Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 883 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others. 

hour

house

honest

exhibition

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /h/, các đáp án còn lại phần gạch chân là âm câm.

Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage 

The debate over whether books (22) _______ ebooks are better has been ongoing for years. Some people prefer the feeling of a (23) _______ book in their hands, while others prefer the convenience and portability of ebooks. In my opinion, I believe that books are superior to ebooks.

Firstly, books (24) _______ a unique sensory experience that ebooks cannot replicate. The smell of the pages, the weight of the book in your hands, and the sound of turning the pages all add to the overall reading experience.

(25) _______, books do not require any batteries or charging, making them more reliable than ebooks. Additionally, books do not emit blue light, which is known to negatively impact sleep patterns and eye health.

Lastly, books have a longer lifespan than most electronic (26) _______, making them a more sustainable and environmentally friendly option.

In conclusion, while ebooks have their (27) _______, I believe that books are the superior choice for a more enjoyable, reliable, and sustainable reading experience.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The debate over whether books (22) _______ ebooks are better has been ongoing for years.

so

or

but

and

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

whether…or…: cái này hay cái kia

Dịch: Cuộc tranh luận về việc sách hay sách điện tử tốt hơn đã diễn ra trong nhiều năm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Some people prefer the feeling of a (23) _______ book in their hands

electronic

virtual

physical

digital

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. electronic (adj): điện tử

B. virtual (adj): ảo

C. physical (adj): thực, vật lý

D. digital (adj): kỹ thuật số

Dịch: Một số người thích cảm giác cầm một cuốn sách thực trên tay, trong khi những người khác lại thích sự tiện lợi và tính di động của sách điện tử.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Firstly, books (24) _______ a unique sensory experience that ebooks cannot replicate.

offer

offered

offering

offers

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

offer (v): mang lại

Diễn tả sự thật hiển nhiên → Thì hiện tại đơn 

Chủ ngữ “books” là danh từ đếm được số nhiều → không cần chia động từ bằng cách thêm “s”

Dịch: Thứ nhất, sách mang lại trải nghiệm giác quan độc đáo mà sách điện tử không thể tái tạo được.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

(25) _______, books do not require any batteries or charging, making them more reliable than ebooks

Lastly

Secondly

Fourthly

Thirdly

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Lastly (adv): cuối cùng

B. Secondly (adv): thứ hai

C. Fourthly (adv): thứ tư

D. Thirdly (adv): thứ ba

Dùng trạng từ chỉ thứ tự “secondly” để liệt kê điểm thứ hai muốn đề cập. 

Dịch: Thứ hai, sách không cần pin hay sạc, khiến chúng đáng tin cậy hơn sách điện tử.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lastly, books have a longer lifespan than most electronic (26) _______, making them a more sustainable and environmentally friendly option.

covers

devices

pages

papers

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. covers (n): bìa

B. devices (n): thiết bị

C. pages (n): trang giấy

D. papers (n): giấy

Dịch: Cuối cùng, sách có tuổi thọ cao hơn hầu hết các thiết bị điện tử, khiến chúng trở thành một lựa chọn bền vững và thân thiện với môi trường hơn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

In conclusion, while ebooks have their (27) _______

differences

disadvantages

similarities

advantages

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. differences (n): những điểm khác nhau

B. disadvantages (n): những điểm bất lợi

C. similarities (n): những điểm tương đồng

D. advantages (n): những ưu điểm

Dịch: Tóm lại, mặc dù sách điện tử có những ưu điểm nhưng tôi tin rằng sách là sự lựa chọn ưu việt để mang lại trải nghiệm đọc thú vị, đáng tin cậy và bền vững hơn.

Dịch bài đọc: 

Cuộc tranh luận về việc sách hay sách điện tử tốt hơn đã diễn ra trong nhiều năm. Một số người thích cảm giác cầm một cuốn sách thực trên tay, trong khi những người khác lại thích sự tiện lợi và tính di động của sách điện tử. Theo quan điểm của tôi, tôi tin rằng sách tốt hơn sách điện tử.

Thứ nhất, sách mang lại trải nghiệm giác quan độc đáo mà sách điện tử không thể tái tạo được. Mùi của các trang, sức nặng của cuốn sách trên tay bạn và âm thanh lật trang đều góp phần tạo nên trải nghiệm đọc tổng thể.

