or freeze during the winter and wind didn’t always blow.

a-c-b-d

b-a-d-c

c-d-a-b

d-b-c-a

Xem đáp án

C

Đoạn hoàn chỉnh

Dịch

The steam engine helped to power the Industrial Revolution. Before steam power, factories and mills were powered by water, wind, horse, or man. (c) Water was a good source of power, but factories had to be located near a river. (d) Both water and wind power could be unreliable as sometimes rivers could dry up during a drought or freeze during the winter and wind didn’t always blow. (a) Steam power allowed factories to be located anywhere. (b) It also provided reliable power and could be used to power large machines.

Động cơ hơi nước đã góp phần thúc đẩy cuộc Cách mạng Công nghiệp. Trước khi có năng lượng hơi nước, các nhà máy và xưởng sản xuất chủ yếu sử dụng sức nước, sức gió, sức ngựa hoặc sức người. (c) Nước là một nguồn tài nguyên tốt, nhưng các nhà máy phải được xây dựng ở gần sông. Cả năng lượng nước và năng lượng gió đều không ổn định vì sông có thể cạn nước trong mùa hạn hán hoặc đóng băng vào mùa đông, còn gió thì không phải lúc nào cũng thổi. (a) Với năng lượng hơi nước, các nhà máy có thể được đặt ở bất kỳ nơi đâu. (b) Đây cũng là nguồn năng lượng ổn định và có thể vận hành các máy móc lớn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that can end the text (in Question 13) most appropriately.

Large ones were employed in factories and mills to power machines of all types.

As a result, industries expanded rapidly, which led to increased production.

Throughout the 1800s, steam engines were improved to become more efficient.

Small steam engines were used in transportation including trains and steamboats.

Xem đáp án

Chọn câu kết đoạn

A. Trong những năm 1800, động cơ hơi nước được cải tiến để trở nên hiệu quả hơn.

B. Động cơ hơi nước nhỏ được sử dụng trong giao thông vận tải, cung cấp năng lượng cho tàu hỏa và tàu thủy.

C. Những động cơ lớn hơn được dùng trong các nhà máy và xưởng để vận hành nhiều loại máy móc khác nhau.

D. Kết quả, các ngành công nghiệp phát triển nhanh chóng, dẫn đến sản lượng tăng cao.

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.

I don’t want to buy that CD so I’m not going to.

If I didn’t want to buy that CD, I would.

If I didn’t want to buy that CD, I wouldn’t.

If I wanted to buy that CD, I would.

If I wanted to buy that CD, I wouldn’t.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Nghĩa câu gốc: Tôi không muốn mua đĩa CD đó nên tôi sẽ không mua nó.

- Các lựa chọn đều dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2:

      If + S + V (quá khứ), S + would/could + V (nguyên thể).

*Phân tích các đáp án:

A. "If I wanted to buy that CD" (Nếu tôi muốn mua CD đó) => giả định ngược với thực tế là tôi không muốn mua; "I would (buy it)" (Tôi sẽ mua nó).

=> Câu này giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, chỉ thay đổi cách diễn đạt.

B. "Nếu tôi muốn mua CD đó, tôi sẽ không mua."

=> Mâu thuẫn ý nghĩa, vì nếu muốn mua thì phải mua, không thể "không mua".

C. "Nếu tôi không muốn mua CD đó, tôi sẽ mua."

=> Nghịch lý (không muốn mà vẫn mua?).

D. "Nếu tôi không muốn mua CD đó, tôi sẽ không mua."

=> Câu này đúng theo nghĩa logic nhưng không đúng tinh thần câu điều kiện loại 2, vì nó diễn đạt một sự thật hiển nhiên thay vì một giả định.

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Why not go to the theater to watch the play Wicked?

I suggest going to the theater and watch the play Wicked.

Let’s us go to the theater and watch the play Wicked.

It’d be nice if we went to the theater and watched the play Wicked.

How about we go to the theater and watch the play Wicked?

Xem đáp án

Kiến thức về câu gợi ý

- Nghĩa câu gốc: Sao ta không đến rạp và xem vở ‘Wicked’ nhỉ? => một lời đề nghị/ rủ rê mang tính gợi ý.

*Phân tích các đáp án:

A. It’d be nice if we went ... and watched ...: đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2 mang nghĩa giả định, không phù hợp với dạng câu đề nghị trực tiếp như câu gốc => loại A.

B. Cấu trúc How about + S + V?: đúng với lời đề nghị một hoạt động, rất phù hợp với câu gốc. Bên cạnh đó có cấu trúc How about + V-ing? (cũng dùng để đưa ra gợi ý).