Thứ hai, sách không cần pin hay sạc, khiến chúng đáng tin cậy hơn sách điện tử. Ngoài ra, sách không phát ra ánh sáng xanh, được biết là có tác động tiêu cực đến giấc ngủ và sức khỏe của mắt.

Cuối cùng, sách có tuổi thọ cao hơn hầu hết các thiết bị điện tử, khiến chúng trở thành một lựa chọn bền vững và thân thiện với môi trường hơn.

Tóm lại, mặc dù sách điện tử có những ưu điểm nhưng tôi tin rằng sách là sự lựa chọn ưu việt để mang lại trải nghiệm đọc thú vị, đáng tin cậy và bền vững hơn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

multimedia

opportunity

using

music

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /juː/.

Đoạn văn

Read the following passage. Decide if the statements from 28 to 31 are True or False, and choose the correct answers (A, B, C or D) for questions 32 and 33.

Hi, I’m Mason and I’m 14. I live in a small town in Texas in the USA. I’ve got three sisters and two brothers. I love basketball and baseball. I’m into hip hop and comics. I often ride a bike or go swimming. I read a lot of books, but I don’t go to school. I study at home together with my brothers and sisters. Our mum is our teacher and I love it! Why is homeschooling great? We learn the same things as our friends at school but it’s more fun. Our mum knows what we like and what is difficult for us. Just like in every school, we do homework and take tests. We don’t use course books because Mum usually prepares the lessons. She uses information from the internet or books. We sometimes go to the library or meet with other homeschooling families. We go on trips together to museums or to other interesting places. Homeschooling helps me enjoy studying. In the future, I want to go to university and study history. People always ask me ‘Don’t you miss friends?’ But I say, ‘How can you feel lonely when you’ve got three sisters and two brothers?’ We are very close, and we enjoy doing things together.

9. Tự luận
1 điểm

Mason will be 15 next year.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Mason sẽ 15 tuổi vào năm tới.

Thông tin: Hi, I’m Mason and I’m 14. (Xin chào, tôi là Mason và tôi 14 tuổi.)

10. Tự luận
1 điểm

He studies with his siblings at home.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Cậu ấy học cùng các anh chị em ở nhà.

Thông tin: I study at home together with my brothers and sisters. (Tôi học ở nhà cùng với các anh chị của tôi.)

11. Tự luận
1 điểm

His dad often organizes the lessons.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Bố cậu ấy thường tổ chức các buổi học.

Thông tin: We don’t use course books because Mum usually prepares the lessons. (Chúng tôi không sử dụng sách giáo khoa vì mẹ thường chuẩn bị bài học.)

12. Tự luận
1 điểm

They never go to the library or museums.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Họ không bao giờ đến thư viện hoặc viện bảo tàng.

Thông tin: We sometimes go to the library or meet with other homeschooling families. (Thỉnh thoảng chúng tôi đến thư viện hoặc gặp gỡ các gia đình dạy học tại nhà khác.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author think about homeschooling?

Bad

Excellent

Boring

Unimportant

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: 

Tác giả nghĩ gì về việc học ở nhà?

A. Tệ

B. Xuất sắc 

C. Nhàm chán 

D. Không quan trọng

Thông tin: 

- I study at home together with my brothers and sisters. Our mum is our teacher and I love it! Why is homeschooling great? (Mẹ của chúng tôi là giáo viên của chúng tôi và tôi yêu nó! Tại sao giáo dục tại nhà lại tuyệt vời?)

- Sau đó tác giả đã đề cập đến những điều khiến giáo dục tại nhà tuyệt vời.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

They never feel lonely because _______.

They enjoy doing things together.

They rarely meet new friends.

They are brothers and sisters.

They go to the library once a week.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Họ không bao giờ cảm thấy cô đơn vì _______.

A. Họ thích làm việc cùng nhau.

B. Họ hiếm khi gặp bạn mới.

C. Họ là anh chị em.

D. Họ đến thư viện mỗi tuần một lần.

Thông tin: But I say, ‘How can you feel lonely when you’ve got three sisters and two brothers?’ We are very close, and we enjoy doing things together. (Nhưng tôi nói, 'Làm sao bạn có thể cảm thấy cô đơn khi có ba chị gái và hai anh trai?' Chúng tôi rất thân thiết và thích làm mọi việc cùng nhau.)

Dịch bài đọc:

Xin chào, tôi là Mason và tôi 14 tuổi. Tôi sống ở một thị trấn nhỏ ở Texas, Hoa Kỳ. Tôi có ba chị gái và hai anh trai. Tôi yêu bóng rổ và bóng chày. Tôi thích hip hop và truyện tranh. Tôi thường đi xe đạp hoặc đi bơi. Tôi đọc rất nhiều sách nhưng tôi không đến trường. Tôi học ở nhà cùng với các anh chị em của tôi. Mẹ của chúng tôi là giáo viên của chúng tôi và tôi yêu điều đó! Tại sao giáo dục tại nhà lại tuyệt vời? Chúng tôi học những điều giống như bạn bè ở trường nhưng vui hơn. Mẹ của chúng tôi biết chúng tôi thích gì và điều gì khó khăn với chúng tôi. Giống như ở mọi trường học, chúng tôi làm bài tập về nhà và làm bài kiểm tra. Chúng tôi không sử dụng sách giáo khoa vì mẹ thường chuẩn bị bài học. Bà ấy sử dụng thông tin từ internet hoặc sách. Thỉnh thoảng chúng tôi đến thư viện hoặc gặp gỡ các gia đình giáo dục tại nhà khác. Chúng tôi cùng nhau đi du lịch đến viện bảo tàng hoặc đến những địa điểm thú vị khác. Giáo dục tại nhà giúp tôi tận hưởng việc học tập. Trong tương lai, tôi muốn vào đại học và nghiên cứu lịch sử. Mọi người luôn hỏi tôi 'Bạn có nhớ bạn bè không?' Nhưng tôi nói, 'Làm sao bạn có thể cảm thấy cô đơn khi có ba chị gái và hai anh trai?' Chúng tôi rất thân thiết và thích làm mọi việc cùng nhau.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

come

wonder

golden

discover

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

native

natural

nation

name

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

opened

knocked

played

occurred

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others. 

different

regular

achieve

property

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

education

community

development

unbreakable

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

Lee: “We have a great football match on TV tonight.” – Maria: “______”

I think I can practice it all day.

Yes, but we have to finish our homework on time.

I played for the school team last year.

It’s really expensive. I think.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Tôi nghĩ tôi có thể luyện tập nó cả ngày.

B. Đúng, nhưng chúng ta phải hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn.

C. Năm ngoái tôi đã chơi cho đội của trường.

D. Nó thực sự đắt tiền. Tôi nghĩ.

Dịch: Sarah: "Tôi có một cuộc phỏng vấn việc làm vào ngày mai." - Tom: "Chúc may mắn! Tôi hy vọng nó thuận lợi."

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sorry I'm late. I got _______ on the way here.

a cold

a shock

hungry

lost

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Get a cold: bị cảm

B. Get a shock: bị sốc

C. Get hungry: cảm thấy đói

D. Get lost: bị lạc

Dịch: Xin lỗi tôi tới trễ. Tôi bị lạc khi trên đường tới đây

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The woman accidentally hurt _______ with the knife.

himself

herself

themselves

ourselves

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chủ ngữ của câu là “The woman” → đại từ phản thân là herself.

Dịch: Người phụ nữ vô tình dùng dao làm bị thương mình.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Next year, my family _______ move to New York. I’m excited. 

is going to

is not going to

will

won’t

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thì Tương lai gần (be going to) diễn tả một kế hoạch/ dự định cụ thể đã được tính toán trong một tương lai không xa. 

Việc chuyển nhà (“move”) đến New York vào năm sau là một kế hoạch cụ thể → sử dụng “be going to”.

“I’m excited” → mang tính tích cực → câu khẳng định. 

Dịch: Năm tới, gia đình tôi sẽ chuyển đến New York. Tôi rất vui mừng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Noah and James _______ this time next Sunday.

will be cycling

cycle

will cycle

cycled

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở một thời điểm trong tương lai, ta sử dụng cấu trúc tương lai tiếp diễn “will be + V-ing”

Dịch: Noah và James sẽ đạp xe vào thời gian này vào Chủ nhật tới.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Maisie and Luca _______ be hungry after the swimming lesson. They always eat everything when they get home.  

will

won’t

might

might not

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sử dụng “will (not) + V” để diễn tả dự đoán mà chúng ta chắc chắn.

“They always eat everything when they get home.” (Họ luôn ăn mọi thứ khi về đến nhà.) → dự đoán chắc chắn + câu khẳng định.