C. "I suggest going to..." đúng ngữ pháp và cũng là một mẫu câu gợi ý. Tuy nhiên động từ thứ hai cũng phải chia theo dạng V-ing nên "watch" là sai => loại C.

D. "Let’s us go" sai ngữ pháp, đúng phải là Let's + V. Cũng có thể dùng Let us + V nhưng phù hợp khi đưa ra lời đề xuất trong ngữ cảnh trang trọng hơn => loại D.

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that made from the given cues in each of the following questions from 22 to 23.

We/ discuss/ turn/ attic/ spare bedroom/ with/ architect.

We discussed turning the attic to the spare bedroom with the architect.

We discussed to turn the attic to the spare bedroom with the architect.

We discussed to turn the attic into a spare bedroom with the architect.

We discussed turning the attic into a spare bedroom with the architect.

Xem đáp án

- Cấu trúc discuss + V-ing: thảo luận làm việc gì

- Cấu trúc turn A into B: biến A thành B

- turn to sb/sth (phr.v): tìm đến ai/ cái gì để xin giúp đỡ => không hợp nghĩa

=> Câu đúng: We discussed turning the attic into a spare bedroom with the architect.

Dịch: Chúng tôi thảo luận với kiến trúc sư về việc biến gác mái thành một phòng ngủ dự phòng.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Bill and Nancy just celebrated their 50th wedding anniversary.

Their/ marriage/ test/ time.

Their marriage has stood the test of time.

Their marriage has survived test of the time.

Their marriage has lasted the test of time.

Their marriage has passed test of the time.

Xem đáp án

- stand the test of time (idiom): tồn tại bền vững, không bị mai một theo thời gian.

=> Trong ngữ cảnh hôn nhân, câu này mang ý nghĩa rằng cuộc hôn nhân của Bill và Nancy bền vững suốt 50 năm.

- Các động từ ‘pass’ và ‘survive’ cũng có thể dùng thay cho ‘stand’ (theo The Free Dictionary), tuy nhiên hai lựa chọn B và D tương ứng lại dùng sai ‘test of the time’.

=> Câu đúng: Their marriage has stood the test of time.

Dịch: Bill và Nancy vừa kỷ niệm 50 năm ngày cưới. Cuộc hôn nhân của họ đã vượt qua thử thách của thời gian.

Chọn C.

36. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.

His writing appears frequently in French, Mexican, and Canadian _______________. (PUBLISH)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một danh từ, cụ thể là danh từ số nhiều vì câu nhắc đến nhiều loại.

- publication(s) /ˌpʌblɪˈkeɪʃn/ (n): ấn phẩm

Dịch: Các bài viết của anh ấy thường xuyên xuất hiện trên các ấn phẩm của Pháp, Mexico và Canada.

37. Tự luận
1 điểm

The tasks were not _______________ enough for me and I got bored. (CHALLENGE)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một tính từ đi sau động từ to-be và bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘The tasks’.

- Cấu trúc chỉ mức độ: (not) + adj/adv + enough + (for sb) + to V

- challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/ (adj): khó khăn, thử thách

Dịch: Các nhiệm vụ không đủ khó đối với tôi và tôi thấy chán.

38. Tự luận
1 điểm

Modern science is critically _______________ on high-performance computing. (DEPEND)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một tính từ đi với giới từ ‘on’ bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘Modern science’.

- dependent /dɪˈpendənt/ (adj): phụ thuộc vào cái gì

Dịch: Khoa học hiện đại phụ thuộc rất nhiều vào máy tính hiệu suất cao.

39. Tự luận
1 điểm

The process of _______________ to a new school is difficult for some children. (ADAPT)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một danh từ hoặc danh động từ (V-ing) sau giới từ ‘of’.

- adaptation /ˌædæpˈteɪʃn/ (n): sự thích nghi với môi trường mới

Dịch: Quá trình thích nghi với trường học mới là khó khăn đối với một vài trẻ.

40. Tự luận
1 điểm

We plan to _______________ the scope of our existing activities by offering more language courses. (WIDE)

Xem đáp án

- Chỗ trống cần một động từ nguyên mẫu; cấu trúc plan + to V: dự định làm gì

- widen /ˈwaɪdn/ (v): mở rộng về kích thước, quy mô

Dịch: Chúng tôi có kế hoạch mở rộng quy mô của các hoạt động hiện tại bằng cách cung cấp nhiều khóa học ngôn ngữ hơn.