Dịch: Maisie và Luca sẽ đói sau buổi học bơi. Họ luôn ăn mọi thứ khi về đến nhà.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I don’t like _______ notes because very often I can’t read my own handwriting. 

take

print

taking

printing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

like + V-ing/to V: thích làm gì → loại A, B

take notes: ghi chép → chọn C

Dịch: Tôi không thích ghi chép vì tôi thường không thể đọc được chữ viết của chính mình.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

“Here ‘s my phone number”. – “Thanks. I‘ll give you a call if I _______ some help tomorrow”.

will need

need

would need

needed

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: 

If + S + V(HTĐ), S + will/can/shall (not) + V  

Dịch: “Đây là số điện thoại của tôi”. - "Cảm ơn. Tôi sẽ gọi cho bạn nếu tôi cần giúp đỡ vào ngày mai”.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I _______ you tomorrow. I’m going to visit my grandparents.

can meet

could not meet

won’t be able to meet

will be able to meet

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sử dụng “will (not) be able to + V” để nói về khả năng có thể làm gì đó ở tương lai.

“tomorrow” → khả năng ở tương lai.

“I’m going to visit my grandparents” (Tôi sẽ đi thăm ông bà tôi) → mai không thể gặp.

Dịch: Ngày mai tôi sẽ không thể gặp bạn được. Tôi sẽ đi thăm ông bà tôi.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Students _______ run in the classroom. It’s against the rules.

mustn’t

should

must

don’t need to

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. mustn’t + V: không được làm gì

B. should + V: nên làm gì

C. must + V: phải làm gì

D. don’t need to + V: không cần làm gì

Dịch: Học sinh không được chạy trong lớp học. Nó trái với quy định.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

She lost her temper with a customer and shouted at him.

had a temperature

kept her temper

became very angry

felt worried

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

lost her temper: mất bình tĩnh, nổi giận

A. had a temperature: bị sốt

B. kept her temper: giữ bình tĩnh 

C. became very angry: trở nên rất tức giận

D. felt worried: cảm thấy lo lắng

→ lost her temper = became very angry

Dịch: Cô mất bình tĩnh với một khách hàng và hét vào mặt anh ta.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

In Africa, many children die from not having enough food.

poverty

starvation

drought

malnutrition

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

not having enough food: không có đủ thức ăn

A. poverty (n): sự nghèo khó

B. starvation (n): sự đói khát

C. drought (n): hạn hán

D. malnutrition (n): suy dinh dưỡng

→ not having enough food = starvation

Dịch: Ở Châu Phi, nhiều trẻ em chết vì không có đủ thức ăn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

She had a cozy little apartment in Boston.

uncomfortable

warm

lazy

dirty

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

cozy (adj): ấm cúng, thoải mái

A. uncomfortable (adj): không thoải mái 

B. warm (adj): ấm áp

C. lazy (adj): lười 

D. dirty (adj): bẩn

→ cozy >< uncomfortable

Dịch: Cô có một căn hộ nhỏ ấm cúng ở Boston.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The International Organizations are going to be in a temporary way in the country.

soak

permanent

complicated

guess

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

temporary (adj): tạm thời

A. soak (v): ngâm

B. permanent (adj): vĩnh viễn

C. complicated (adj): phức tạp

D. guess (v): đoán

→ temporary >< permanent

Dịch: Các tổ chức quốc tế sẽ hoạt động tạm thời ở nước này.

34. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the given words. 

She has ________ a lot since the last time I saw her. (change)

Xem đáp án

Đáp án đúng: changed

“since the last time I saw her” → dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.

chỗ trống đứng sau “has” → cần quá khứ phân từ của “change” là “changed”

change (v): thay đổi

changed: thay đổi

Dịch: Cô ấy đã thay đổi rất nhiều kể từ lần cuối tôi gặp cô ấy.

35. Tự luận
1 điểm

The movie exceeded my ________ and was even better than I thought it would be. (expect)

Xem đáp án

Đáp án đúng: expectation

Chỗ trống đứng sau tính từ sở hữu “my”, đóng vai trò làm tân ngữ → cần điền danh từ

expect (v): mong đợi

expectation (n): sự mong đợi

Dịch: Bộ phim vượt quá sự mong đợi của tôi và thậm chí còn hay hơn tôi nghĩ.

36. Tự luận
1 điểm

I love ________ new places and trying new things. (exploration)

Xem đáp án

Đáp án đúng: exploring/to explore

like + V-ing/to V: thích làm gì

Chỗ trống đứng sau “like” và đứng trước “new places” → cần điền V-ing/to V.

exploration (n): sự khám phá

explore (v): khám phá → exploring/to explore

Dịch: Tôi thích khám phá những địa điểm mới và thử những điều mới.

37. Tự luận
1 điểm

Tom’s parents are ________ about his study after seeing his report at school. (concern)

Xem đáp án

Đáp án đúng: concerned

Chỗ trống đứng sau to be “are” và đứng trước giới từ “about” → cần điền tính từ.

concern (n): sự lo lắng, sự bận tâm

concerned (adj): lo lắng

Dịch: Cha mẹ của Tom lo lắng về việc học của cậu sau khi xem kết quả học tập của cậu ở trường

38. Tự luận
1 điểm

Waking up at 5 in the morning to study is not ________ for me. I’m a morning person. (usually)

Xem đáp án

Đáp án đúng: unusual

Chỗ trống đứng sau “is not”, bổ nghĩa cho chủ ngữ → cần điền tính từ.

“I’m a morning person” →không lạ với việc dậy sớm.

usually (adv): thường xuyên

unusual (adj): bất thường

Dịch: Thức dậy lúc 5 giờ sáng để học không phải là bất thường đối với tôi. Tôi là một người buổi sáng.

39. Tự luận
1 điểm

Students can draw some ________ from their discussion. (conclude)

Xem đáp án

Đáp án đúng: conclusions

Chỗ trống đứng sau “some” → cần điền danh từ đếm được số nhiều/danh từ không đếm được.

conclude (v): kết luận

conclusion (n): kết luận

Trong trường hợp này, danh từ “conclusion” đếm được → cần điền “conclusions”

Dịch: Học sinh có thể rút ra một số kết luận từ cuộc thảo luận của mình.

40. Tự luận
1 điểm

Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. 

If you don’t return this book to the library today, you’ll have to pay a fine.

Unless  ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Unless you return this book to the library today, you’ll have to pay a fine. 

Unless = If not → Unless trong câu điều kiện loại 1: Unless S + V(HTĐ), S will (not) + V = If S + do/does not + V(HTĐ), S + will (not) + V.

Dịch: Nếu hôm nay bạn không trả cuốn sách này cho thư viện, bạn sẽ phải nộp phạt. = Trừ khi hôm nay bạn trả cuốn sách này cho thư viện, bạn sẽ phải nộp phạt.

41. Tự luận
1 điểm

 It took John two hours to finish the project. 

John spent _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: John spent two hours finishing the project.

spend + khoảng thời gian + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì.

It takes + sb + khoảng thời gian + to V: Ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì.

Dịch: John phải mất hai giờ để hoàn thành dự án.= John đã dành hai giờ để hoàn thành dự án.

42. Tự luận
1 điểm

Developing good study habits is crucial for academic success. 

It’s ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It is crucial for academic success to develop good study habits.

It is + adj + (for sb) + to V: thật là thế nào (đối với ai/cho cái gì) để làm gì

Dịch: Phát triển thói quen học tập tốt là rất quan trọng cho sự thành công trong học tập. = Thật là quan trọng cho sự thành công trong học tập để phát triển thói quen học tập tốt

43. Tự luận
1 điểm

I haven’t bought any clothes since my trip to Hanoi.

The last time ____________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The last time I bought clothes was in my trip to Hanoi.

S + have/has + not + V3 + since + thời điểm = The last time + S + V(QKĐ) + was + giới từ + thời điểm. 

Dịch: Tôi chưa mua bộ quần áo nào kể từ chuyến đi Hà Nội. = Lần cuối cùng tôi mua quần áo là trong chuyến đi Hà Nội.

44. Tự luận
1 điểm

It is 5 years since Tom and Mary got married.

Tom and Mary __________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Tom and Mary have got married for 5 years.

It is + khoảng thời gian + since + S + V(QKĐ) = S + have/has + V3 + for + khoảng thời gian. 

Dịch: Đã 5 năm kể từ khi Tom và Mary kết hôn. = Tom và Mary đã kết hôn được 5 năm.

45. Tự luận
1 điểm

Although he is strong, he can't move that stone.

In spite ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: In spite of being strong, he can't move that stone.

Although + S + V, S + V = In spite of + N/Ving, S +V = mặc dù

Dịch: Dù anh ta mạnh mẽ nhưng anh ta không thể di chuyển được hòn đá đó. = Dù mạnh mẽ nhưng anh ta không thể di chuyển hòn đá đó.